0
1
2
KINH KIM CƯƠNG BÁT NHÃ BA LA MẬT Vajracchedikā Prajñāpāramitāsūtram 金剛般若波羅蜜經 THÍCH NHƯ MINH dịch từ nguyên bản Hán và Phạn CHÙA VIỆT NAM * LOS ANGELES 3
KINH KIM CƯƠNG BÁT NHÃ BA LA MẬT THICH NHƯ MINH DỊCH THE VIETNAMESE UNITED BUDDHIST CHURCHES CHÙA VIET NAM LOS ANGELES, CA, HOA KỲ www.chuaphatgiaovietnam.com THE BOULDER PARK MEDITATION CENTER THIỀN VIỆN THÍCH THIÊN ÂN ATLANTA, GA, USA www.thienvienthichthienan.com ẤN BẢN LẦN THỨ NHẤT NĂM 2015 IN THE UNITED STATES OF AMERICA 4
5
Chứng Minh Trưởng Lão Hòa Thượng THÍCH TÂM CHÂU Thượng Thủ Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Trên Thế Giới 6
TỰA A không phải là A do vậy A là A Thoảng mùi trầm hương từ nơi tàng các cổ thư của ngôi chùa Việt Nam trong một thành phố khả ái vào một ngày chớm Đông về. Có vẻ đẹp của những hàng cây thốt nốt thấp thoáng và xa xa là đồi núi chập chùng đầy mộng mơ. Không gian là sắc vàng óng ả của ánh nắng ban mai rực rỡ trong tiết trời se lạnh. Giờ này lũ chim tụ về nơi khu vườn chùa dưới kia hót ca đón chào ngày mới. Thành phố này như tên gọi chính là chốn trú ngụ của Những Thiên Thần đọa xứ. Cảnh vật bỗng chốc trở nên trong sáng và vắng lặng lạ thường, chốn phàm trần dường như biến thành cõi trang nghiêm thanh tịnh với những cánh đồng thênh thang xanh màu mạ non của vương triều Ca Tỳ La nơi xứ sở của Người Tĩnh Thức đã đến đã đi ngày nào. Ở đây không còn nữa những dòng xe xuôi ngược trên mọi nẻo đường và những chuyến bay trên từng không như xé toạt bầu không gian im ả, không còn nữa những tòa nhà hiện đại cao tầng, không còn nữa tiếng ồn, tiếng người nóicười trong phố thị náo nhiệt hiếm khi tĩnh lặng này. 7
Ngoài kia ánh nắng vàng óng ả và ấm áp chính là màu nắng của hai nghìn rưởi năm trước nơi thành Xá vệ thời Phật tại thế. Trên đường cái quan quen thuộc có Tăng đoàn khi xưa thường đi về khất thực mỗi ngày. Cũng dọc theo con đường đó là hai hàng cây tươi mươi có tàn lá sáng đẹp hòa quyện màu vàng y ngời sáng của của Đức Thế Tôn trong dáng uy nguy an lạc từng bước chân sen nở chậm rãi vào thành lớn khất thực. Xa xa là tinh xá Kỳ viên thấp thoáng ẩn hiện trong rừng cây của Thái Tử Kỳ Đà nằm trong khu vườn của Trưởng giả Cấp Cô Độc hiến cúng cho Đức Thế Tôn ngày nào. Và chính ngay trong khu vườn khả ái và rừng cây xinh đẹp này, vào lúc bấy giờ buổi trưa sau giờ ngọ thực, Trưởng Lão Tu Bồ Đề người khất sĩ già nua thông tuệ ở trong đại chúng Tỳ kheo đã bạch với Phật rằng: Bạch Thế Tôn, thật hy hữu thay! Như Lai khéo nâng đỡ các Bồ Tát. Đức Như Lai khéo ủy thác các Bồ Tát. Bạch Thế Tôn, người con trai hoặc người con gái dòng dõi cao quí phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác thì nên làm sao để trú tâm, nên làm sao để hàng phục tâm? Rồi khi ấy từ kim khẩu của Đức Thế Tôn đã cất tiếng rống của sư tử tuyên thuyết lời Pháp thậm 8
thâm lấp lánh những hạt kim cương vi diệu mà cho đến mãi hôm nay vẫn còn nghe vang vọng: Này Tu Bồ Đề, chư Bồ Tát Ma Ha Tát nên sanh tâm trong sáng như vậy: không nên trụ sắc sanh tâm, không nên trụ thanh hương vị xúc pháp sanh tâm. Không nên trụ vào bất kỳ đâu mà sanh tâm. Này Tu Bồ Đề, Phật nói Bát nhã ba la mật, tức không là Bát nhã ba la mật, thị danh là Bát nhã ba la mật. Tat kasya hetoḥ? yo hi kaścit subhūte evaṃ vadetātmadṛṣṭis tathāgatena bhāṣitā, sattvadṛṣṭir jīvadṛṣṭiḥ pudgaladṛṣṭis tathāgatena bhāṣitā, api nu sa subhūte samyagvadamāno vadet? subhūtirāha no hīdaṃ bhagavan, no hīdaṃ sugata, na samyagvadamāno vadet tatkasya hetoḥ? yā sā bhagavan ātmadṛṣṭis tathāgatena bhāṣitā, adṛṣṭiḥ sā tathāgatena bhāṣitā tenocyate ātmadṛṣṭir iti Bhagavān āha evaṃ hi subhūte bodhisattvayānasaṃprasthitena sarvadharmā jñātavyā draṣṭavyā adhimoktavyāḥ tathā ca jñātavyā draṣṭavyā adhimoktavyāḥ, yathā na dharmasaṃjñāyāmapi pratyupatiṣṭhennādharmasaṃjñāyām tat kasya hetoḥ? dharmasaṃjñā 9
dharmasaṃjñeti subhūte asaṃjñaiṣā tathāgatena bhāṣitā tenocyate dharmasaṃjñeti Vì cớ sao? Này Tu Bồ Đề, nếu có người nói như vậy: Như Lai nói có ngã kiến, Như Lai nói có chúng sanh kiến, thọ giả kiến, nhân kiến. Này Tu Bồ Đề, lời nói đó có chân thật không? Tu Bồ Đề bạch: Bạch Thế Tôn, điều này là không thật, bạch Thiện Thệ, điều này là không thật. Người này nói lời không chân thật. Vì cớ sao? Bạch Thế Tôn, vì Như Lai nói ngã kiến tức là Như Lai nói không là kiến. Do vậy được gọi là ngã kiến. Thế Tôn nói: Như vậy, này Tu Bồ Đề, đối với một người an trú nơi Bồ Tát thừa phải biết, phải thấy, phải hiểu tất cả pháp. Và như vậy phải thấy, phải biết, phải hiểu các pháp. Như vậy trụ nơi pháp tưởng, cũng không trụ nơi phi pháp tưởng. Tại sao vậy? Pháp tưởng là pháp tưởng, này Tu Bồ Đề, Như Lai nói đó không phải tưởng. Do vậy, được gọi là pháp tưởng. tasmādiyaṃ tathāgatena saṃdhāya vāgbhāṣitākolopamaṃ dharmaparyāyamājānadbhidharmā eva prahātavyāḥ prāgevādharmā iti // Do vậy, mật ý này được Như Lai nói: Đối với những người vô trí thì pháp phương tiện ví như chiếc bè. Như vậy Pháp còn phải từ bỏ huống nữa là phi pháp. 10
Tuyên thuyết của Đấng Đến Và Đi Như Thế: Phàm cái gì có tướng đều là hư vọng nên chi không trụ chỗ nào để sanh tâm vậy. Kim cương Bát nhã ba la mật như tên tựa kinh là một huyền dụ hay là một công án? ƯNG VÔ SỞ TRỤ. Chùa Việt Nam, Los Angeles MÙA XUÂN 2015 Trú Trì Bí Sô THÍCH NHƯ MINH 11
Đức Phật thuyết Kinh Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Đa Tranh Vẽ Trong Bản Dunhuang in vào năm 868 TL. hiện lưu giữ tại British Library 12
NAM MÔ BÁT NHÃ HỘI THƯỢNG PHẬT BỒ TÁT KINH KIM CƯƠNG BÁT NHÃ BA LA MẬT PHA M I PHA P HO I NHA N DO Như Vậy Tôi Nghe: Một thời Đức Phật ở nước Xá vệ, trong vườn của trưởng giả Cấp Cô Độc, rừng cây của Thái tử Kỳ Đà cùng với đại chúng một 13
ngàn hai trăm năm mươi Tỳ kheo. Lúc bấy giờ sắp đến giờ thọ thực, Đức Thế Tôn đắp y, cầm bát đi vào thành lớn Xá vệ. Sau khi tuần tự khất thực ở trong thành xong rồi trở về chỗ cũ. Ăn xong, Đức Thế Tôn cất y bát, rửa chân, rồi trải tòa ngồi xuống. PHA M II THIE N HIE N KHA I THI NH Khi ấy, ở trong đại chúng có Trưởng lão Tu Bồ Đề tại chỗ 14
ngồi đứng dậy, trần vai bên phải, quì gối phải xuống đất, chắp tay cung kính bạch Phật: Bạch Thế Tôn, thật là hy hữu, Như Lai khéo hộ niệm cho các Bồ Tát. Như Lai khéo phó chúc cho các Bồ Tát. Bạch Thế Tôn, người con trai hoặc người con gái hiền thiện phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác thì nên trụ tâm như thế nào, nên hàng phục tâm như thế nào? Đức Phật bảo rằng: Này Tu Bồ Đề, tốt lắm, tốt lắm. Như ông đã nói, Như Lai khéo hộ niệm cho các 15
Bồ Tát, khéo phó chúc cho các Bồ Tát. Bây giờ, ông hãy lắng nghe Ta sẽ vì ông mà nói. Nếu như có người con trai hoặc người con gái hiền thiện phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác, thì nên trụ tâm như vậy, nên hàng phục tâm như vậy. Vâng, bạch Thế Tôn, con muốn được nghe. 16
PHA M III ĐA I THƯ A CHA NH TO NG Phật bảo Tu Bồ Đề rằng: Bồ Tát Ma Ha Tát nên hàng phục tâm như vậy. Có bao nhiêu loại chúng sanh, hoặc sanh từ trứng, hoặc sanh từ bào thai, hoặc sanh từ nơi ẩm thấp, hoặc sanh từ sự biến hóa, hoặc hữu hình, hoặc vô hình, hoặc có tưởng, hoặc không có tưởng, hoặc không có tưởng cũng không không có tưởng, ta đều độ cho tất cả các loài ấy vào vô dư niết bàn để được giải thoát. Giải thoát vô 17
lượng, vô số, vô biên chúng sanh như vậy nhưng thực ra không có một chúng sanh nào được giải thoát. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, nếu Bồ Tát có tướng ngã, có tướng nhân, có tướng chúng sanh, có tướng thọ giả thì không phải Bồ Tát. PHA M IV DIE U HA NH VO TRU Lại nữa, này Tu Bồ Đề, Bồ Tát đối với Pháp thì không trụ chỗ nào để thực hành bố thí, 18
nghĩa là không trụ nơi sắc để bố thí, không trụ vào thanh, hương, vị, xúc, pháp để bố thí. Này Tu Bồ Đề, Bồ Tát nên trụ như vậy bố thí, không trụ nơi tướng. Vì sao vậy? Nếu Bồ Tát không trụ nơi tướng để bố thí, thì phước đức không thể nghĩ lường được. Này Tu Bồ Đề, ý ông nghĩ như thế nào? Hư không ở phương Đông có thể nghĩ lường được không? Bạch Thế Tôn, không thể. Này Tu Bồ Đề, hư không ở phương Nam, phương Tây, phương Bắc, 19
bốn phương góc, ở trên, ở dưới có thể nghĩ lường được không? Bạch Thế Tôn, không thể. Này Tu Bồ Đề, cũng như vậy Bồ Tát không trụ nơi tướng để bố thí, thì phước đức không thể nghĩ lường. Này Tu Bồ Đề, Bồ Tát nên trụ như vậy. PHA M V NHƯ LY THA T KIE N Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào, Như Lai có thể thấy bằng thân tướng không? 20
Bạch Thế Tôn, không. Như Lai không thể thấy bằng thân tướng. Vì sao vậy? Như Lai nói thân tướng tức không là thân tướng. Đức Phật bảo Tu Bồ Đề rằng: Hễ cái gì có tướng đều là hư vọng. Nếu thấy các tướng không phải tướng là thấy Như Lai. PHA M VI CHA NH TI N HY HƯ U Tu Bồ Đề bạch với Phật rằng: Bạch Thế Tôn, trong đời sau 21
có chúng sanh nào được nghe lời thuyết chương cú như vậy sẽ sanh lòng tin chân thật không? Đức Phật bảo Tu Bồ Đề rằng: Này Tu Bồ Đề, chớ có nói như vậy. Sau khi Như Lai diệt độ năm trăm năm thời kỳ cuối, có những người giữ giới, tu tập phước tuệ, đối với chương cú này thường sanh tín tâm chân thật, thì ông phải biết những người như vậy không những gieo trồng căn lành ở nơi một Đức Phật, hai Đức Phật, ba bốn năm Đức Phật mà còn gieo 22
trồng căn lành ở nơi vô lượng ngàn vạn Đức Phật. Khi nghe chương cú này, dù chỉ trong một khoảnh khắc mà phát sanh lòng tin trong sáng, Như Lai tất biết được, tất thấy được những chúng sanh này sẽ đạt được vô lượng phước đức như thế. Vì sao vậy? Những chúng sanh này không trụ nơi tướng ngã, tướng nhân, tướng chúng sanh, tướng thọ giả, tướng Pháp, tướng không là Pháp. Vì sao vậy? Những chúng sanh này, nếu tâm trụ nơi tướng, thì 23
còn chấp ngã, nhân, chúng sanh, thọ giả. Nếu tâm trụ nơi tướng pháp là chấp ngã, nhân, chúng sanh, thọ giả. Vì sao vậy? Nếu trụ không là tướng Pháp là chấp ngã, nhân, chúng sanh, thọ giả. Do vậy, không nên trụ nơi Pháp cũng không nên trụ nơi không là Pháp. Vì diệu nghĩa này, Như Lai thường nói rằng: Các Tỳ kheo phải biết, Ta nói rằng Pháp dụ như chiếc bè. Pháp còn buông bỏ huống hồ phi Pháp. 24
PHA M VII VO ĐA C VO THUYE T Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như lai có đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác không? Như Lai có nói Pháp không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Như con hiểu diệu nghĩa Phật nói, thì không có định Pháp nào tên là Vô thượng chánh đẳng chánh giác cũng không có định Pháp nào được Như Lai nói. Vì sao vậy? Như Lai nói rằng Pháp 25
chứng ngộ được thì không thể nắm bắt, không thể diễn đạt. Đó không là Pháp cũng không không là Pháp. Sở dĩ như vậy là vì sao? Vì hết thảy Hiền Thánh đều do Pháp vô vi nhưng biểu hiện có khác biệt. PHA M VIII Y PHA P XUA T SANH Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Nếu có người lấy bảy loại châu báu chất đầy trong cõi Ba ngàn đại thiên thế giới 26
hệ rồi đem bố thí, thì người này được phước đức nhiều không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, rất nhiều. Vì sao vậy? Vì phước đức này không phải là tánh phước đức. Do vậy, Như Lai nói phước đức nhiều. Lại nữa, nếu có người đối với kinh này tiếp nhận và thọ trì dù chỉ bốn câu kệ, rồi vì người khác nói lại, thì phước đức vượt hơn kẻ kia. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, hết thảy chư Phật cùng với Pháp Vô thượng chánh đẳng chánh 27
giác của chư Phật đều được sinh ra từ kinh này. Này Tu Bồ Đề, cái gì là Phật Pháp thì cái đó không là Phật Pháp. PHA M IX NHA T TƯƠ NG VO TƯƠ NG Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vị Tu Đà Hoàn có khởi lên ý nghĩ như thế này: Ta chứng quả Tu Đà Hoàn? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không. Vì sao vậy? Tu Đà Hoàn danh là nhập lưu nhưng không có chỗ nào để đi 28
vào. Không đi vào sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp, do vậy thị danh là Tu Đà Hoàn. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vị Tư Đà Hàm có khởi lên ý nghĩ như thế này: Ta chứng quả Tư Đà Hàm? Tu Bồ Đề bạch rằng: BạchThế Tôn, không. Vì sao vậy? Tư Đà Hàm danh là một lần trở lại. Nhưng thật ra thì không đến không đi, do vậy thị danh là Tư Đà Hàm. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vị A Na Hàm có khởi lên ý nghĩ như thế này: Ta 29
chứng quả A Na Hàm? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không. Vì sao vậy? A Na Hàm danh là không trở lại. Nhưng thật ra không có chỗ nào để trở lại, do vậy thị danh là A Na Hàm. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vị A La Hán có khởi lên ý nghĩ như thế này: Ta chứng đạo quả A La Hán? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không. Vì sao vậy? Vì thật sự không có pháp nào danh gọi là A La Hán. Bạch Thế Tôn, nếu vị A La Hán khởi 30
ý nghĩ như vậy, tức còn chấp vào ngã, nhân, chúng sanh, thọ giả. Bạch Thế Tôn, Phật bảo con đạt được định Vô tranh tam muội, trong loài người là đệ nhất cao tột, là đệ nhất A La Hán ly dục. Bạch Thế Tôn, con không khởi ý nghĩ rằng: Ta là A La Hán ly dục. Bạch Thế Tôn, nếu con khởi ý nghĩ rằng: Ta chứng đạo quả A La Hán, thì Đức Thế Tôn đã không bảo rằng Tu Bồ Đề là vị an lạc trong hạnh a lan nhã. Nhưng thật sự Tu Bồ Đề không có hạnh này, nên có 31
danh Tu Bồ Đề là vị an lạc trong hạnh a lan nhã. PHA M X TRANG NGHIE M TI NH ĐO Phật bảo Tu Bồ Đề rằng: Ông nghĩ như thế nào? Xưa kia Như Lai ở nơi Đức Phật Nhiên Đăng, thì Pháp có chỗ chứng đắc không? Bạch Thế Tôn, không. Như Lai ở chỗ Đức Phật Nhiên Đăng, thật sự Pháp không có chỗ chứng đắc. 32
Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Bồ Tát có trang nghiêm cõi Phật không? Bạch Thế Tôn, không. Vì sao vậy? Trang nghiêm cõi Phật tức không là trang nghiêm, thị danh là trang nghiêm. Này Tu Bồ Đề, do vậy chư Bồ Tát Ma Ha Tát phải sanh tâm trong sáng như vậy: không trụ nơi sắc để sanh tâm, không trụ nơi thanh, hương, vị, xúc, pháp để sanh tâm. Không trụ chỗ nào để sanh tâm. 33
Này Tu Bồ Đề, ví như có người thân hình như Tu Di là vua các núi. Ông nghĩ như thế nào? Thân này có lớn không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, rất lớn. Vì sao vậy? Đức Phật nói không là thân thị danh là thân lớn. PHA M XI VO VI PHƯƠ C THA NG Này Tu Bồ Đề, ví như có bao nhiêu cát trong sông Hằng là bấy nhiêu sông Hằng. Ông nghĩ như thế nào? Cát trong 34
tất cả những sông Hằng đó có nhiều không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, rất nhiều. Chỉ riêng những sông Hằng này cũng nhiều vô số rồi huống nữa là cát trong đó. Này Tu Bồ Đề, nay Ta có lời chân thật nói với ông rằng có bao nhiêu cát trong hằng hà sa sông Hằng này là bấy nhiêu cõi Ba ngàn đại thiên thế giới hệ, nếu có người con trai hay con gái hiền thiện lấy bảy loại châu báu chất đầy, rồi dùng đem bố thí, thì có phước đức nhiều không? Tu Bồ Đề bạch 35
rằng: Bạch Thế Tôn, rất nhiều. Phật bảo ông Tu Bồ Đề rằng: Nếu có người con trai hay người con gái hiền thiện đối với trong kinh này tiếp nhận và thọ trì dù chỉ bốn câu kệ, rồi vì người khác nói lại, thì phước đức này vượt hơn phước đức trước. PHA M XII TO N TRO NG CHA NH GIA O Lại nữa, này Tu Bồ Đề, nơi nào tùy duyên thuyết kinh này, cho dù chỉ một bài kệ 36
bốn câu, thì nên biết nơi ấy, tất cả trời, người, a tu la trong thế gian đều đến cúng dường như nơi có chùa tháp của Phật. Huống gì có người một lòng tận lực tiếp nhận, thọ trì, đọc tụng. Này Tu Bồ Đề, phải biết người này thành tựu được Pháp tối thượng hiếm có bậc nhất. Nếu kinh điển này ở chỗ nào trong cõi nước, thì tức như là có Phật hoặc hàng tôn trọng đệ tử. 37
PHA M XIII NHƯ PHA P THO TRI Bấy giờ, Tu Bồ Đề bạch Phật rằng: Bạch Thế Tôn, kinh này tên gọi là gì? Chúng con phải tôn kính và giữ gìn như thế nào? Đức Phật bảo Tu Bồ Đề rằng: Tên kinh này là Kim cương Bát nhã ba la mật. Lấy danh tự này, ông nên tôn kính và giữ gìn. Sở dĩ như vậy là vì sao? Này Tu Bồ Đề, Phật nói Bát nhã ba la mật, tức không phải Bát nhã ba la mật, thị danh là Bát nhã ba la mật." 38
Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có Pháp để thuyết không? Tu Bồ Đề bạch Phật rằng: Bạch Thế Tôn, Như Lai không có gì để thuyết. Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vi trần trong cõi Ba ngàn đại thiên thế giới hệ, như vậy có nhiều không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, nhiều lắm. Này Tu Bồ Đề, bao nhiêu vi trần, Như Lai nói không là vi trần, thị danh là vi trần. Như Lai nói thế giới 39
không là thế giới, thị danh là thế giới. Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có thể thấy Như Lai bằng ba mươi hai tướng không? Bạch Thế Tôn, không. Không thể thấy Như Lai bằng ba mươi hai tướng. Bởi vì sao? Như Lai nói ba mươi hai tướng tức không là tướng, thị danh là ba mươi hai tướng. Này Tu Bồ Đề, nếu có người con trai hay người con gái hiền thiện lấy thân mạng mình nhiều như cát sông Hằng để bố thí. Lại nữa, nếu 40
có người đối với trong kinh này, cho đến tiếp nhận và thọ trì bài kệ bốn câu, vì người khác nói, thì phước của người này hơn nhiều lắm. PHA M XIV LY TƯƠ NG TI CH DIE T Lúc bấy giờ, ngài Tu Bồ Đề nghe thuyết kinh này hiểu ý nghĩa thậm thâm, thì xúc động khóc rơi lệ bạch Phật rằng: Bạch Thế Tôn, hy hữu thay. Phật thuyết kinh điển thậm thâm như vậy. Từ lúc 41
con được tuệ nhãn đến giờ chưa từng được nghe kinh như vậy. Bạch Thế Tôn, về sau nếu có người nghe kinh này mà có lòng tin trong sáng, liền lúc đó sanh khởi thật tướng, thì phải biết người này đã thành tựu công đức hiếm có bậc nhất. Bạch Thế Tôn, thật tướng tức không là tướng. Do vậy, Như Lai nói, thị danh là thật tướng. Bạch Thế Tôn, nay con được nghe kinh này, thì sự tin hiểu nghĩa lý, tiếp nhận và thọ trì 42
không có khó lắm. Nếu thời tương lai, trong năm trăm năm thời kỳ cuối, nếu có chúng sanh nào nghe được kinh này mà tin hiểu nghĩa lý, tiếp nhận và thọ trì, thì người này là hiếm có bậc nhất. Vì sao vậy? Bởi vì người này không có tướng ngã, không có tướng nhân, không có tướng chúng sanh, không có tướng thọ giả. Sở dĩ như vậy là vì sao? Tướng ngã tức không là tướng, tướng nhân, tướng chúng sanh, tướng thọ giả tức không là tướng. Vì sao? Bởi vì 43
lìa hết thảy tướng, thị danh là chư Phật. Đức Phật bảo Tu Bồ Đề rằng: Đúng vậy, đúng vậy. Lại nữa, nếu có người nghe kinh này, không kinh hoàng, không khiếp đảm, không sợ hãi, thì phải biết người này thật là hiếm có. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Như Lai thuyết Ba la mật đệ nhất tức không phải Ba la mật đệ nhất, thị danh là Ba la mật đệ nhất. Này Tu Bồ Đề, nhẫn nhục ba la mật, Như Lai nói không là nhẫn nhục ba la mật, thị danh 44
là nhẫn nhục ba la mật. Vì sao vậy? Bởi vì, này Tu Bồ Đề, như xưa kia vua Ca Lợi chặt đứt thân thể Ta. Lúc bấy giờ Ta không có tướng ngã, không có tướng nhân, không có tướng chúng sanh, không có tướng thọ giả. Vì sao vậy? Bởi vì, khi xưa trong lúc thân thể Ta bị chặt đứt từng đoạn, nếu có tướng ngã, tướng nhân, tướng chúng sanh, tướng thọ giả, thì sanh khởi sân hận. Này Tu Bồ Đề, lại nhớ thời quá khứ, cách nay năm trăm kiếp, Ta là vị tiên 45
nhân có hạnh nhẫn nhục. Trong kiếp đó, Ta không có tướng ngã, không có tướng nhân, không có tướng chúng sanh, không có tướng thọ giả. Do vậy, này Tu Bồ Đề, Bồ Tát nên lìa hết thảy mọi tướng mà phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Không nên trụ nơi sắc sanh tâm, không nên trụ thanh, hương, vị, xúc, pháp sanh tâm. Nên không trụ chỗ nào mà sanh tâm. Nếu tâm trụ tức không là trụ, do vậy mà Phật nói rằng, tâm Bồ Tát không 46
nên trụ sắc để bố thí. Này Tu Bồ Đề, Bồ Tát vì lợi ích hết thảy chúng sanh, do đó, nên bố thí như vậy. Như Lai nói hết thảy các tướng, tức không là tướng. Lại nói rằng, hết thảy chúng sanh, tức không là chúng sanh. Này Tu Bồ Đề, Như Lai nói lời chân thật, nói lời chân chánh, nói lời như thật, nói lời không dối gạt, nói lời không sai khác. Này Tu Bồ Đề, Như Lai chứng đắc Pháp, Pháp này không có thật không có hư. Này Tu Bồ 47
Đề, nếu Bồ Tát tâm trụ nơi Pháp để thực hành hạnh bố thí, thì ví như người đi vào nơi tối tăm sẽ không thể nhìn thấy vật gì. Nếu Bồ Tát tâm không trụ nơi pháp để thực hành hạnh bố thí, thì như người có mắt được ánh sáng mặt trời soi chiếu, thì thấy rõ mọi vật. Này Tu Bồ Đề, trong thời tương lai, nếu có người con trai hay người con gái hiền thiện có thể tiếp nhận, thọ trì, đọc và tụng kinh này, thì Như Lai dùng trí tuệ của Phật, tất 48
biết người này, tất thấy người này thành tựu được vô lượng vô biên công đức. PHA M XV TRI KINH CO NG ĐƯ C Này Tu Bồ Đề, nếu có người con trai hay người con gái hiền thiện, buổi sáng lấy hằng hà sa thân mình bố thí, giữa ngày lại lấy hằng hà sa thân mình bố thí, buổi chiều cũng lấy hằng hà sa thân mình bố thí, như vậy trãi qua vô lượng trăm ngàn vạn ức kiếp lấy 49
thân mình bố thí. Lại nữa, nếu có người được nghe kinh điển này, khởi lòng tin không nghịch chống, thì phước của người này vượt hơn người kia. Huống nữa là sao chép, tiếp nhận và thọ trì, đọc tụng vì người giảng nói. Này Tu Bồ Đề, chính là nói kinh này có vô biên công đức không thể suy nghĩ được, không thể đo lường được. Như Lai vì người phát tâm Đại thừa, vì người phát tâm Tối thượng thừa mà thuyết kinh này. Nếu có người có khả năng tiếp nhận, thọ trì, 50
đọc tụng, rộng vì người khác nói. Như Lai tất biết, tất thấy người này thành tựu được công đức không thể đo lường, không thể đếm, không bờ mé, không thể nghĩ bàn. Hạng người này có thể đảm đang nổi Pháp Vô thượng chánh đẳng chánh giác của Như Lai. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, nếu người rơi vào pháp nhỏ, chấp ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến, thì đối với kinh này không có khả năng để nghe, tiếp nhận, thọ 51
trì, đọc tụng, vì người khác giảng nói. Này Tu Bồ Đề, nơi nơi chốn chốn, nếu có kinh này, thì hết thảy người, trời, a tu la ở trong thế gian đều nên cúng dường. Phải biết rằng ở những nơi có kinh này, thì ở đó chính là tháp thờ, nên cung kính làm lễ nhiễu quanh, lấy các món hoa hương rãi ở nơi này. 52
PHA M XVI NA NG TI NH NGHIE P CHƯƠ NG Lại nữa, Này Tu Bồ Đề, nếu người con trai hay người con gái hiền thiện tiếp nhận, thọ trì, đọc tụng kinh này nhưng bị kẻ khác khinh chê, thì đó là do người này đã tạo nghiệp ác trong đời trước lẽ ra bị đọa vào đường dữ. Do trong đời này bị người khác khinh chê nhờ vậy các nghiệp chướng đời trước liền được tiêu trừ. Người này sẽ chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác. 53
Này Tu Bồ Đề, Ta nhớ lại trong thời quá khứ, trước thời Đức Phật Nhiên Đăng vô lượng a tăng kỳ kiếp, Ta đã thân cận tám trăm bốn ngàn vạn ức na do tha chư Phật, phụng hiến cúng dường từng vị mà không bỏ sót. Lại nữa, nếu có người ở trong thời kỳ mạt thế sau này chấp nhận và thọ trì đọc tụng kinh này, thì người này đạt được công đức so với công đức Ta đã cúng dường chư Phật, thì trăm phần hơn, ngàn vạn ức phần hơn cho dù thí dụ toán số 54
cũng không thể đếm và so sánh được. Này Tu Bồ Đề, nếu có người con trai hay người con gái hiền thiện trong thời mạt thế, chấp nhận, thọ trì, đọc tụng kinh này, thì sẽ đạt được công đức, nếu Ta nói ra một cách đầy đủ, giả có người nghe được, thì tâm trí sẽ sanh cuồng loạn, hoài nghi, không tin. Này Tu Bồ Đề, phải biết rằng diệu nghĩa của kinh này là không thể nghĩ bàn. Quả báo cũng không thể nghĩ bàn. 55
PHA M XVII CƯ U CA NH VO NGA Lúc bấy giờ, Tu Bồ Đề bạch Phật rằng: Bạch Thế Tôn, người con trai hay người con gái hiền thiện phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác thì phải trụ tâm như thế nào, phải hàng phục tâm như thế nào? Đức Phật bảo Tu Bồ Đề rằng: Người con trai hay người con gái hiền thiện phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác, thì phải sanh tâm như 56
vậy: Ta sẽ độ và giải thoát cho hết thảy chúng sanh. Hết thảy chúng sanh được độ và giải thoát rồi, nhưng không có chúng sanh nào được độ và giải thoát. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, nếu Bồ tát có tướng ngã, tướng nhân, tướng chúng sanh, tướng thọ giả tức không là Bồ Tát. Sở dĩ như vậy là vì sao? Này Tu Bồ Đề, thật sự không có pháp Vô thượng chánh đẳng chánh giác để phát tâm. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai ở chỗ Đức 57
Phật Nhiên Đăng có Pháp nào để chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác không? Bạch Thế Tôn, không. Như con hiểu diệu nghĩa đã được Phật thuyết, thì khi Phật ở chỗ Đức Phật Nhiên Đăng, thì không có Pháp nào để chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Phật nói rằng: Đúng vậy, đúng vậy. Này Tu Bồ Đề, thật sự không có Pháp nào Như Lai chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Này Tu Bồ Đề, nếu có Pháp nào 58
Như Lai chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác, thì xưa kia Đức Phật Nhiên Đăng đã không thọ ký cho Ta rằng: Trong thời tương lai ông sẽ chứng đắc thành Phật hiệu là Thích Ca Mâu Ni. Thật sự không có Pháp nào để chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Do vậy, Đức Phật Nhiên Đăng thọ ký cho Ta và đã nói như vậy: Trong thời tương lai ông sẽ thành Phật hiệu là Thích Ca Mâu Ni. Vì sao vậy? Bởi vì Như Lai là diệu nghĩa như thật của Pháp. 59
Này Tu Bồ Đề, nếu có kẻ nói rằng Như Lai chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác mà thật sự không có Pháp nào Phật chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Này Tu Bồ Đề, Như Lai chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác, thì Pháp này không thật không hư. Do vậy, Như Lai nói, tất cả Pháp đều là Phật Pháp. Này Tu Bồ Đề, Ta nói tất cả Pháp tức không là tất cả Pháp, thị danh là tất cả Pháp. 60
Này Tu Bồ Đề, thí như một người có thân thể dài lớn. Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, Như Lai nói rằng một người có thân thể dài lớn tức không phải thân lớn, thị danh là thân lớn. Này Tu Bồ Đề, Bồ Tát cũng vậy, nếu nói như vậy: Ta sẽ độ và giải thoát cho vô lượng chúng sanh, tức không phải danh là Bồ Tát. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, thật sự không có Pháp nào danh gọi là Bồ Tát. Do vậy, Phật nói tất cả Pháp không có ngã, không có nhân, không có 61
chúng sanh, không có thọ giả. Này Tu Bồ Đề, nếu Bồ Tát nói như thế này: Ta trang nghiêm cõi Phật, thì không phải danh là Bồ Tát. Vì sao vậy? Như Lai nói trang nghiêm cõi Phật tức không là trang nghiêm, thị danh là trang nghiêm. Tu Bồ Đề, nếu Bồ Tát hiểu Pháp là không có ngã, thì Như Lai nói vị ấy danh là chân thật Bồ Tát. 62
PHA M XVIII NHA T THE ĐO NG QUA N Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có nhục nhãn không? Bạch Thế Tôn, đúng vậy, Như Lai có nhục nhãn. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có thiên nhãn không? Bạch Thế Tôn, đúng vậy, Như Lai có thiên nhãn. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có tuệ nhãn không? Bạch Thế Tôn, đúng vậy, Như Lai có tuệ nhãn. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có 63
Pháp nhãn không? Bạch Thế Tôn, đúng vậy, Như Lai có Pháp nhãn. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có Phật nhãn không? Bạch Thế Tôn, đúng vậy, Như Lai có Phật nhãn. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Bao nhiêu cát ở trong sông Hằng, Phật có nói là cát không? Bạch Thế Tôn, đúng vậy, Như Lai nói là cát. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Ví như có bao nhiêu cát trong một sông Hằng là bấy nhiêu sông Hằng. Nhiều 64
như cát trong hằng hà sa sông Hằng là các cõi Phật, thì số cõi Phật đó có nhiều không? Bạch Thế Tôn, rất nhiều. Phật bảo Tu Bồ Đề rằng: Có bao nhiêu tâm tưởng chúng sanh trong bấy nhiêu cõi nước nói trên, Như Lai đều biết cả. Vì sao vậy? Bởi vì Như Lai nói tất cả tâm đều không là tâm, thị danh là tâm. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, tâm quá khứ không thể đạt, tâm hiện tại không thể đạt, tâm vị lai không thể đạt. 65
PHA M XIX PHA P GIƠ I THO NG HO A Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Nếu có người lấy bảy loại châu báu chất đầy cõi Ba ngàn đại thiên thế giới hệ, rồi dùng đem bố thí, thì người này do nhân duyên như vậy được phước đức có nhiều không? Bạch Thế Tôn, đúng vậy, người này do nhân duyên như vậy được phước rất nhiều. Này Tu Bồ Đề, nếu phước đức có thật, thì Như Lai không nói được nhiều phước đức. Vì phước đức 66
không có thật, cho nên Như Lai nói được nhiều phước đức. PHA M XX LY SA C LY TƯƠ NG Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có thế thấy Phật bằng sắc thân đầy đủ không? Bạch Thế Tôn, không. Như Lai không thể thấy bằng sắc thân đầy đủ. Vì sao vậy? Như Lai nói sắc thân đầy đủ tức không là sắc thân đầy đủ, thị danh là sắc thân đầy đủ. 67
Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có thể thấy qua các tướng đầy đủ không? Bạch Thế Tôn, không. Như Lai không thể thấy qua các tướng đầy đủ. Vì sao vậy? Như Lai nói các tướng đầy đủ tức không là các tướng đầy đủ, thị danh là các tướng đầy đủ. PHA M XXI PHI THUYE T SƠ THUYE T Này Tu Bồ Đề, ông chớ nói rằng Như Lai có ý niệm như 68
vậy: Ta có thuyết Pháp. Chớ có khởi ý niệm này. Vì sao vậy? Nếu có người nói rằng, Như Lai có thuyết Pháp, tức là phỉ báng Phật, người đó không thể hiểu điều ta nói. Này Tu Bồ Đề, thuyết Pháp là không có Pháp nào có thể thuyết, thị danh là thuyết Pháp. Lúc bấy giờ Tu Bồ Đề, vị lấy Tuệ giác làm tính mạng, bạch Phật rằng: Bạch Thế Tôn, trong thời tương lai có chúng sanh khi nghe được Pháp này thì sanh lòng tin trong sáng 69
không? Đức Phật nói rằng: Này Tu Bồ Đề, những chúng sanh đó, không là chúng sanh cũng không không là chúng sanh. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, chúng sanh là chúng sanh Như Lai nói không là chúng sanh, thị danh là chúng sanh. PHA M XXII VO PHA P KHA ĐA C Tu Bồ Đề bạch Phật rằng: Bạch Thế Tôn, Phật chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác là không có chỗ 70
chứng đắc? Đức Phật nói rằng: Này Tu Bồ Đề, đúng vậy, đúng vậy. Ta đối với Vô thượng chánh đẳng chánh giác, thì không có một mảy may Pháp nào có thể chứng đắc, do vậy, thị danh là Vô thượng chánh đẳng chánh giác. PHA M XXIII TI NH TA M HA NH THIE N Lại nữa, này Tu Bồ Đề, pháp này thì bình đẳng, chẳng cao chẳng thấp, thị danh là Vô 71
thượng chánh đẳng chánh giác. Tu tất cả pháp thiện, thì chứng đắc ngay Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Này Tu Bồ Đề, cái gì là thiện pháp thì Như Lai nói cái đó không là thiện pháp, thị danh là thiện pháp. PHA M XXIV PHƯƠ C TRI VO TI Này Tu Bồ Đề, ví như có người đem bảy loại châu báu chất thành từng đống nhiều như những núi Tu di là các 72
vua núi trong cõi Ba ngàn đại thiên thế giới hệ, rồi dùng đem bố thí. Lại có người lấy kinh Bát nhã ba la mật này dù chỉ có bốn câu kệ hành trì, đọc tụng, vì người khác giảng nói. Đối với phước đức của người trước, thì trăm phần không được một, trăm ngàn vạn ức phần không được một, cho đến toán số, thí dụ cũng không thể sánh. 73
PHA M XXV HO A VO SƠ HO A Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Các ông chớ nói rằng Như Lai có khởi ý niệm như vậy: Ta độ chúng sanh. Này Tu Bồ Đề, chớ có khởi lên ý niệm này. Vì sao vậy? Thật sự không có chúng sanh nào được Như Lai độ. Nếu có chúng sanh nào để Như Lai độ, thì như vậy có nghĩa là Như Lai có ngã, nhân, chúng sanh, thọ giả. Này Tu Bồ Đề, Như Lai nói có ngã tức không có ngã nhưng người phàm 74
phu cho là có ngã. Này Tu Bồ Đề, Như Lai nói phàm phu không là phàm phu, thị danh là phàm phu. PHA M XXVI PHA P THA N PHI TƯƠ NG Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có nên lấy ba mươi hai tướng để quán Như Lai không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Đúng như vậy, đúng như vậy. Nên lấy ba mươi hai tướng để quán Như Lai. Đức Phật nói rằng: Này Tu Bồ Đề, nếu lấy ba mươi hai tướng để quán 75
Như Lai, vậy thì Chuyển Luân Thánh Vương cũng là Như Lai sao. Tu Bồ Đề bạch Phật rằng: Bạch Thế Tôn, con đã hiểu diệu nghĩa Phật nói, không nên lấy ba mươi hai tướng để quán Như Lai. Bấy giờ Thế Tôn nói kệ rằng: Nếu lấy sắc thấy Ta Lấy âm thanh cầu Ta Người ấy hành tà đạo Không thể thấy Như Lai. 76
PHA M XXVII VO ĐOA N VO DIE T Này Tu Bồ Đề, nếu ông khởi ý niệm như thế này: Như Lai không do tướng cụ túc, cho nên đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Này Tu Bồ Đề, chớ có khởi ý niệm như thế này: Như Lai không do tướng cụ túc, cho nên đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Này Tu Bồ Đề, nếu khởi ý niệm như thế này: Người phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác nói các pháp đoạn diệt. Chớ khởi lên ý niệm như 77
vậy. Vì sao vậy? Bởi vì người phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác đối với các pháp thì không nói tướng đoạn diệt. PHA M XXVIII BA T THO BA T THAM Này Tu Bồ Đề, nếu có Bồ Tát lấy bảy loại châu báu đầy trong hằng hà sa những thế giới đem bố thí. Lại nữa, nếu có người biết hết thảy pháp là vô ngã, thành tựu hạnh nhẫn, thì công đức của Bồ Tát này 78
vượt hơn Bồ tát trước. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, vì các Bồ Tát không thọ nhận phước đức. Tu Bồ Đề bạch Phật rằng: Bạch Thế Tôn, như thế nào là Bồ Tát không thọ nhận phước đức? Này Tu Bồ Đề, phàm Bồ Tát tạo việc phước đức, không nên để lòng tham vướng mắc. Do vậy, nói không thọ nhận phước đức. 79
PHA M XXIX UY NGHI TI CH TI NH Này Tu Bồ Đề, nếu có người nói rằng: Như Lai có đến, có đi, có ngồi, có nằm, thì người này không hiểu diệu nghĩa Ta thuyết Pháp này. Vì sao vậy? Như Lai là không từ nơi đâu đến, cũng không có chỗ nào đi, do vậy thị danh là Như Lai. 80
PHA M XXX NHA T HƠ P TƯƠ NG LY Này Tu Bồ Đề, nếu có người con trai hay người con gái hiền thiện lấy cõi Ba ngàn đại thiên thế giới hệ nghiền thành đám vi trần. Ý ông nghĩ như thế nào? Đám vi trần này có nhiều không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, rất nhiều. Vì sao vậy? Bởi vì đám vi trần này có thật, thì Phật không nói là đám vi trần. Vì sao vậy? Phật nói đám vi trần tức không là đám vi trần, thị danh là đám vi trần. 81
Bạch Thế Tôn, Như Lai nói cõi Ba ngàn đại thiên thế giới hệ tức không là thế giới, thị danh là thế giới. Vì sao vậy? Nếu thế giới có thật, thì đó là hợp tướng. Vì vậy nói hợp tướng tức không là hợp tướng, thị danh là tướng. Này Tu Bồ Đề, hợp tướng thì không thể dùng lời để nói, chỉ vì người phàm phu có lòng tham nên chấp là có. 82
PHA M XXXI TRI KIE N BA T SANH Này Tu Bồ Đề, nếu có người nói rằng: Phật nói có ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ sao? Người này có hiểu diệu nghĩa Ta nói không? Bạch Thế Tôn, không. Người này không hiểu diệu nghĩa Như Lai nói. Vì sao vậy? Cái gì Thế Tôn nói là ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến tức không là ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến, thị 83
danh gọi là ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến. Này Tu Bồ Đề, người phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác, thì đối với hết thảy pháp phải biết như vậy, phải thấy như vậy, phải tin hiểu như vậy: Pháp tướng không sanh khởi. Này Tu Bồ Đề, Pháp tướng Như Lai nói tức không là Pháp tướng, thị danh là Pháp tướng. 84
PHA M XXXII Ư NG HO A PHI CHA N Này Tu Bồ Đề, nếu như có người lấy bảy loại châu báu làm đầy vô lượng vô số thế giới đem bố thí. Lại nữa, nếu như có người con trai hoặc người con gái hiền thiện phát tâm bồ đề, giữ gìn kinh này dù chỉ bốn câu kệ, tiếp nhận, thọ trì, đọc tụng, vì người diễn nói, thì phước người này vượt hơn phước kẻ kia. Như thế nào là vì người diễn nói? Người ấy không chấp thủ 85
tướng, như như không giao động. Vì sao vậy? Tất cả pháp hữu vi Như mộng, huyễn, bọt, bóng Như sương mai, điện chớp Hãy quán thấy như vậy. Phật thuyết kinh này xong, Trưởng lão Tu Bồ Đề cùng với các tỳ kheo, tỳ kheo ni, ưu bà tắc, ưu bà di, hết thảy trời, 86
người, a tu la trong thế gian nghe Phật thuyết vô cùng hoan hỷ tin thọ và phụng hành. 87
KIM CANG TA N Đoạn tận nghi ngờ khởi tín tâm Không còn các tướng vượt ngoài tông Quên nhân pháp tướng chân không tỏ Trí tuệ mùi kia tỏa ngát hương Kệ bốn câu gìn thông pháp giới Tin trì phước đức nghĩ không cùng Kỳ viên Phật Thánh Hiền Tăng hội Án ố luân ni tát phạ ha KIM CANG CHU Án Ô Luân Ni Ta Bà Ha 88
Tranh của bản Dunhuang Bí Sô Thích Như Minh Trú Trì Chùa Việt Nam, Los Angeles, CA, USA Việt dịch từ bản Hán dịch 金剛般若波羅蜜經 Kim cang bát nhã ba la mật kinh Diêu Tần Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập dịch Đại Chính Tân Tu Đại Tạng Kinh Bát Nhã Bộ, 0235 Tham khảo Phạn bản vajracchedikā nāma triśatikā prajñāpāramitā Lễ Vía Quán Thế Âm Ngày 19 tháng 9 năm Giáp Ngọ 2014 89
金剛般若波羅蜜經 姚秦天竺三藏鳩摩羅什譯 如是我聞 : 一時, 佛在舍衛國祇樹給孤獨園, 與大比丘眾千二百五十人俱 爾時, 世尊食時, 著衣持鉢, 入舍衛大城乞食 於其城中, 次第乞已, 還至本處 飯食訖, 收衣鉢, 洗足已, 敷座而坐 時, 長老須菩提在大眾中即從座起, 偏袒右肩, 右膝著地合掌恭敬而白佛言 : 希有! 世尊! 如來善護念諸菩薩, 善付 90
囑諸菩薩 世尊! 善男子 善女人, 發阿耨多羅三藐三菩提心, 應云何住? 云何降伏其? 佛言 : 善哉善哉! 須菩提! 如汝所說 : 如來善護念諸菩薩, 善付囑諸菩薩 汝今諦聽, 當為汝說 善男子 善女人發阿耨多羅三藐三菩提心應如是住如是降伏其 唯然 世尊! 願樂欲聞 佛告須菩提 : 諸菩薩摩訶薩應如是降伏其心 : 所有一切眾生之類, 若卵生 若胎生若濕生 若化生, 若有色 若無 91
色, 若有想 若無想 若非有想非無想, 我皆令入無餘涅槃而滅度之 如是滅度無量無數無邊眾生, 實無眾生得滅度者 何以故? 須菩提! 若菩薩有我相 人相 眾生相 壽者相, 即非菩薩 復次, 須菩提! 菩薩於法應無所住, 行於布施所謂不住色布施, 不住聲香味觸法布施 須菩提! 菩薩應如是布施不住於相 何以故? 若菩薩不住相布施, 其福德不可思量 須菩提! 於意云何? 東方虛空可思量不? 92
不也, 世尊! 須菩提! 南西北方四維上下虛空可思量不? 不也, 世尊! 須菩提! 菩薩無住相布施, 福德亦復如是不可思量 須菩提菩薩但應如所住教. 須菩提! 於意云何? 可以身相見如來不? 不也, 世尊! 不可以身相得見如來 何以故? 如來所說身相, 即非身相 93
佛告須菩提 : 凡所有相, 皆是虛妄 若見諸相非相, 則見如來 須菩提白佛言 : 世尊! 頗有眾生, 得聞如是言說章句, 生實信不? 佛告須菩提 : 莫作是說 如來滅, 後五百歲, 有持戒修福者, 於此章句能生信心以此爲實, 當知是人不於一佛二佛三四五佛而種善根, 已於無量千萬佛所種諸善根, 聞是章句乃至一念生淨信者, 須菩提! 如來悉知悉見, 是諸眾生得如是無量福德 何以故? 是諸眾生 94
無復我相 人相 眾生相 壽者相 無法相, 亦無非法相 何以故? 是諸眾生若心取相則爲著我 人 眾生 壽者 若取法相, 即著我 人 眾生 壽者 何以故? 若取非法相, 即著我 人 眾生 壽者是故不應取法不應取非法 以是義故, 如來常說 : 汝等比丘, 知我說法, 如筏喻者法尚應捨, 何況非法 須菩提! 於意云何? 如來得阿耨多羅三藐三菩提耶? 如來有所說法耶? 95
須菩提言 : 如我解佛所說義無有定法名阿耨多羅三藐三菩提, 亦無有定法如來可說 何以故? 如來所說法, 皆不可取不可說 非法 非非法 所以者何? 一切賢聖皆以無爲法而有差別 須菩提! 於意云何? 若人滿三千大千世界七寶以用布施, 是人所得福德, 寧爲多不? 須菩提言 : 甚多, 世尊! 何以故? 是福德即非福德性, 是故如來說福德多 若復有人, 於此經中受持乃至四句偈 96
等, 爲他人說, 其福勝彼 何以故? 須菩提! 一切諸佛, 及諸佛阿耨多羅三藐三菩提法皆從此經出 須菩提! 所謂佛法者, 即非佛法 須菩提! 於意云何? 須陀洹能作是念 : 我得須陀洹果 不? 須菩提言 : 不也, 世尊! 何以故? 須陀洹名爲 入流而無所入, 不入色 聲 香 味 觸 法, 是名須陀洹 須菩提! 於意云何? 斯陀含能作是念 : 我得斯陀含果 不? 須菩提言 : 不也, 世尊! 何以故? 斯陀含名一往 97
來, 而實無往來, 是名斯陀含 須菩提! 於意云何? 阿那含能作是念 : 我得阿那含果 不? 須菩提言 : 不也, 世尊! 何以故? 阿那含名為不來, 而實無 [1] 來, 是故名阿那含 須菩提! 於意云何? 阿羅漢能作是念 : 我得阿羅漢道 不? 須菩提言 : 不也, 世尊! 何以故? 實無有法名阿羅漢 世尊! 若阿羅漢作是念 : 我得 98
阿羅漢道 即爲著我 人 眾生 壽者 世尊! 佛說我得無諍三昧, 人中最爲第一, 是第一離欲阿羅漢我不作是念 : 我是離欲阿羅漢 世尊我若作是念 : 我得阿羅漢道 世尊則不說須菩提是樂阿蘭那行者 以須菩提實無所行, 而名須菩提是樂阿蘭那行 佛告須菩提 : 於意云何? 如來昔在然燈佛所, 於法有所得不? 世尊! 如來在然燈佛所, 於法實無所得 99
須菩提! 於意云何? 菩薩莊嚴佛土不? 不也, 世尊! 何以故? 莊嚴佛土者, 則非莊嚴是名莊嚴 是故須菩提, 諸菩薩摩訶薩應如是生清淨心, 不應住色生心不應住聲 香 味 觸 法生心, 應無所住而生其心 須菩提! 譬如有人, 身如須彌山王, 於意云何? 是身爲大不? 須菩提言 : 甚大, 世尊! 何以故? 佛說非身, 是名大身 須菩提! 如恒河中所有沙數 100
如是沙等恒河, 於意云何? 是諸恒河沙寧爲多不? 須菩提言 : 甚多, 世尊! 但諸恒河尚多無數何況其沙 須菩提! 我今實言告汝 若有善男子 善女人以七寶滿爾所恒河沙數三千大千世界, 以用布施, 得福多不? 須菩提言 : 甚多, 世尊! 佛告須菩提 : 若善男子 善女人, 於此經中, 乃至受持四句偈等, 爲他人說, 而此福德勝前福德 復次, 須菩提! 隨說是經乃至四句偈等, 當知此處, 一切世間天 人 阿修羅, 皆應供養 101
, 如佛塔廟, 何況有人盡能受持讀誦 須菩提! 當知是人成就最上第一希有之法, 若是經典所在之處, 則爲有佛, 若尊重弟子 爾時須菩提白佛言 : 世尊! 當何名此經我等云何奉持? 佛告須菩提 : 是經名爲 金剛般若波羅蜜 以是名字, 汝當奉持 所以者何? 須菩提! 佛說般若波羅蜜則非般若波羅蜜 須菩提! 於意云何? 如來有所說法不? 須菩提白佛言 : 世尊! 如來無所說 102
須菩提! 於意云何? 三千大千世界所有微塵是爲多不? 須菩提言 : 甚多, 世尊! 須菩提! 諸微塵, 如來說非微塵, 是名微塵 如來說世界非世界, 是名世界 須菩提! 於意云何? 可以三十二相見如來不? 不也, 世尊! 不可以三十二相得見如來 何以故? 如來說三十二相, 即是非相, 是名三十二相 須菩提! 若有善男子 善女人, 以恒河沙等身命布施 ; 若復有人, 於此經中 103
, 乃至受持四句偈等, 爲他人說, 其福甚多 爾時, 須菩提聞說是經, 深解義趣, 涕淚悲泣, 而白佛言 : 希有, 世尊! 佛說如是甚深經典, 我從昔來所得慧眼, 未曾得聞如是之經 世尊! 若復有人得聞是經, 信心清淨, 則生實相, 當知是人, 成就第一希有功德 世尊! 是實相者則是非相是故如來說名實相 世尊! 我今得聞如是經典, 信解受持不足爲難, 若當來世, 後五百歲其有眾生, 得聞是經信解受持, 是人則爲第一希有 何以故? 此 104
人無我相 人相 眾生相 壽者相 所以者何? 我相即是非相, 人相 眾生相壽者相即是非相 何以故? 離一切諸相則名諸佛 佛告須菩提 : 如是, 如是! 若復有人, 得聞是經, 不驚不怖 不畏當知是人甚爲希有 何以故? 須菩提! 如來說第一波羅蜜, 非第一波羅蜜是名第一波羅蜜 須菩提! 忍辱波羅蜜, 如來說非忍辱波羅蜜 何以故? 須菩提! 如我昔爲歌利王割截身體, 我於爾時無我相 105
無人相 無眾生相 無壽者相何以故? 我於往昔節節支解時若有我相 人相 眾生相 壽者相, 應生瞋恨 須菩提! 又念過去於五百世作忍辱仙人於爾所世, 無我相 無人相 無眾生相 無壽者相 是故須菩提! 菩薩應離一切相, 發阿耨多羅三藐三菩提心, 不應住色生心, 不應住聲香味觸法生心應生無所住心 若心有住, 則爲非住 是故佛說 : 菩薩心不應住色布施 須菩提! 菩薩爲利益一切眾生, 應如是布施 如來說 : 一切諸相即 106
是非相 又說 一切眾生, 則非眾生 須菩提! 如來是眞語者 實語者 如語者 不誑語者 不異語者 須菩提! 如來所得法, 此法無實無虛 須菩提! 若菩薩心住於法而行布施, 如人入闇, 則無所見 ; 若菩薩心不住法而行布施, 如人有目, 日光明照見種種色 須菩提! 當來之世, 若有善男子 善女人, 能於此經受持讀誦, 則爲如來以佛智慧, 悉知是人, 107
悉見是人, 皆得成就無量無邊功德 須菩提! 若有善男子 善女人, 初日分以恒河沙等身布施中日分復以恒河沙等身布施後日分亦以恒河沙等身布施如是無量百千萬億劫以身布施若復有人, 聞此經典, 信心不逆, 其福勝彼, 何況書寫 受持 讀誦 爲人解說 須菩提! 以要言之, 是經有不可思議 不可稱量 無邊功德 如來爲發大乘者說, 爲發最上乘者說 若有人能受持讀誦, 廣爲人 108
說, 如來悉知是人悉見是人, 皆得成就不可量不可稱 無有邊 不可思議功德如是人等, 則爲荷擔如來阿耨多羅三藐三菩提 何以故? 須菩提! 若樂小法者著我見 人見 眾生見 壽者見, 則於此經, 不能聽受讀誦爲人解說 須菩提! 在在處處, 若有此經, 一切世間天 人 阿修羅所應供養 ; 當知此處, 則爲是塔皆應恭敬, 作禮圍繞, 以諸華香而散其處 109
復次, 須菩提! 善男子 善女人, 受持讀誦此經, 若為人輕賤, 是人先世罪業, 應墮惡道, 以今世人輕賤故, 先世罪業則為消滅, 當得阿耨多羅三藐三菩提 須菩提! 我念過去無量阿僧祇劫, 於然燈佛前, 得值八百四千萬億那由他諸佛, 悉皆供養承事, 無空過者 ; 若復有人於後末世能受持讀誦此經, 所得功德, 於我所供養諸佛功德百分不及一, 千萬億分 乃至算數譬喻所不能及 須菩提! 若善男子 善女於後末世, 有受持讀誦此經, 110
所得功德, 我若具說者, 或有人聞, 心則狂亂, 狐疑不信 須菩提! 當知是經義不可思議果報亦不可思議 爾時, 須菩提白佛言 : 世尊善男子 善女人, 發阿耨多羅三藐三菩提心, 云何應住? 云何降伏其心? 佛告須菩提 : 善男子 善女人, 發阿耨多羅, 三藐三菩提者當生如是心 : 我應滅度一切眾生 滅度一切眾生已, 而無有一眾生實滅度者 何以故? 須菩提! 若菩薩有我相人相 眾生相 壽者相, 則非菩薩 所以者何? 須菩提 111
! 實無有法發阿耨多 羅三藐三菩提者 須菩提! 於意云何? 如來於然燈佛所, 有法得阿耨多羅三藐三菩提不 不也, 世尊! 如我解佛所說義, 佛於然燈佛所, 無有法得阿耨多羅三藐三菩提 佛言 : 如是如是! 須菩提! 實無有法如來得阿耨多羅三藐三菩提 須菩提! 若有法如來得阿耨多羅三藐三菩提者, 然燈佛則不與我受記 : 汝於來世, 當得作佛號釋迦牟尼 以實無有法得阿耨多羅三藐三菩提, 是故然燈佛與我受記作 112
是言 : 汝於來世, 當得作佛號釋迦牟尼 何以故? 如來者, 即諸法如義 若有人言: 如來得阿耨多羅三藐三菩提 須菩提! 實無有法, 佛得阿耨多羅三藐三菩提 須菩提! 如來所得阿耨多羅三藐三菩提, 於是中無實無虛 是故如來說 : 一切法皆是佛法 須菩提! 所言一切法者, 即非一切法, 是故名一切法 須菩提! 譬如人身長大 須菩提言 : 世尊! 如來說人身長大, 則爲非大身, 是名大身 113
須菩提! 菩薩亦如是若作是言 : 我當滅度無量眾生 則不名菩薩 何以故須菩提實無有法名爲菩薩 是故佛說 : 一切法無我 無人 無眾生無壽者 須菩提! 若菩薩作是言 : 我當莊嚴佛土 是不名菩薩 何以故? 如來說莊嚴佛土者, 即非莊嚴, 是名莊嚴 須菩提! 若菩薩通達無我法者, 如來說名眞是菩薩 須菩提! 於意云何? 如來有肉眼不? 如是, 世尊! 如來有肉眼 須菩提! 於意云何 114
? 如來有天眼不? 如是, 世尊! 如來有天眼 須菩提! 於意云何? 如來有慧眼不? 如是, 世尊! 如來有慧眼 須菩提! 於意云何? 如來有法眼不? 如是, 世尊! 如來有法眼 須菩提! 於意云何? 如來有佛眼不? 如是, 世尊! 如來有佛眼 須菩提! 於意云何? 恒河中所有沙, 佛說是沙不? 如是, 世尊! 如來說是沙 115
須菩提! 於意云何? 如一恒河中所有沙有如是等恒河, 是諸恒河所有沙數佛世界, 如是寧爲多不? 甚多, 世尊! 佛告須菩提 : 爾所國土中 所有眾生, 若干種心, 如來悉知 何以故? 如來說諸心, 皆爲非心是名爲心 所以者何? 須菩提! 過去心不可得, 現在心不可得, 未來心不可得 須菩提! 於意云何? 若有人滿三千大千世界七寶以用布施是人以是因緣得福多不? 116
如是, 世尊! 此人以是因緣得福甚多 須菩提! 若福德有實, 如來不說得福德多 ; 以福德無故如來說得福德多 須菩提! 於意云何? 佛可以具足色身見不? 不也, 世尊! 如來不應以具足色身見 何以故? 如來說具足色身, 即非具足色身, 是名具足色身 須菩提! 於意云何? 如來可以具足諸相見不? 不也, 世尊! 如來不應以具足諸相見 何以故? 如來說諸相具足, 即非具足, 是名諸相 117
具足 須菩提汝勿謂如來作是念 : 我當有所說法 莫作是念何以故? 若人言 : 如來有所說法 即爲謗佛, 不能解我所說故 須菩提! 說法者, 無法可說, 是名說法 爾時慧命須菩提白佛言 : 世尊! 頗有眾生, 於未來世, 聞說是法, 生信心不? 佛言 : 須菩提! 彼非眾生, 非不眾生 何以故? 須菩提! 眾生 眾生者, 如來說非眾生是名眾生 須菩提白佛言 : 世尊! 佛得阿耨多羅三藐三菩提, 爲無所 118
得耶? 如是如是! 須菩提! 我於阿耨多羅三藐三菩提乃至無有少法可得, 是名阿耨多羅三藐三菩提 復次, 須菩提! 是法平等無有高下是名阿耨多羅三藐三菩提 ; 以無我 無人 無眾生 無壽者, 修一切善法, 則得阿耨多羅三藐三菩提 須菩提! 所言善法者, 如來說非善法, 是名善法 須菩提! 若三千大千世界中所有諸須彌山王, 如是等七寶聚, 有人持用布施 ; 若人以此般若波羅蜜經, 乃至四句偈等 119
受持讀誦 爲他人說, 於前福德百分不及一, 百千萬億分乃至算數譬喻所不能及 須菩提於意云何? 汝等勿謂如來作是念 : 我當度眾生 須菩提莫作是念 何以故? 實無有眾生如來度者, 若有眾生如來度者如來則有我人眾生壽者 須菩提! 如來說 : 有我者, 則非有我, 而凡夫之人以爲有我 須菩提! 凡夫者如來說則非凡夫 須菩提! 於意云何? 可以三十二相觀如來不? 120
須菩提言 : 如是, 如是! 以三十二相觀如來 佛言 : 須菩提! 若以三十二相觀如來者, 轉輪聖王則是如來 須菩提白佛言 : 世尊! 如我解佛所說義, 不應以三十二相觀如來 爾時, 世尊而說偈言 : 若以色見我, 以音聲求我, 是人行邪道, 不能見如來 須菩提! 汝若作是念 : 如來不以具足相故, 得阿耨多羅三藐三菩提 須菩提! 121
莫作是念 如來不以具足相故, 得阿耨多羅三藐三菩提 須菩提! 汝若作是念 : 發阿耨多羅三藐三菩提者, 說諸法斷滅相 莫作是念 何以故? 發阿耨多羅三藐三菩提心者, 於法不說斷滅相 須菩提! 若菩薩以滿恒河沙等世界七寶布施 ; 若復有人知一切法無我, 得成於忍, 此菩薩勝前菩薩所得功德 須菩提以諸菩薩不受福德故 須菩提白佛言 : 世尊! 云何菩薩不受福德? 須菩提! 菩薩所作福德, 不應貪著, 是故說不受福德 122
須菩提! 若有人言 : 如來若來若去 若坐若臥 是人不解我所說義 何以故? 如來者, 無所從來, 亦無所去, 故名如來 須菩提! 若善男子 善女人以三千大千世界碎爲微塵, 於意云何是微塵眾寧爲多不? 甚多, 世尊! 何以故? 若是微塵眾實有者, 佛則不說是微塵眾 所以者何? 佛說微塵則非微塵眾是名微塵眾 世尊! 如來所說三千大千世界, 則非世界, 是名世界 何以故? 若世界實有者, 則是一 123
合相 如來說一合相, 則非一合相, 是名一合相 須菩提! 一合相者, 則是不可說, 但凡夫之人貪著其事 須菩提! 若人言 : 佛說我見 人見 眾生見 壽者見 須菩提! 於意云何? 是人解我所說義不? 世尊是人不解如來所說義 何以故? 世尊說我見人見眾生見壽者見, 即非我見 人見眾生見壽者見是名我見人見眾生見壽者見 須菩提! 發阿耨多羅三藐三菩提心者, 於一切法, 應如是知, 如是見, 如是信解, 不生 124
法相 須菩提! 所言法相者如來說即非法相, 是名法相 須菩提! 若有人以滿無量阿僧祇世界七寶持用布施, 若有善男子 善女人, 發菩薩心者持於此經, 乃至四句偈等, 受持讀誦, 爲人演說其福勝彼 云何爲人演說? 不取於相, 如如不動 何以故? 一切有爲法, 如夢 幻 泡 影, 如露亦如電, 應作如是觀 佛說是經已, 長老須菩提及諸比丘 比丘尼 優婆塞 125
優婆夷, 一切世間天 人 阿修羅聞佛所說, 皆大歡喜, 信受奉行 126
KINH KIM CƯƠNG NĂNG ĐOẠN BÁT NHÃ BA LA MẬT Đảnh Lễ Đức Thế Tôn Bậc Thánh Bát Nhã Ba La Mật 1 Như Vậy Tôi Nghe: Một thời Phật ở tại nước Xá vệ, trong vườn của Trưởng giả Cấp Cô Độc, rừng cây của Thái tử Kỳ Đà cùng với đại chúng một ngàn hai trăm năm mươi Tỳ 127
kheo và vô số Bồ Tát Ma Ha Tát. Lúc bấy giờ vào buổi sáng sớm, Thế Tôn mặc y, cầm y bát, đi vào thành lớn Xá vệ để khất thực. Rồi vào buổi trưa sau khi khất thực trong thành lớn Xá vệ, Thế Tôn soạn bửa ăn với thức ăn đã khất thực được. Sau khi ăn xong, Ngài trở về cất y bát, rửa hai chân, rồi ngồi xuống chỗ ngồi đã soạn sẵn, chân kiết già, thân giữ thẳng, niệm để trước mặt. Tại nơi có Thế Tôn thì nơi đó có nhiều vị tỳ kheo đến gần, 128
đảnh lễ dưới chân của Thế Tôn, đi nhiễu bên phải Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. 2 Lúc bấy giờ, Tôn giả Tu Bồ Đề đi đến hội chúng ấy và ngồi xuống. Rồi Tôn giả Tu Bồ Đề từ chỗ ngồi đứng dậy, sau khi sửa y tăng già lê một bên, đầu gối chân phải quỳ xuống đất, chắp tay hướng về Thế Tôn bạch với Thế Tôn như vậy: Bạch Thế Tôn, thật là hy hữu! Bạch Thiện Thệ, thật là vô cùng hy hữu, có bao nhiêu Bồ Tát Ma Ha Tát được Như Lai A 129
La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác nhiếp thọ bằng sự hộ niệm ân cần nhất. Bạch Thế Tôn, thật là hy hữu, có bao nhiêu Bồ Tát Ma Ha Tát được Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác phó chúc bằng sự phó chúc tin cậy nhất. Bạch Thế Tôn, nếu có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí hướng đến Bồ Tát thừa thì trụ như thế nào? Thành tựu như thế nào? Hàng phục tâm như thế nào? Được nghe như vậy, Thế Tôn nói với tôn giả Tu Bồ Đề rằng: 130
Này Tu Bồ Đề, lành thay, lành thay. Chính như ông đã nói, Như Lai nhiếp thọ Bồ Tát Ma Ha Tát bằng sự hộ niệm ân cần nhất. Như Lai phó chúc Bồ Tát bằng sự phó chúc tin cậy nhất. Này Tu Bồ Đề, hãy tác ý lắng nghe Ta sẽ nói cho ông. Như vậy nên trụ bằng sự hướng đến Bồ Tát thừa, như vậy cần phải thành tựu, như vậy cần phải hàng phục tâm. Bạch Thế Tôn, thưa vâng. Tôn giả Tu Bồ Đề lắng nghe Thế Tôn. 131
3 Thế Tôn nói: Ở đây, này Tu Bồ Đề, đối với những người hướng đến Bồ Tát thừa, thì cần phải phát tâm như vầy: Này Tu Bồ Đề, có bao nhiêu loại chúng sanh trong chúng sanh giới hoặc trứng sanh hoặc thai sanh hoặc ẩm ướt sanh hoặc biến hóa sanh hoặc có hình tướng hoặc không có hình tướng hoặc có tưởng hoặc không có tưởng hoặc cũng không có tưởng cũng không không có tưởng cho đến những loại chúng sanh 132
nào trong chúng sanh giới có thể biết, có thể thấy được, có thể độ bằng thần lực, bằng thâu nhiếp, thì Ta độ cho tất cả vào cảnh giới Niết bàn không còn phiền não. Có vô số chúng sanh được độ như vậy nhưng không có chúng sanh nào được độ. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Bồ Tát khởi lên tưởng chúng sanh, thì vị ấy không được gọi là Bồ Tát. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, nếu những người còn khởi lên tưởng ngã hoặc tưởng chúng sanh hoặc tưởng thọ mạng 133
hoặc tưởng con người, thì không gọi là Bồ Tát. 4 Lại nữa, Này Tu Bồ Đề, như vậy Bồ Tát không trụ vào tài vật cần phải bố thí, không trụ vào một cái gì cần phải bố thí, không trụ vào sắc cần phải bố thí, không trụ vào thanh, hương, vị, xúc, pháp cần phải bố thí. Này Tu Bồ Đề, như vậy Bồ Tát Ma Ha Tát cần phải bố thí. Cũng vậy không trụ vào tưởng nhân duyên. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, người nào bố thí mà không trụ vào chỗ 134
nào, này Tu Bồ Đề, thì người đó có tụ công đức không thể tính đếm, không thể đo lường, không thể nghĩ bàn. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Hư không ở phương đông có thể đo lường không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không. Thế Tôn nói rằng: Cũng vậy hư không phương nam, hư không phương tây, hư không phương bắc, hư không hướng dưới, hư không hướng trên, hư không ở giữa, hư không trong tất cả mười phương có thể đo lường 135
không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, Bồ Tát bố thí mà không trụ vào chỗ nào, này Tu Bồ Đề, thì tụ công đức của người ấy không thể tính đếm, không thể đo lường, không thể nghĩ bàn. Này Tu Bồ Đề, như vậy phải bố thí với sự hướng đến Bồ Tát thừa. Cũng vậy không trụ vào tưởng nhân duyên. 5 Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có được thấy qua tướng cụ túc không? 136
Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không thể có điều này, Như Lai không được thấy qua tướng cụ túc. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, Như Lai nói rằng phàm có tướng cụ túc thì không có tướng cụ túc. Khi được nghe như vậy, Thế Tôn nói với Tôn giả Tu Bồ Đề rằng: Này Tu Bồ Đề, cái gì là tướng cụ túc thì cái đó hư dối, cái gì không là tướng cụ túc thì cái đó không hư dối. Thật sự phải thấy Như Lai tướng không là tướng. 137
6 Khi nghe nói như vậy Tôn giả Tu Bồ Đề bạch với Thế Tôn rằng: Bạch Thế Tôn, có chúng sanh nào trong tương lai, vào thời vị lai, ở đời sau năm trăm năm cuối, trong thời chánh Pháp hoại diệt, đối với những câu kệ của kinh hình thức như vậy này đem giảng nói, thì sẽ khởi lên tưởng chân thật không? Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông chớ nói như vậy: Có chúng sanh nào trong tương lai, vào thời vị lai, ở đời sau năm trăm 138
năm cuối, trong thời chánh Pháp hoại diệt, đối với những câu kệ của Kinh hình thức như vậy này đem giảng nói, thì sẽ khởi lên tưởng chân thật. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, cũng vậy trong tương lai, vào thời vị lai, ở đời sau năm trăm năm cuối, trong thời chánh Pháp hoại diệt sẽ có những Bồ Tát Ma Ha Tát là những vị có công đức, là những vị có giới, là những vị có trí tuệ sẽ giảng nói những câu kệ của kinh hình thức như vậy này, thì sẽ khởi lên 139
tưởng chân thật. Này Tu Bồ Đề, những Bồ Tát Ma Ha Tát này, không phải chỉ có thân cận với một Đức Phật, cũng không phải chỉ có trồng căn lành với một Đức Phật. Này Tu Bồ Đề, trái lại, những Bồ Tát Ma Ha Tát mà đối với những câu kệ của kinh hình thức như vậy này giảng nói, thì không những tìm thấy lòng tin trong sáng bằng sự nhất tâm mà còn sẽ được thân cận với nhiều trăm ngàn Đức Phật và sẽ trồng căn lành với nhiều trăm ngàn Đức 140
Phật. Này Tu Bồ Đề, Như Lai biết họ bằng cái biết của Phật. Này Tu Bồ Đề, Như Lai thấy họ bằng con mắt Phật. Này Tu Bồ Đề, đối với chư Phật và Như Lai, này Tu Bồ Đề, thì hết thảy Bồ Tát Ma Ha Tát này sẽ hàng phục tâm và thành tựu được tụ công đức không thể đo lường, không thể tính đếm bằng con số. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, bởi vì thật sự đối với những Bồ Tát Ma Ha Tát này không khởi lên tưởng ngã, không khởi lên tưởng chúng sanh, không 141
khởi lên tưởng thọ giả, không khởi lên tưởng con người. Này Tu Bồ Đề, đối với những Bồ Tát Ma Ha Tát này, cũng không khởi lên tưởng Pháp, như vậy không khởi lên tưởng không là Pháp. Này Tu Bồ Đề, đối với những vị ấy cũng không khởi tưởng không là tưởng. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, nếu đối với những Bồ Tát Ma Ha Tát này khởi lên tưởng Pháp, thì như vậy những vị ấy có sự chấp ngã, có sự chấp chúng sanh, có sự chấp thọ mạng, có 142
sự chấp con người. Nếu khởi lên tưởng không là Pháp, thì như vậy những vị ấy có sự chấp ngã, có sự chấp chúng sanh, có sự chấp thọ mạng, có sự chấp con người. Vì sao vậy? Lại nữa, này Tu Bồ Đề, đối với vị Bồ Tát Ma Ha Tát không nên nắm giữ Pháp tức không là Pháp. Do vậy, mật ý (saṃdhāya) này được Như Lai nói: Đối với những người vô trí thì Pháp phương tiện được ví như chiếc bè. Như vậy Pháp còn phải từ bỏ huống nữa là phi Pháp. 143
7 Rồi Đức Thế Tôn nói với Tôn Giả Tu Bồ Đề rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác không? Hoặc có Pháp nào được Như Lai thuyết giảng không? Được nghe nói như vậy, Tôn giả Tu Bồ Đề bạch với Thế Tôn rằng: Bạch Thế Tôn, như thật con hiểu ý nghĩa lời của Thế Tôn như vậy: Không có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng 144
chánh giác. Không có Pháp nào được Như Lai thuyết giảng. Vì sao vậy? Như Lai chứng ngộ hoặc thuyết giảng Pháp này, thì không thể nắm giữ được cũng không thể diễn tả được. Không là Pháp cũng không là phi Pháp. Vì sao vậy? Vì Thánh nhân có năng lực vô vi. 8 Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Nếu có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí sau khi lấy bảy loại châu báu 145
làm đầy cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ rồi đem cúng dường cho các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác, thì người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí đó, do duyên từ đó có được nhiều tụ công đức không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, nhiều. Bạch Thiện Thệ, nhiều, người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí này, do duyên từ đó mà có được nhiều tụ công đức. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, Như Lai nói cái gì là tụ công đức thì Như Lai 146
nói cái đó không là tụ. Do vậy, Như Lai nói tụ công đức là tụ công đức. Thế Tôn nói rằng: Lại nữa, này Tu Bồ Đề, nếu có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí sau khi lấy bảy loại châu báu làm đầy trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ rồi đem cúng dường cho các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Lại có người dù chỉ chấp nhận và thọ trì bốn câu kệ ở trong Pháp phương tiện này đem chỉ bày, giảng nói, giải thích 147
đầy đủ cho kẻ khác, thì nhờ duyên như vậy người này có nhiều tụ công đức không thể đo lường cũng không thể tính đếm bằng con số. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, bởi vì các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác chứng ngộ Vô Thượng Chánh Giác thì được sanh ra từ đây và Phật Thế Tôn cũng được sanh ra từ đây. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Phật Pháp là Phật Pháp, như vậy Như Lai nói không là Phật Pháp. Do vậy được gọi là Phật Pháp. 148
9 Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vị Tu Đà Hoàn có khởi lên như vậy: Ta đắc quả Tu Đà Hoàn không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thật sự điều này không có. Vị Tu Đà Hoàn không có khởi lên như vậy: Ta đắc quả Tu Đà Hoàn. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, vị ấy trụ nơi không trụ Pháp nào. Do vậy được gọi là Tu Đà Hoàn. Sắc không được sanh ra, thanh, hương, vị, xúc, pháp không được sanh ra. Do vậy được gọi là Tu Đà Hoàn. 149
Bạch Thế Tôn, nếu vị Tu Đà Hoàn có khởi lên như vậy: Ta đắc quả Tu Đà Hoàn, thì như vậy vị ấy có sự chấp ngã, có sự chấp chúng sanh, có sự chấp thọ mạng, có sự chấp con người. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vị Tư Đà Hàm có khởi lên như vậy: Ta đắc quả Tư Đà Hàm không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thật sự điều này không có, vị Tư Đà Hàm không có khởi như vậy: Ta đắc quả Tư Đà Hàm. Vì sao 150
vậy? Bạch Thế Tôn, vì không có Pháp là Tư Đà Hàm được sanh ra. Do vậy được gọi là Tư Đà Hàm. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vị A Na Hàm có khởi lên như vậy: Ta đắc quả A Na Hàm không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, quả thật điều này không có, vị A Na Hàm này có khởi lên như vậy: Ta đắc quả A Na Hàm. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, vì không có Pháp nào là A Na Hàm 151
được sanh ra. Do vậy được gọi là A Na Hàm. Thế Tôn nói: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Vị A La Hán có khởi lên như vầy: Ta đắc quả A La Hán không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, quả thật điều này không có, vị A La Hán không có khởi lên như vậy: Ta đắc quả A La Hán. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, vì không có Pháp nào có danh là A La Hán. Do vậy được gọi là A La Hán. Bạch Thế Tôn, nếu vị A La Hán có khởi lên như vậy: Ta đắc A La 152
Hán, thì như vậy đối với vị ấy có sự chấp ngã, có sự chấp chúng sanh, có sự chấp thọ mạng, có sự chấp con người. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác nói con là người dẫn đầu hạnh trụ a lan nhã, Bạch Thế Tôn, con là vị A La Hán ly dục. Bạch Thế Tôn, con không có khởi lên như vậy: Ta là vị A La Hán ly dục. Bạch Thế Tôn, nếu con có khởi lên như vậy: Ta đắc A La Hán, thì Như Lai không tuyên bố: Tu Bồ Đề một thiện gia nam tử 153
dẫn đầu hạnh a lan nhã không trụ chỗ nào. Do vậy được gọi là hạnh a lan nhã là hạnh a lan nhã. 10 Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? khi xưa thân cận với Đức Nhiên Đăng Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác thì Như Lai có thọ trì Pháp nào không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thật sự không có, khi xưa thân cận với Đức Nhiên Đăng Như Lai A La Hán Chánh 154
Đẳng Chánh Giác thì Như Lai không thọ trì Pháp nào. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, nếu Bồ Tát nào nói như vậy: Ta sẽ trang nghiêm quốc độ, thì vị ấy nói không chân thật. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, trang nghiêm quốc độ là trang nghiêm quốc độ, Như Lai nói không là trang nghiêm. Do vậy được gọi là trang nghiêm quốc độ. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, ở đây đối với vị Bồ Tát Ma Ha Tát nên phát tâm trụ như vậy, vị ấy nên phát tâm không trụ 155
chỗ nào. Không trụ nơi sắc phát tâm, không trụ nơi thanh, không trụ nơi hương, không trụ nơi vị, không trụ nơi xúc, không trụ nơi pháp phát tâm. Này Tu Bồ Đề, ví như một người đàn ông có thân hoàn bị, thân to lớn. Hình thể của người ấy như Tu di là vua các núi. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Hình thể người này có lớn không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, lớn. Bạch Thiện Thệ, hình thể của người đó là lớn. Vì sao vậy? 156
Bạch Thế Tôn, sắc thân là sắc thân, Như Lai nói không là sắc thân. Do vậy được gọi là sắc thân. Bạch Thế Tôn, thật sự thân này không hiện hữu cũng không không là hiện hữu. Do vậy được gọi là sắc thân. 11 Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có bao nhiêu cát trong sông Hằng là con sông lớn thì có bấy nhiêu sông Hằng, như vậy cát trong những sông này có nhiều không? Tu Bồ Đề bạch 157
rằng: Bạch Thế Tôn, thật là nhiều là những sông Hằng, huống nữa là cát trong những sông Hằng này. Thế Tôn nói: Này Tu Bồ Đề, Ta tuyên bố rằng, có bao nhiêu cát trong những sông Hằng này thì có bấy nhiêu thế giới hệ, như vậy nếu có người nữ hoặc người nam nào sau khi lấy bảy loại châu báu làm đầy trong bấy nhiêu thế giới hệ đó rồi đem cúng dường cho các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Do nhờ 158
duyên từ đó người nữ hoặc người nam này có được nhiều tụ công đức không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn nhiều, bạch Thiện Thệ nhiều. Vì nhờ duyên từ đó người nữ hoặc người nam này có được nhiều tụ công đức không thể đo lường, không thể tính bằng con số. Thế Tôn nói rằng: Lại nữa, này Tu Bồ Đề, nếu có người nữ hay người nam nào sau khi lấy bảy loại châu báu chất đầy trong bấy nhiêu thế giới hệ đó, rồi đem cúng dường 159
cho các Đức Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Lại nữa, nếu có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí tiếp nhận và thọ trì chỉ bốn câu kệ ở trong pháp phương tiện này đem chỉ bày, giảng nói, giải thích đầy đủ cho kẻ khác, thì nhờ duyên như vậy người này có tụ công đức không thể đo lường cũng không thể tính bằng con số nhiều hơn. 12 Lại nữa, này Tu Bồ Đề, nơi chỗ đất nào, nếu có người 160
tiếp nhận và thọ trì bốn câu kệ ở trong Pháp phương tiện này đem nói hoặc giải thích đầy đủ cho người khác. Đối với chư thiên, loài người và a tu la trong thế giới này, thì nơi chỗ đất này là điện thờ. Lại nữa, Ta nói nếu ai có được đầy đủ Pháp phương tiện này mà giữ gìn, đọc tụng, giảng giải cho người, đem nói cho số đông, này Tu Bồ Đề, người này sẽ đạt được sự kính trọng tối thượng. Này Tu Bồ Đề, ở chỗ đất này là nơi có Đạo Sư 161
hoặc những đệ tử tôn kính khác trú ngụ. 13 Được nghe như vậy, Tôn giả Tu Bồ Đề bạch Thế Tôn rằng: Bạch Thế Tôn, tên gọi của Pháp phương tiện này là gì? Con nên giữ gìn như thế nào? Được nghe bạch như vậy, Thế Tôn nói với Tôn giả Tu Bồ Đề rằng: Này Tu Bồ Đề, Pháp phương tiện này gọi là Bát nhã ba la mật, như vậy nên chấp nhận và thọ trì. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, như vậy Như Lai nói là Bát nhã ba la 162
mật, Như Lai nói không là ba la mật. Do vậy được gọi là Bát nhã ba la mật. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có Pháp nào mà Pháp đó được Như Lai thuyết không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không. Không có Pháp nào mà Pháp đó được Như Lai thuyết. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Tất cả vi trần trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, thì có nhiều không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, có nhiều. Bạch 163
Thiện Thệ, có nhiều vi trần. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, cái gì Như Lai nói là vi trần, bạch Thế Tôn, cái đó Như Lai nói không là vi. Do vậy, được gọi là vi trần. Lại nữa, Như Lai nói cõi thế giới hệ này, Như Lai nói đó không là cõi. Do vậy được gọi là cõi thế giới hệ. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có thể thấy được Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác qua ba mươi hai tướng đại nhân không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không. 164
Không thể thấy Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác qua ba mươi hai tướng đại nhân. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, bởi cái gì mà cái đó Như Lai nói là ba mươi hai tướng đại nhân, Bạch Thế Tôn, Như Lai nói cái đó không là tướng. Do vậy được gọi là ba mươi hai tướng đại nhân. Thế Tôn nói rằng: Lại nữa, này Tu Bồ Đề, ví như có người nữ hoặc người nam hằng ngày từ bỏ thân mạng của mình như cát sông Hằng, làm như vậy, từ bỏ thân mạng 165
trong nhiều kiếp bằng số cát sông Hằng. Lại nếu có người tiếp nhận và thọ trì chỉ bốn câu kệ ở trong Pháp phương tiện này rồi đem chỉ bày, giảng nói, giải thích đầy đủ cho kẻ khác. Nhờ duyên như vậy người này có nhiều hơn tụ công đức không thể đo lường cũng không thể tính bằng con số. 14 Rồi lúc bấy giờ, Tôn giả Tu Bồ Đề xúc động rơi nước mắt vì Pháp lực này. Sau khi gạt nước mắt, đã bạch với Thế 166
Tôn rằng: Bạch Thế Tôn, thật hy hữu, bạch Thiện Thệ, thật rất là hy hữu. Như Lai thuyết Pháp phương tiện này vì lợi ích cho những chúng sanh phát tâm Tối thượng thừa, vì lợi ích phát tâm Vô thượng thừa. Bạch Thế Tôn, do vậy tri kiến này đã khởi lên trong con: Bạch Thế Tôn, trước đây con chưa từng nghe một Pháp phương tiện giống như vậy. Bạch Thế Tôn, có những Bồ Tát thành tựu tụ công đức hy hữu bậc nhất, ở đây khi được nghe thuyết Kinh này sẽ khởi 167
lên thật tưởng. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, cái gì là thật tưởng thì cái đó không là thật tưởng. Do vậy, Như Lai tuyên thuyết thật tưởng là thật tưởng. Bạch Thế Tôn, thật là vi diệu, nhưng đối với con không thể tín giải Pháp phương tiện đã được thuyết này. Bạch Thế Tôn, cũng vậy, nếu có chúng sanh nào trong thời vị lai, trong thời gian cuối, trong thời kỳ cuối, trong năm trăm năm cuối chánh Pháp hoại diệt, bạch Thế Tôn, chúng sanh đó chấp nhận và 168
thọ trì Pháp phương tiện này, đọc tụng, như thuyết thực hành, chỉ bày và giảng giải rộng rãi cho người khác, thì những chúng sanh này sẽ thành tựu tụ công đức hy hữu bậc nhất. Lại nữa, bạch Thế Tôn, đối với những chúng sanh này, không có khởi lên ngã tưởng, không có khởi lên chúng sanh tưởng, không có khởi lên thọ mạng tưởng, không có khởi lên nhân tưởng. Những chúng sanh này cũng không khởi lên tưởng nào không là tưởng. Vì sao 169
vậy? Bạch Thế Tôn, cái gì là ngã tưởng thì cái đó không là tưởng, cái gì là chúng sanh tưởng, thọ mạng tưởng, nhân tưởng chính cái đó không là tưởng. Vì sao vậy? Vì Phật Thế Tôn lìa hết mọi tưởng. Được nghe như vậy, Thế Tôn nói với Tôn giả Tu Bồ Đề rằng: Này Tu Bồ Đề, đúng như vậy, đúng như vậy. Có những chúng sanh nào đạt được sự thành tựu hy hữu bậc nhất, này Tu Bồ Đề, thì ở đây khi kinh này được thuyết giảng sẽ không kinh động, không sợ 170
hãi, không khủng hoảng. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Như Lai nói cái gì là đệ nhất Ba la mật thì cái đó được gọi không là Ba la mật. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, Như Lai nói cái gì là đệ nhất Ba la mật, thì Phật Thế Tôn cũng nói cái đó không là Ba la mật. Do vậy được gọi là đệ nhất Ba la mật. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, đối với Như Lai cái gì là nhẫn Ba la mật như vậy, thì cái đó không là Ba la mật. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, như khi xưa vua Ca Lợi lóc thịt tay chân Ta, khi ấy 171
Ta không có ngã tưởng, không có chúng sanh tưởng, không có thọ mạng tưởng, không có nhân tưởng, cũng không có tưởng hoặc không có không là tưởng nào hiện hành. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, nếu lúc bấy giờ, Ta có ngã tưởng thì sân hận tưởng cũng có mặt. Nếu lúc bấy giờ Ta có chúng sanh tưởng, thọ mạng tưởng, nhân tưởng, thì sân hận tưởng cũng có mặt. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Ta biết rõ trong thời quá khứ cách nay năm trăm kiếp, khi ấy Ta là 172
một ẩn sĩ trường phái nhẫn nhục. Lúc đó Ta cũng không có ngã tưởng, không có chúng sanh tưởng, không có thọ mạng tưởng, không có nhân tưởng. Do vậy, này Tu Bồ Đề, ở đây đối với vị Bồ Tát Ma Ha Tát sau khi xả ly chúng sanh tưởng cần phải phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Không sanh tâm trụ nơi sắc, không sanh tâm trụ nơi thanh hương vị xúc pháp, không sanh tâm trụ nơi pháp, không sanh tâm trụ nơi 173
không là pháp, không sanh tâm trụ nơi cái gì. Vì sao vậy? Cái gì có trụ thì chính cái đó không là trụ. Vì duyên cớ này Như Lai nói rằng: Bồ tát không trụ nơi đâu nên bố thí. Không trụ nơi sắc thanh hương vị xúc pháp nên bố thí. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, Bồ Tát thực hành hạnh thí xả như vậy vì lợi lạc cho tất cả chúng sanh. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, cái gì là chúng sanh tưởng, thì chính cái đó không là tưởng. Như vậy, Như Lai nói tất cả chúng sanh không 174
là chúng sanh. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Như Lai nói lời thật, Như Lai nói lời chân thật, nói lời như thật, nói lời không trái ngược. Như Lai không nói lời xa lìa sự thật. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, Như Lai chỉ bày Pháp được chứng ngộ lìa tư duy. Pháp này không thật cũng không hư. Này Tu Bồ Đề, như một người đi vào trong đêm tối thì không thể thấy gì, Bồ Tát phải biết rằng rơi vào sự tướng cũng như vậy, người rơi vào sự tướng để xả bỏ tài vật. Này 175
Tu Bồ Đề, như người có mắt lại được ánh mặt trời ban ngày xuất hiện chiếu sáng có thể thấy nhiều loại sắc khác nhau, Bồ Tát phải biết không chấp vào sự tướng thì cũng như vậy, người không rơi vào sự tướng để xả bỏ tài vật. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí chấp nhận Pháp phương tiện này, thọ trì, đọc tụng, như thuyết thực hành, chỉ bày và giảng giải rộng rãi cho người khác. Này Tu Bồ Đề, Như Lai biết 176
người này với Phật trí. Này Tu Bồ Đề, Như Lai thấy người này với Phật nhãn, đối với Như Lai người này là người tĩnh thức. Này Tu Bồ Đề, tất cả chúng sanh này sẽ thành tựu và đạt được tụ công đức không thể đo lượng không thể tính đếm. 15 Lại nữa, này Tu Bồ Đề, nếu có người nữ hay người nam vào thời buổi sáng lấy hằng hà sa thân mạng xả thí, vào thời buổi trưa lại lấy hằng hà sa thân mạng xả thí, vào thời 177
buổi chiều cũng lấy hằng hà sa thân mạng xả thí. Trãi qua nhiều trăm ngàn vạn ức kiếp lấy thân mạng xả thí. Lại có người sau khi nghe Pháp phương tiện này mà không phỉ báng. Do duyên như vậy, người này thành tựu được tụ công đức không thể đo lượng, không thể tính đếm nhiều hơn, huống nữa là sao chép, giữ gìn, đọc tụng, như thuyết thực hành, chỉ bày, giảng giải rộng rãi cho người khác. Này Tu Bồ Đề, Pháp phương tiện này không thể nghĩ bàn, 178
không thể so sánh. Này Tu Bồ Đề, Như Lai nói pháp phương tiện này vì lợi ích cho những chúng sanh phát tâm Tối thượng thừa, vì lợi ích cho những chúng sanh phát tâm Vô thượng thừa. Những người chấp nhận và thọ trì Pháp phương tiện này, đọc tụng, như thuyết thực hành, chỉ bày và giảng giải rộng rãi cho người khác. Này Tu Bồ Đề, Như Lai biết người này với Phật trí, Như Lai thấy người với Phật nhãn. Đối với Như Lai người này là người 179
tĩnh thức. Này Tu Bồ Đề, tất cả chúng sanh này sẽ có đầy đủ vô lượng tụ công đức, sẽ có đầy đủ tụ công đức không thể nghĩ, không thể so sánh, vô lượng, vô biên. Này Tu Bồ Đề, đối với sự bình đẳng của sự giác ngộ, thì tất cả chúng sanh này sẽ giữ gìn, đọc tụng, như thuyết thực hành. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, vì đối với chúng sanh có lòng tin yếu kém để nghe Pháp phương tiện này, thì không có kiến về ngã, không có kiến về chúng sanh, không 180
có kiến về thọ mạng, không có kiến về nhân. Đối với những chúng sanh không có trí của Bồ tát, thì không có khả năng để nghe hoặc chấp nhận hoặc thọ trì hoặc đọc tụng hoặc giảng giải pháp phương tiện này. Không thể làm sáng tỏ. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, tại chỗ nào trên mặt đất nơi có kinh này được lưu bố thì chỗ đất đó sẽ có trời, người, a tu la trong thế giới đến cúng dường. Nơi đó đáng được đảnh lễ và tùy thuận, chỗ đất đó như là điện thờ. 181
16 Cũng vậy, này Tu Bồ Đề, người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí đối với Kinh hình thức như vậy này sẽ chấp nhận và thọ trì, đọc tụng, như thuyết thực hành, như lý tác ý, chỉ bày và giảng giải rộng rãi cho người khác. Nhưng nếu người này bị chê bai, bị mỉa mai, bị dè bỉu. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, bởi vì đời trước những chúng sanh này đã tạo ra những nghiệp bất tịnh mà lẽ ra phải rơi vào đường ác, nhưng 182
trong hiện tại bị chê bai, bị mỉa mai, bị dè bỉu, thì như vậy tiêu trừ được nghiệp bất tịnh đời trước và sẽ đạt được sự giác ngộ của Phật. Này Tu Bồ Đề, Ta biết rõ trong thời quá khứ vô lượng a tăng kỳ kiếp ở trước thời Đức Nhiên Đăng Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác, Ta đã từng thân cận phụng hiến tám trăm bốn ngàn vạn ức na do tha Đức Phật. Này Tu Bồ Đề, Ta thân cận phụng hiến chư Phật Thế Tôn này mà không bỏ sót vị nào. Trong 183
thời tương lai, đời vị lai, trong năm trăm năm cuối, trong khoảng thời gian cuối thời chánh pháp hoại diệt có người chấp nhận Kinh này, thọ trì, đọc tụng, như thuyết thực hành, chỉ bày và giảng giải rộng rãi cho người khác. Này Tu Bồ Đề, tụ công đức của người này so sánh với tụ công đức trước của Ta thì trăm phần hơn, ngàn phần hơn, ức phần hơn, trăm ức phần hơn, ngàn ức phần hơn, ức na do tha phần hơn cho đến không thể hình dung bằng con số, 184
không thể ví dụ, không thế tính, không thể có cái tương tự, không thể so sánh, không thể có gì giống như vậy. Này Tu Bồ Đề, lại nữa nếu Ta nói tụ công đức của những người con trai hoặc những người con gái dòng dõi cao quí này rằng, trong đời này, những người con trai hoặc những người con gái dòng họ cao quí đó tạo ra và nhận được bao nhiêu tụ công đức, thì chúng sanh sẽ hoài nghi không tin hoặc có thể dẫn đến cuồng loạn tâm trí. 185
Lại nữa, này Tu Bồ Đề, Như Lai thuyết pháp phương tiện này thì không thể nghĩ bàn không thể so sánh. Cũng vậy nên biết quả dị thục không thể nghĩ bàn. 17 Rồi lúc bấy giờ, Tôn Giả Tu Bồ Đề bạch với Thế Tôn rằng: Bạch Thế Tôn, nên trụ với sự an trụ Bồ Tát thừa như thế nào? Nên phát tâm như thế nào? Nên hàng phục tâm như thế nào? 186
Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ở đây đối với sự an trụ Bồ Tát thừa nên phát tâm như vậy: Ta phải làm cho tất cả chúng sanh vào Niết bàn trong cảnh giới Niết bàn vô dư y. Như vậy, những chúng sanh đã vào Niết bàn, nhưng không có chúng sanh nào vào Niết bàn. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, nếu Bồ Tát Ma Ha Tát khởi lên tưởng chúng sanh, thì vị ấy không gọi là Bồ Tát. Hoặc khởi lên tưởng thọ mạng cho đến khởi lên tưởng con người, thì vị ấy không gọi 187
là Bồ Tát. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, không có pháp nào mà pháp đó có tên gọi là an trụ Bồ Tát thừa. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác trong thời của Nhiên Đăng Như Lai không? Được nghe nói như vậy Tôn giả Tu Bồ Đề bạch với Thế Tôn rằng: Như con hiểu ý nghĩa lời nói của Thế Tôn, bạch Thế Tôn, không có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng đắc Vô 188
thượng chánh đẳng chánh giác trong thời của Nhiên Đăng Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Được nghe bạch như vậy, Thế Tôn nói với Tôn giả Tu Bồ Đề rằng: Này Tu Bồ Đề, đúng như vậy, đúng như vậy. Không có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác trong thời của Nhiên Đăng Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Này Tu Bồ Đề, nếu có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai sở hữu là Chánh giác, thì Nhiên 189
Đăng Như Lai không thọ ký cho Ta rằng: Trong thời tương lai, khi còn trẻ ông sẽ là Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác hiệu là Thích Ca Mâu Ni. Này Tu Bồ Đề, Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác chứng đắc không có Pháp nào mà Pháp đó là Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Do vậy, Nhiên Đăng Như Lai thọ ký cho Ta rằng: Trong thời tương lai, khi còn trẻ ông sẽ là Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác hiệu là Thích Ca Mâu Ni. 190
Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Như Lai là danh xưng của như thật. Này Tu Bồ Đề, Như Lai là danh xưng của các Pháp vô sanh. Này Tu Bồ Đề, Như Lai là danh xưng của sự đoạn diệt các Pháp. Này Tu Bồ Đề, Như Lai là danh xưng của tất cánh bất sanh. Vì sao vậy? Vì rằng, này Tu Bồ Đề, cái vô sanh là sự thành tựu tối thượng. Này Tu Bồ Đề, nếu người nào nói như vậy: Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác, thì người đó 191
nói lời xa lìa sự thật. Này Tu Bồ Đề, người này đã phỉ báng Ta bằng sự chấp trước điều sai lầm. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Như Lai chứng đắc không có Pháp nào mà Pháp đó là Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Này Tu Bồ Đề, Như Lai chứng đắc hoặc thuyết giảng Pháp nào thì Pháp đó không thật cũng không hư dối. Do vậy, Như Lai nói tất cả Pháp là Phật Pháp. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Như Lai nói tất cả Pháp không là Pháp. Do vậy được gọi tất cả Pháp là Phật Pháp. 192
Này Tu Bồ Đề, ví như một người nam có thân hoàn bị là thân lớn. Tôn giả Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, Như Lai nói người nam này có thân hoàn bị là thân lớn, bạch Thế Tôn, Như Lai nói không là thân. Do vậy được gọi thân hoàn bị là thân lớn. Đức Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, đúng như vậy. Nếu Bồ Tát nói như vậy: Ta sẽ độ chúng sanh vào Niết bàn, thì không được gọi là Bồ Tát. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, có Pháp nào mà Pháp đó tên là 193
Bồ Tát không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không có. Không có pháp nào mà pháp đó tên là Bồ Tát. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, chúng sanh là chúng sanh, Như Lai nói không là chúng sanh. Do vậy gọi là chúng sanh. Vì vậy, Như Lai nói tất cả Pháp không là ngã, không là chúng sanh, không là thọ mạng, không là con người. Này Tu Bồ Đề, nếu Bồ Tát nói như vậy: Ta sẽ thành tựu sự trang nghiêm quốc độ, thì người ấy nói xa lìa sự thật. Vì cớ sao? Này Tu 194
Bồ Đề, trang nghiêm quốc độ là trang nghiêm quốc độ, Như Lai nói không là trang nghiêm. Do vậy được gọi là trang nghiêm quốc độ. Này Tu Bồ Đề, Bồ Tát nào tín giải Pháp vô ngã là Pháp vô ngã, thì Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác gọi vị ấy là Bồ Tát Ma Ha Tát. 18 Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có mắt không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, 195
có như vậy. Như Lai có mắt. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, Như Lai có mắt trời không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, có như vậy. Như Lai có mắt trời. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, Như Lai có mắt tuệ không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, có như vậy. Như Lai có mắt tuệ. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, Như Lai có mắt Pháp không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, có như vậy. Như Lai có mắt Pháp. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, Như 196
Lai có mắt Phật không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, có như vậy. Như Lai có mắt Phật. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có bao nhiêu cát của sông Hằng là con sông lớn, Như Lai có nói đó là cát không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, đúng như vậy, Bạch Thiện Thệ, đúng như vậy. Như Lai nói là cát. Đức Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Thí như có bao cát của sông Hằng là con sông 197
lớn thì có bấy nhiêu sông Hằng như vậy. Và có bao nhiêu cát của hằng hà sa sông Hằng thì có bấy nhiêu thế giới hệ. Vậy những thế giới hệ này có nhiều không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, đúng như vậy. Bạch Thiện Thệ, đúng như vậy. Thật là nhiều những thế giới hệ này. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, có bao nhiêu chúng sanh ở trong bấy nhiêu thế giới hệ này, Như Lai biết nhiều loại tâm khác nhau của những chúng sanh này. Vì sao vậy? 198
Này Tu Bồ Đề, tâm là tâm, Như Lai nói không là tâm. Do vậy được gọi là tâm. Vì sao vậy? Tâm quá khứ không thể đạt được, tâm tương lai không thể đạt được, tâm hiện tại không thể đạt được. 19 Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí sau khi làm đầy bảy loại châu báu trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, rồi đem cúng dường cho Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh 199
Giác, thì người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí này nhờ duyên này có đạt được nhiều tụ công đức không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, nhiều. Bạch Thiện Thệ, nhiều. Thế Tôn nói rằng : Này Tu Bồ Đề, đúng như vậy, đúng như vậy. Người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí này nhờ duyên này đạt được nhiều công đức tụ không thể suy lường không thể tính bằng con số. Vì sao vậy? Tụ công đức là tụ công đức, Như Lai 200
nói đó không là tụ. Do vậy được gọi là tụ công đức. Này Tu Bồ Đề, nếu có tụ công đức, thì Như Lai không nói là tụ công đức là tụ công đức. 20 Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có được nhìn thấy qua sắc thân cụ túc không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thật sự là không. Như Lai không được nhìn thấy qua sắc thân cụ túc. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, sắc thân cụ túc là sắc thân cụ túc, Như Lai nói đó không là sắc 201
thân cụ túc. Do vậy được gọi là sắc thân cụ túc. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có nhìn thấy được qua tướng cụ túc không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thật sự là không. Như Lai không nhìn thấy được qua tướng cụ túc. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, Như Lai nói cái nào là tướng cụ túc, thì cái đó Như Lai nói không là tướng cụ túc. Do vậy được gọi là tướng cụ túc. 202
21 Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai có khởi lên như vậy: Ta thuyết pháp. Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thật sự không. Như Lai không có khởi lên như vậy: Ta thuyết Pháp. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, người nào nói như vậy: Như Lai thuyết Pháp. Này Tu Bồ Đề, vì do không hiểu mà người ấy nói không đúng sự thật, chính là báng bổ Ta. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, thuyết Pháp là thuyết Pháp, 203
này Tu Bồ Đề, không có Pháp nào mà Pháp đó có tên là thuyết Pháp. Được nghe như vậy, tôn giả Tu Bồ Đề bạch Thế Tôn rằng: Bạch Thế Tôn, có chúng sanh nào trong thời tương lai, trong thời kỳ cuối, năm trăm năm trong khoảng thời gian cuối, thời kỳ chánh Pháp hoại diệt khi nghe kinh này sẽ khởi tín tâm không? Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, không có chúng sanh tức không không là chúng sanh. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, chúng 204
sanh là chúng sanh, này Tu Bồ Đề, Như Lai nói tất cả chúng sanh không là chúng sanh. Do vậy được gọi là chúng sanh. 22 Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Lại nữa có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác không? Tôn giả Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thật sự là không. Không có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, 205
đúng như vậy, đúng như vậy. Ở đây, Pháp thì không có liễu ngộ, không có chứng đắc. Do vậy được gọi là Vô thượng chánh đẳng chánh giác. 23 Này Tu Bồ Đề, lại nữa Pháp này thì đồng nhất không có dị biệt. Do vậy được gọi là Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Đối với tất cả thiện pháp bình đẳng không ngã, không chúng sanh, không thọ mạng, không con người, thì sẽ chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Vì sao vậy? 206
Này Tu Bồ Đề, thiện Pháp là thiện Pháp chính vì vậy Như Lai nói không là Pháp. Do vậy được gọi là thiện Pháp. 24 Này Tu Bồ Đề, có bao nhiêu Tu di là những vua của các núi trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, nếu có người nữ hay người nam sau khi làm đầy bằng bảy loại châu báu rồi đem cúng dường cho các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Lại nếu có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí 207
chấp nhận và thọ trì chỉ có bốn câu kệ trong Pháp phương tiện Bát Nhã Ba La Mật, rồi giảng giải cho người khác. Này Tu Bồ Đề, tụ công đức của người này và tụ công đức của người trước, thì trăm phần không được một phần, trăm ngàn vạn ức phần không được một phần, cho đến toán số không thể diễn tả cũng không thể so sánh được. 25 Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Cũng vậy, đối với Như Lai có khởi lên như vậy: 208
Ta độ thoát cho chúng sanh. Lại nữa, này Tu Bồ Đề, không nên có ý niệm như vậy. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Không có chúng sanh nào mà chúng sanh đó được Như Lai độ thoát. Này Tu Bồ Đề, lại nữa nếu có chúng sanh nào mà chúng sanh đó được Như Lai độ thoát, thì như vậy Như Lai chấp ngã, chấp chúng sanh, chấp thọ mạng, chấp con người. Này Tu Bồ Đề, chấp ngã Như Lai nói đó không là chấp. Người phàm ngu thì tham chấp. Này Tu Bồ Đề, 209
người phàm ngu như vậy Như Lai nói không là người. Do vậy được gọi là người phàm ngu. 26 Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Như Lai nên được nhìn thấy qua tướng cụ túc không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thật sự là không. Như con hiểu ý nghĩa lời nói của Thế Tôn, Như Lai không nên được nhìn thấy qua tướng cụ túc. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, lành thay, lành thay. Này Tu Bồ Đề, đúng 210
như vậy, đúng như vậy. Như ông nói rằng Như Lai không nên được nhìn thấy qua tướng cụ túc. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, lại nữa nếu Như Lai có được nhìn thấy qua tướng cụ túc, thì Chuyển Luân Vương cũng là Như lai. Do vậy, Như Lai không nên được nhìn thấy qua tướng cụ túc. Tôn giả Tu Bồ Đề bạch với Thế Tôn rằng: Như vậy con hiểu ý nghĩa lời nói của Thế Tôn là Như Lai không nên được nhìn thấy qua tướng cụ túc. 211
Rồi khi ấy, Thế Tôn nói lên bài kệ này: Ai thấy Ta qua sắc Ai theo Ta qua thanh Khởi lên con đường tà Người ấy không thấy Ta Từ Pháp phải thấy Phật Pháp Thân chính Đạo Sư Pháp Tánh không tỏ rõ Không liễu tri diệu dụng. 27 Này Tu Bồ Đề, ý của ông nghĩ như thế nào? Như Lai có 212
chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác nhờ tướng cụ túc không? Lại nữa, này Tu Bồ Đề, không nên nhìn thấy như vậy. Bởi vì sao? Này Tu Bồ Đề, Như Lai không có chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác nhờ tướng cụ túc. Này Tu Bồ Đề, không có người nào khởi lên như vậy: Người phát tâm Bồ Tát thừa, thì khởi lên ý niệm có sự đoạn diệt của bất kỳ Pháp nào. Này Tu Bồ Đề, người ấy không nên thấy như vậy. Vì sao vậy? Người phát tâm Bồ 213
Tát thừa, thì không khởi lên ý niệm có sự đoạn diệt của các Pháp. 28 Lại nữa, này Tu Bồ Đề, nếu có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí sau khi làm đầy bảy loại châu báu trong những thế giới nhiều như cát trong sông Hằng rồi đem cúng dường cho các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Lại nữa, nếu có Bồ Tát đối với các Pháp vô ngã, vô sanh mà thành tựu hạnh nhẫn, thì như vậy do 214
duyên này có tụ công đức không thể nghĩ bàn, không thể tính bằng con số nhiều hơn người trước. Này Tu Bồ Đề, lại nữa Bồ Tát Ma Ha Tát không nên thọ nhận tụ công đức. Tôn giả Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, thế nào là Bồ Tát không nên thọ nhận tụ công đức? Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, nên thọ nhận là không nên thọ nhận. Do vậy được gọi là nên thọ nhận. 215
29 Này Tu Bồ Đề, lại nữa người nào nói như vậy: Như Lai hoặc có đi hoặc có đến hoặc có đứng hoặc có ngồi hoặc có nằm. Này Tu Bồ Đề, người này không hiểu ý nghĩa lời nói của Ta. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Như Lai được nói là không có nơi đâu để đi, không chỗ nào để đến. Do vậy được gọi là Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. 216
30 Lại nữa, này Tu Bồ Đề, có bao nhiêu vi trần trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, thì có bấy nhiêu đống như cõi thế giới hệ đó được người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí làm thành với sự tinh tấn không thể nghĩ bàn. Như vậy gọi là tập hợp bụi. Này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Tập hợp bụi có nhiều không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, đúng như vậy. Bạch Thiện Thệ, đúng như vậy. Tập hợp bụi có 217
nhiều. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, nếu tập hợp bụi có nhiều, bạch Thế Tôn, thì không nói là tập hợp bụi. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, Như Lai nói tập hợp bụi, Như Lai nói không là tập hợp. Do vậy được gọi là tập hợp bụi. Như Lai nói cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, Như Lai nói đó không là cõi. Do vậy được gọi là cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, nếu có cõi thế giới hệ, thì như vậy có hợp tướng. Cái đó Như Lai nói là hợp 218
tướng, Như Lai nói không là hợp tướng. Do vậy được gọi là hợp tướng. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, hợp tướng thì không thể nói bằng lời, không diễn tả bằng ngôn ngữ. Đó là Pháp không không là Pháp, chỉ vì người phàm ngu chấp vào cái đó. 31 Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, nếu có người nào nói như vậy: Như Lai nói có ngã kiến, Như Lai nói có chúng sanh kiến, thọ mạng kiến, nhân kiến. Này Tu Bồ Đề, người này có 219
nói lời chân thật không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, không. Bạch Thiện Thệ, không. Người này không nói lời chân thật. Vì sao vậy? Bạch Thế Tôn, Như Lai nói ngã kiến, thì Như Lai nói không là kiến. Do vậy được gọi là ngã kiến. Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, như vậy người phát tâm Bồ Tát thừa, phải biết, phải thấy, phải hiểu tất cả Pháp. Như vậy phải biết, phải thấy, phải hiểu. Như vậy không trụ Pháp tưởng cũng không trụ 220
phi Pháp tưởng. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, Pháp tưởng là Pháp tưởng, Như lai nói không là Pháp tưởng. Do vậy được gọi là Pháp tưởng. 32 Này Tu Bồ Đề, lại nữa có Bồ Tát Ma Ha Tát sau khi lấy bảy loại châu báu làm đầy thế giới hệ không thể tính bằng số, không thể nghĩ lường, rồi cúng dường cho Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Lại nữa có người con trai hoặc con gái dòng họ cao quí chấp nhận và thọ trì chỉ bốn 221
câu kệ ở trong Pháp phương tiện Bát nhã ba la mật này, rồi đem chỉ bày, giảng nói, giải thích đầy đủ cho kẻ khác, thì nhờ duyên như vậy người này có tụ công đức không thể đo lường cũng không thể tính bằng con số nhiều hơn. Và thế nào là mở bày chỉ cho thấy? Như vậy không là mở bày chỉ cho thấy. Do vậy được gọi là mở bày chỉ cho thấy: Như tinh tú, nhậm mắt, ngọn đèn 222
Như huyễn hóa, sương rơi, bọt nước Như giấc mơ, chớp sáng, áng mây Pháp hữu vi như vậy hãy quán. Thế Tôn thuyết kinh này xong. Tự thân Trưởng Lão Tu Bồ Đề, chúng Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Ưu bà tắc và Ưu bà di, chúng Bồ Tát, chư Thiên, loài Người, A tu la, Càn thát 223
bà trong thế gian hoan hỷ tín thọ lời dạy của Thế Tôn. Kinh Bậc Thánh Kim Cang Sắc Bén Bát Nhã Ba La Mật đã hết. Bí Sô Thích Như Minh Trú Trì Chùa Việt Nam Los Angeles, Hoa Kỳ dịch từ nguyên bản Phạn ngữ xong Ngày 01 tháng 01 năm 2015 224
वज र छ दक न म त रश तक प रज ञ प र मत स त रम नम भगव य आयर प रज ञ प र मत य एव मय तम एक मन समय भगव न व य वहर त म ज तवन ऽन थ प डद य र म महत भक ष स घ न स थर त रय दश भ भर क ष शत स बह ल च ब धस व मर ह स व अथ खल भगव न प व र णक लसमय नव य प त रच वरम द य व त मह नगर प ड य प र वक षत अथ खल भगव न व त मह नगर प ड य च र व क तभक तक य प च द भक त प डप तप र तक र त प त रच वर प र तश य प द प रक ष य यष द प रज ञ त एव सन पयर ङ कम भ य ऋज क य प र णध य प र तम ख म तम प थ य अथ खल स बह ल भक षव य न भगव त न पस क र मन उपस क र य भगवत प द 225
शर भर भव य भगव त त र प रद क षण क य एक त यष दन १ त न खल प न समय न य म न स भ त त य म व पषर द स नप तत ऽभ स नष ण अथ ख व य म न स भ त थ य सन द क सम तर सङ ग क व द क षण ज न म डल प थ य प र त ठ य य न भगव त न ज ल प रण य भगव तम तदव चत - आ चयर भगवन, परम चयर स गत, य वद व तथ गत न हर त स यक स ब द ध न ब धस व मह स व अन प रग ह त परम ण न ग रह ण आ चयर भगवन य वद व तथ गत न हर त स यक स ब द ध न ब धस व मह स व पर दत परमय पर दनय त कथ भगवन ब धस वय न- स प र थत न क लप त र ण व क लद हत र व थ त य कथ प र तप त य कथ च त प रग रह त यम? 226
एवम क त भगव न य म त स भ तम तदव चत - स ध स ध स भ त, एवम त स भ त, एवम त यथ वद स अन प रग ह त तथ गत न ब धस व मह स व परम ण न ग रह ण पर दत तथ गत न ब धस व मह स व परमय पर दनय त न ह स भ त श ण, स ध च स ठ च मन स क, भ ष य ऽह त -यथ ब धस वय नस प र थत न थ त य यथ प र तप त य यथ च त प रग रह त यम एव भगवन इ य य य न स भ तभर गवत प र य ष त २ भगव न य तदव चत -इह स भ त ब धस वय न- स प र थत न व च तम प द यत यम -य व त स भ त स व स वध त स वस ग रह ण स ग ह त अ डज व जर य ज व स व दज व औपप द क व पण व अ पण व स ज ञन व अस ज ञन व न वस ज ञन न स ज ञन व, य व न क च स वध त प रज ञ यम न प रज ञ यत, त च मय सव ऽन प धश ष नव र णध त 227
प र नव र प यत य एवमप रम ण न प स व न प र नव र य न क च स व प र नव र पत भव त त क य ह त? सच स भ त ब धस व य स वस ज ञ प रवत त, न स ब धस व इ त वक त य त क य ह त? न स स भ त ब धस व वक त य य य स वस ज ञ प रवत त, ज वस ज ञ व प गलस ज ञ व प रवत त ३ अ प त खल प न स भ त न ब धस व न व त प र त ठत न द न द त यम, न क व च प र त ठत न द न द त यम न पप र त ठत न द न द त यम न श दग धरस प र ट यधम ष प र त ठत न द न द त यम एव ह स भ त ब धस व न मह स व न द न द त य यथ न न म तस ज ञ य म प प र त त ठ त त क य ह त? य स भ त ब धस व ऽप र त ठत द न दद त, त य स भ त प य क ध य न स कर प रम ण म ग रह त म 228
त क म यस स भ त स कर प वर य द श आक श य प रम णम ग रह त म? स भ तर ह-न ह द भगवन भगव न ह- एव द क षणप चम तर स अध ऊ वर द ग व दक ष सम त शस दक ष स करम क श य प रम णम ग रह त म? स भ तर ह-न ह द भगवन भगव न ह-एवम व स भ त य ब धस व ऽप र त ठत द न दद त, त य स भ त प य क ध य न स कर प रम णम ग रह त म एव ह स भ त ब धस वय न- स प र थत न द न द त य यथ न न म तस ज ञ य म प प र त त ठ त ४ त क म यस स भ त लक षणस पद तथ गत द र ट य? स भ तर ह-न ह द भगवन न लक षणस पद तथ गत द र ट य त क य ह त? य स भगवन लक षणस प तथ गत न भ षत स व लक षणस पत एवम क त भगव न य म त स भ तम तदव चत य व स भ त लक षणस पत त व म ष, य वदलक षणस पत 229
त व न म ष त ह लक षण लक षणत तथ गत द र ट य ५ एवम क त आय म न स भ तभर गव तम तदव चत - अ त भगवन क च स व भ व य यन गत - ऽ व न प चम क ल प चम समय प चम य प चश य सद धमर वप रल पक ल वतर म न, य इम व व प ष स त र तपद ष भ यम ण ष भ तस ज ञ म प द य य त अ प त खल प न स भ त भ व य यन गत ऽ व न ब धस व मह स व प चम क ल प चम समय प चम य प चश य सद धमर वप रल प वतर म न ग णव त श लव त प रज ञ व त च भ व य त, य इम व व प ष स त र तपद ष भ यम ण ष भ तस ज ञ म प द य य त न खल प न त स भ त ब धस व मह स व एकब द धपय र प सत भ व य त, न कब द ध वर - पतक शलम ल भ व य त अ प त खल प न स भ त 230
अन कब द धशतसह पय र प सत अन कब द धशतसह- वर पतक शलम ल त ब धस व मह स व भ व य त, य इम व व प ष स त र तपद ष भ यम ण ष एक च तप रस दम प प र तल य त ज ञ त त स भ त तथ गत न ब द धज ञ न न, ट त स भ त तथ गत न ब द धचक ष ष, ब द ध त स भ त तथ गत न सव त स भ त अप रम यमस ख य य प य क ध प रस व य त प र तग रह य त त क य ह त? न ह स भ त त ष ब धस व न मह स व न म मस ज ञ प रवतर त, न स वस ज ञ, न ज वस ज ञ, न प गलस ज ञ प रवतर त न प त ष स भ त ब धस व न मह स व न धमर स ज ञ प रवतर त एव न धमर स ज ञ न प त ष स भ त स ज ञ न स ज ञ प रवतर त त क य ह त? सच स भ त त ष ब धस व न मह स व न धमर स ज ञ प रवत त, स एव त ष म मग र ह भव त, स वग र ह ज वग र ह प गलग र ह भव त सच दधमर स ज ञ प रवत त, स एव 231
त ष म मग र ह भव त, स वग र ह ज वग र ह प गलग र ह इ त त क य ह त? न खल प न स भ त ब धस व न मह स व न धमर उ ग रह त य न धमर त म दय तथ गत न स ध य व ग भ षत -क ल पम धमर पय र यम ज न द भधम र एव प रह त य प र ग व धम र इ त ६ प नरपर भगव न य म त स भ तम तदव चत - त क म यस स भ त, अ त स क चद धम य तथ गत न न तर स यक स ब ध र य भस ब द ध, क च व धमर तथ गत न द शत? एवम क त आय म न स भ तभर गव तम तदव चत -यथ ह भगवन भगवत भ षत य थर म ज न म, न त स क चद धम य तथ गत न अन तर स यक स ब ध र य भस ब द ध, न त धम य तथ गत न द शत त क य ह त? य ऽस तथ गत न धम ऽ भस ब द ध द शत व, अग र य 232
स ऽन भल य न स धम न धमर त क य ह त? अस क तप रभ वत य यर प गल ७ भगव न ह- त क म यस स भ त य क च क लप त र व क लद हत व इम त रस ह मह स ह ल कध त स तर नप रप णर क व तथ गत य ऽहर द भय स यक स ब द ध य द न द य त, अ प न स क लप त र व क लद हत व तत नद न बह प य क ध प रस न य त स भ तर ह-बह भगवन, बह स गत स क लप त र व क लद हत व तत नद न प य क ध प रस न य त त क य ह त? य ऽस भगवन प य क ध तथ गत न भ षत, अ क ध स तथ गत न भ षत त म तथ गत भ षत - प य क ध प य क ध इ त भगव न ह-य च खल प न स भ त क लप त र व क लद हत व इम त रस ह मह स ह ल कध त स तर नप रप णर क व तथ गत य ऽहर य स यक स ब द ध य द न द य त, 233
य च इत धमर पय र य द तश चत प दक म प ग थ म ग य पर य व तर ण द शय त स प रक शय त, अयम व तत नद न बह तर प य क ध प रस न य दप रम यस ख य यम त क य ह त? अत नज र त ह स भ त तथ गत न महर त स यक स ब द ध न मन तर स यक स ब ध, अत नज र त च ब द ध भगव त त क य ह त? ब द धधम र ब द धधम र इ त स भ त अब द धधम र च व त तथ गत न भ षत त न य त ब द धधम र इ त ८ त क म यस स भ त अ प न तआप न य व भव त-मय तआप तफल प र त म त? स भ तर ह-न ह द भगवन न तआप न य व भव त-मय तआप तफल प र त म त त क य ह त? न ह स भगवन क चद धमर म प न, त न यत तआप न इ त न पम प न न श द न न ग ध न न रस न न प र ट य न धम र न प न 234
त न यत तआप न इ त सच द भगवन तआप न य व भव त - मय तआप तफल प र त म त, स एव त य मग र ह भव त, स वग र ह ज वग र ह प गलग र ह भव द त भगव न ह- त क म यस स भ त अ प न सक द ग मन एव भव त-मय सक द ग मफल प र त म त? स भ तर ह-न ह द भगवन स सक द ग मन एव भव त-मय सक द ग मफल प र त म त त क य ह त? न ह स क चद धम य सक द ग म वम प न त न यत सक द ग म त भगव न ह-त क म यस स भ त अ प न अन ग मन एव भव त-मय न ग मफल प र त म त? स भ तर ह- न ह द भगवन न अन ग मन एव भव त-मय अन ग मफल प र त म त त क य ह त? न ह स भगवन क चद धम य ऽन ग म वम प न त न यत अन ग म त 235
भगव न ह- त क म यस स भ त अ प न अहर त एव भव त-मय अहर व प र त म त? स भ तर ह-न ह द भगवन न हर त एव भव त-मय अहर व प र त म त त क य ह त? न ह स भगवन क चद धम य ऽहर न म त न यत -अहर न त सच द भगवन अहर त एव भव त -मय अहर व प र त म त, स एव त य मग र ह भव त, स वग र ह ज वग र ह प गलग र ह भव त त क य ह त? अहम म भगव तथ गत न हर त स यक स ब द ध न अरण वह रण मग र य न दर ट अहम म भगवन अहर न व तर ग न च म भगव न व भव त- अहर न यह व तर ग इ त सच मम भगव न व भव त -मय अहर व प र त म त, न म तथ गत य क र यदरण वह रण मग र य स भ त क लप त र न क व च वहर त, त न यत अरण वह र अरण वह र त ९ 236
भगव न ह-त क म यस स भ त -अ त स क चद धम य तथ गत न द प कर य तथ गत य हर त- स यक स ब द ध य तक द ग ह त? स भ तर ह- न ह द भगवन न त स क चद धम य तथ गत न द प कर य तथ गत य हर त स यक स ब द ध य तक द ग ह त भगव न ह-य क च स भ त ब धस व एव वद त - अह क ष त र य ह न न प द य य म त, स वतथ वद त त क य ह त? क ष त र य ह क ष त र य ह इ त स भ त अ य ह त तथ गत न भ षत त न य त क ष त र य ह इ त त म त हर स भ त ब धस व न मह स व न एवमप र त ठत च तम प द यत य य न क व च प र त ठत च तम प द यत यम न पप र त ठत च तम प द यत य न श दग धरस प र ट यधमर प र त ठत च तम प द यत यम त यथ प न म स भ त प ष 237
भव द प तक य मह क य य त य व प आ मभ व य त त यथ प न म स म पवर तर ज त क म यस स भ त अ प न मह न स आ मभ व भव त? स भ तर ह-मह न स भगव न, मह न स गत स आ मभ व भव त त क य ह त? आ मभ व आ मभ व इ त भगवन न भ व स तथ गत न भ षत त न यत आ मभ व इ त न ह भगवन स भ व न भ व त न यत आ मभ व इ त १० भगव न ह- त क म यस स भ त -य व य गङ ग य मह न य व ल क त व य एव गङ ग न य भव य? त स य व ल क, अ प न त ब वय भव य? स भ तर ह-त एव त वद भगवन ब वय गङ ग न य भव य, प र ग व य त स गङ ग नद ष व ल क भगव न ह- आर चय म त स भ त, प र तव दय म त य व य त स गङ ग नद ष व ल क भव य त वत ल कध त न क चद व त र व प ष व 238
स तर नप रप णर क व तथ गत य ऽहर द भय स यक स ब द ध य द न द य त, तत क म यस स भ त -अ प न स त र व प ष व तत नद न बह प य क ध प रस न य त? स भ तर ह-बह भगवन, बह स गत त र व प ष व तत नद न प य क ध प रस न य दप रम यमस ख य यम भगव न ह- य च खल प न स भ त त र व प ष व त वत ल कध त न स तर नप रप णर क व तथ गत य ऽहर द भय स यक स ब द ध य द न द य त, य च क लप त र व क लद हत व इत धमर पय र य द तश चत प द क म प ग थ म ग य पर य द शय त स प रक शय त, अयम व तत नद न बह तर प य क ध प रस न य दप रम यमस ख य यम ११ अ प त खल प न स भ त य मन प थव प रद श इत धमर पय र य द तश चत प दक म प ग थ म ग य भ य त व स प रक य त व, स प थव प रद श च यभ त 239
भव त सद वम न ष स र य ल क य, क प नव र द य इम धमर पय र य सकलसम त ध र य य त व च य य त पयर व य त, पर य च व तर ण स प रक श य य त परम ण त स भ त आ चय ण सम व गत भ व य त त म च स भ त प थव प रद श श त वहर य यतर यतर व वज ञग थ न य १२ एवम क त आय म न स भ तभर गव तम तदव चत -क न म अय भगवन धमर पय र य, कथ च न ध रय म? एवम क त भगव न य म त स भ तम तदव चत - प रज ञ प र मत न म य स भ त धमर पय र य एव च न ध रय त क य ह त? य व स भ त प रज ञ प र मत तथ गत न भ षत, स व अप र मत तथ गत न भ षत त न यत प रज ञ प र मत त 240
त क म यस स भ त -अ प न अ त स क चद धम य तथ गत न भ षत? स भ तर ह-न ह द भगवन न त स क चद धम य तथ गत न भ षत भगव न ह-त क म यस स भ त -य वत त रस ह मह स ह ल कध त प थव रज क चत, त बह भव त? स भ तर ह-बह भगवन, बह स गत प थव रज भव त त क य ह त? य तद भगवन प थव रज तथ गत न भ षतम, अरज त द भगव तथ गत न भ षतम त न यत प थव रज इ त य ऽ यस ल कध त तथ गत न भ षत, अध त स तथ गत न भ षत त न यत ल कध त र त भगव न ह- त क म यस स भ त व त र श मह प षलक षण तथ गत ऽहर न स यक स ब द ध द र ट य? स भ तर ह-न ह द भगवन व त र श मह प षलक षण तथ गत ऽहर न 241
स यक स ब द ध द र ट य त क य ह त? य न ह त न भगवन व त र श मह प षलक षण न तथ गत न भ षत न, अलक षण न त न भगव तथ गत न भ षत न त न य त व त र श मह प षलक ष ण न त भगव न ह-य च खल प न स भ त त र व प ष व दन दन गङ ग नद व ल क सम न मभ व न प र यज त, एव प र यजन गङ ग नद व ल क सम न क प त न मभ व न प र यज त, य च इत धमर पय र यद तश चत प दक म प ग थ म ग यपर य द शय त स प रक शय त, अयम व तत नद न बह तर प य क ध प रस न य दप रम यमस ख य यम १३ अथ ख व य म न स भ तधर मर व ग न ण प र म चत स ऽ ण प रम य भगव तम तदव चत -आ चयर भगवन, परम चयर स गत, य वदय धमर पय र य तथ गत न भ षत ऽग रय नस प र थत न 242
स व न मथ र य, ठय नस प र थत न मथ र य, यत म भगवन ज ञ नम प नम न मय भगवन ज व व प धमर पय र य तप वर परम ण त भगवन आ चय ण सम व गत ब धस व भ व य त, य इह स त र भ यम ण व भ तस ज ञ म प द य य त त क य ह त? य च ष भगवन भ तस ज ञ, स व अभ तस ज ञ त म तथ गत भ षत भ तस ज ञ भ तस ज ञ त न मम भगवन आ चयर यदह मम धमर पय र य भ यम णमवक पय म अ धम य य ऽ प त भगवन स व भ व य यन गत ऽ व न प चम क ल प चम समय प चम य प चश य सद धमर वप रल प वतर म न, य इम भगवन धमर पय र यम ग रह य त ध र य य त व च य य त पयर व य त, पर य च व तर ण स प रक श य य त, त परम चय ण सम व गत 243
भ व य त अ प त खल प नभर गवन न त ष म मस ज ञ प रव तर यत, न स वस ज ञ न ज वस ज ञ न प गलस ज ञ प रव तर यत, न प त ष क च स ज ञ न स ज ञ प रवतर त त क य ह त? य स भगवन आ मस ज ञ, स व स ज ञ य स वस ज ञ ज वस ज ञ प गलस ज ञ, स व स ज ञ त क य ह त? सवर स ज ञ पगत ह ब द ध भगव त एवम क त भगव न य म त स भ तम तदव चत - एवम तत स भ त, एवम तत परम चयर सम व गत त स व भ व य त, य इह स भ त स त र भ यम ण न त र स य त न स त र स य त न स त र सम प य त त क य ह त? परमप र मत य स भ त तथ गत न भ षत यद त प र मत य च स भ त तथ गत परमप र मत भ षत, त मप रम ण अ प ब द ध भगव त भ ष त त न य त परमप र मत त 244
अ प त खल प न स भ त य तथ गत य क ष तप र मत, स व अप र मत त क य ह त? यद म स भ त क लर ज अङ गप र यङ गम स य छ स त, न स म त मन समय आ मस ज ञ व स वस ज ञ व ज वस ज ञ व प गलस ज ञ व, न प म क च स ज ञ व अस ज ञ व बभ व त क य ह त? सच म स भ त त मन समय आ मस ज ञ अभ व यत, य प दस ज ञ प म त मन समय ऽभ व यत सच स वस ज ञ ज वस ज ञ प गलस ज ञ भ व यत, य प दस ज ञ प म त मन समय ऽभ व यत त क य ह त? अ भज न यह स भ त अत त ऽ व न प च ज तशत न यदह क ष तव द ऋ षरभ वम तत र प म न मस ज ञ बभ व, न स वस ज ञ, न ज वस ज ञ, न प गलस ज ञ बभ व त म त हर स भ त ब धस व न मह स व न सवर स ज ञ ववजर य व अन तर य स यक स ब ध च तम प द यत यम न 245
पप र त ठत च तम प द यत यम, न श दग धरस प र ट य धमर प र त ठत च तम प द यत यम, न धमर प र त ठत च तम प द यत यम, न धमर प र त ठत च तम प द यत यम, न क व च प र त ठत च तम प द यत यम त क य ह त? य प र त ठत तद व प र त ठतम त म द व तथ गत भ षत -अप र त ठत न ब धस व न द न द त यम न पश दग धरस पशर धमर प र त ठत न द न द त यम अ प त खल प न स भ त ब धस व न एव प द नप र य ग कतर य सवर स व न मथ र य त क य ह त? य च ष स भ त स वस ज ञ, स व अस ज ञ य एव त सवर स व तथ गत न भ षत त एव अस व त क य ह त? भ तव द स भ त तथ गत, स यव द तथ व द अन यथ व द तथ गत, न वतथव द तथ गत 246
अ प त खल प न स भ त य तथ गत न धम ऽ भस ब द ध द शत न य त, न तत र स य न म ष त यथ प न म स भ त प ष ऽ धक रप र व ट न क चद प प य त, एव व त प तत ब धस व द र ट य य व त प तत द न प र यज त त यथ प न म स भ त चक ष म न प ष प रभ त य र त र स य ऽ य गत न न वध न प ण प य त, एवमव त प तत ब धस व द र ट य य ऽव त प तत द न प र यज त अ प त खल प न स भ त य क लप त र व क लद हतर व इम धमर पय र यम ग रह य त ध र य य त व च य य त पयर व य त, पर य च व तर ण स प रक श य य त, ज ञ त त स भ त तथ गत न ब द धज ञ न न, ट त स भ त तथ गत न ब द धचक ष ष, ब द ध त तथ गत न सव त स भ त स व 247
अप रम यमस ख य य प य क ध प रस व य त प र तग रह य त १४ य च खल प न स भ त त र व प ष व प व र णक लसमय गङ ग नद व ल क सम न म भ व न प र यज त, एव म य नक लसमय गङ ग नद व ल क सम न मभ व न प र यज त, स य नक लसमय गङ ग नद व ल क सम न मभ व न प र यज त, अन न पय र य ण बह न क पक ट नय तशतसह य मभ व न प र यज त, य च म धमर पय र य व न प र त क षप त, अयम व तत नद न बह तर प य क ध प रस न य दप रम यम स ख य यम, क प नव र द य ल ख व उ ग ण य द ध रय व चय पयर व न य त, पर य च व तर ण स प रक शय त अ प त खल प न स भ त अ च य ऽत य ऽय धमर पय र य अय च स भ त धमर पय र य तथ गत न 248
भ षत ऽग रय नस प र थत न स व न मथ र य, ठय नस प र थत न स व न मथ र य य इम धमर पय र यम ग रह य त ध र य य त व च य य त पयर व य त, पर य च व तर ण स प रक श य य त, ज ञ त त स भ त तथ गत न ब द धज ञ न न, ट त स भ त तथ गत न ब द धचक ष ष, ब द ध त तथ गत न सव त स भ त स व अप रम य ण प य क ध न सम व गत भ व य त अ च य न त य न म य न प रम ण न प य क ध न सम व गत भ व य त सव त स भ त स व सम श न ब ध ध र य य त वच य य त पयर व य त त क य ह त? न ह शक य स भ त अय धमर पय र य ह न धम क तक स व त म, न म टक नर स व टक नर ज व टक नर प गल टक न ब धस वप र तज ञ स व 249
शक यमय धमर पय र य त व उ ग रह त व ध र यत व व च यत व पयर व त व न द थ न व यत अ प त खल प न स भ त यत र प थव प रद श इद स त र प रकश य यत, प जन य स प थव प रद श भ व य त सद वम न ष स र य ल क य व दन य प रद क षण य च स प थव प रद श भ व य त, च यभ त स प थव प रद श भ व य त १५ अ प त य त स भ त क लप त र व क लद हतर व इम न व प न स त र त न ग रह य त ध र य य त व च य य त पयर व य त, य नश च मन सक र य त, पर य च व तर ण स प रक श य य त, त प रभ त भ व य त, स प रभ त च भ व य त त क य ह त? य न च त ष स भ त स व न प वर ज मक यश भ न कम र ण क त यप यस वतर न य न, ट एव धम 250
प रभ ततय त न प वर ज मक यश भ न कम र ण क षप य य त, ब द धब ध च न प र य त अ भज न यह स भ त अत त ऽ व यस ख य य क प रस ख य यतर द र प कर य तथ गत य हर त स यक स ब द ध य पर ण परतर ण चत रश त ब द धक ट नय तशतसह यभ वन य मय र गत, आर ग य न वर गत य च मय स भ त त ब द ध भगव त आर गत, आर ग य न वर गत, य च प चम क ल प चम समय प चम य प चश य सद धमर वप रल पक ल वतर म न इम न व प न स त र त न ग रह य त ध र य य त व च य य त पयर व य त, पर य च व तर ण स प रक श य य त, अ य खल प न स भ त प य क ध य तक दस प वर क प य क ध शततम म प कल न प त, सह तम म प शतसह तम म प क टम म प क टशततम म प 251
क टशतसह तम म प क ट नय तशतसह त म म प स ख य म प कल म प गणन म प उपम म प उप नषदम प य वद प यम प न क षमत सच प न स भ त त ष क लप त र ण क लद हत ण व अह प य क ध भ ष यम, य व त क लप त र व क लद हतर व त मन समय प य क ध प रस व य त, प र तग रह य त, उ म द स व अन प र न य च त वक ष प व ग छ य अ प त खल प न स भ त अ च य ऽत य ऽय धमर पय र य तथ गत न भ षत अ य अ च य एव वप क प र तक ङ क षत य १६ अथ ख व य म न स भ तभर गव तम तदव चत -कथ भगवन ब धस वय नस प र थत न थ त यम, कथ प र तप त यम, कथ च त प रग रह त यम? भगव न ह- इह स भ त ब धस वय नस प र थत न एव च तम प द यत यम - सव स व मय अन प धश ष नव र णध त प र नव र प यत य एव स स व न 252
प र नव र य न क च स व प र नव र पत भव त त क य ह त? सच स भ त ब धस व य स वस ज ञ प रवत त, न स ब धस व इ त वक त य ज वस ज ञ व य व प गलस ज ञ व प रवत त, न स ब धस व इ त वक त य त क य ह त? न त स भ त स क चद धम य ब धस वय नस प र थत न म त क म यस स भ त अ त स क चद धम य तथ गत न द प कर य तथ गत य तक दन तर स यक स ब धम भस ब द ध? एवम क त आय म न स भ तभर गव तम तदव चत - यथ ह भगवत भ षत य थर म ज न म, न त स भगवन क चद धम य तथ गत न द प कर य तथ गत य हर त स यक स ब द ध य तक दन तर स यक स ब धम भ स ब द ध एवम क त भगव न य म त स भ तम तदव चत - एवम त स भ त, एवम तत न त 253
स भ त स क चद धम य तथ गत न द प कर य तथ गत य हर त स यक स ब द ध य तक दन तर स यक स ब धम भस ब द ध सच प न स भ त क चद धमर तथ गत न भस ब द ध ऽभ व यत, न म द प कर तथ गत य क र यत -भ व य स व म णव अन गत ऽ व न श क यम नन र म तथ गत ऽहर न स यक स ब द ध इ त य म त हर स भ त तथ गत न हर त स यक स ब द ध न न त स क चद धम य ऽन तर स यक स ब धम भस ब द ध, त म दह द प कर ण तथ गत न य क तभ व य स व म णव अन गत ऽ व न श क यम नन र म तथ गत ऽहर न स यक स ब द ध त क य ह त? तथ गत इ त स भ त भ ततथत य एतद धवचनम तथ गत इ त स भ त अन प दधमर त य एतद धवचनम तथ गत इ त स भ त धम छ द य तद धवचनम तथ गत इ त स भ त अ य त न प न य तद धवचनम त क य 254
ह त? एष स भ त अन प द य परम थर य क च स भ त एव वद त -तथ गत न हर त स यक स ब द ध न अन तर स यक स ब धर भस ब द ध त, स वतथ वद त अ य चक ष त म स स भ त असत ग ह त न त क य ह त -? न त स भ त स क चद धम य तथ गत न अन तर स यक स ब धम भस ब द ध य च स भ त तथ गत न धम ऽ भस ब द ध द शत व तत र न स य न म ष त म तथ गत भ षत सवर धम र ब द धधम र इ त त क य ह त? सवर धम र इ त स भ त अधम र तथ गत न भ षत त म द य त सवर धम र ब द धधम र इ त त यथ प न म स भ त प ष भव द प तक य मह क य? आय म न स भ तर ह- य ऽस भगव तथ गत न प ष भ षत उप तक य मह क य इ त, अक य स भगव तथ गत न भ षत त न यत उप तक य मह क य इ त 255
भगव न ह -एवम त स भ त य ब धस व एव वद त - अह स व न प र नव र प य य म त, न स ब धस व इ त वक त य त क य ह त? अ त स भ त स क चद धम य ब धस व न म? स भ तर ह-न ह द भगवन न त स क चद धम य ब धस व न म भगव न ह- स व स व इ त स भ त अस व त तथ गत न भ षत, त न य त स व इ त त म तथ गत भ षत - नर म न सवर धम र नज र व न प ष न प गल सवर धम र इ त य स भ त ब धस व एव वद त - अह क ष त र य ह न प द य य म त, स वतथ वद त त क य ह त? क ष त र य ह क ष त र य ह इ त स भ त अ य ह त तथ गत न भ षत त न य त क ष त र य ह इ त 256
य स भ त ब धस व नर म न धम र नर म न धम र इ य धम यत, तथ गत न हर त स यक स ब द ध न ब धस व मह स व इ य ख य त १७ भगव न ह- त क म यस स भ त -स व यत तथ गत य म सचक ष? स भ तर ह- एवम तद भगवन, स व यत तथ गत य म सचक ष भगव न ह-त क म यस स भ त स व यत तथ गत य द य चक ष? स भ तर ह-एवम तद भगवन, स व यत तथ गत य द य चक ष भगव न ह-त क म यस स भ त स व यत तथ गत य प रज ञ चक ष? स भ तर ह- एवम तद भगवन, स व यत तथ गत य प रज ञ चक ष भगव न ह-त क म यस स भ त स व यत तथ गत य धमर चक ष? स भ तर ह-एवम तद भगवन, स व यत तथ गत य धमर चक ष भगव न ह- त क म यस स भ त स व यत तथ गत य ब द धचक ष? स भ तर ह-एवम तद भगवन, स व यत तथ गत 257
ब द धचक ष भगव न ह-त क म यस स भ त य व य गङ ग य मह न य व ल क, अ प न त व ल क तथ गत न भ षत? स भ तर ह- एवम तद भगवन, एवम तत स गत भ षत तथ गत न व ल क भगव न ह-त क म यस स भ त य व य गङ ग य मह न य व ल क, त व य एव गङ ग न य भव य, त स व व ल क, त व त च ल कध तव भव य, क च बहव त ल कध तव भव य? स भ तर ह-एवम तद भगवन, एवम तत स गत बहव त ल कध तव भव य भगव न ह-य व त स भ त त ष ल कध त ष स व, त ष मह न न भ व च तध र प रज न म त क य ह त? च तध र च तध र त स भ त अध र ष तथ गत न भ षत, त न यत च तध र त त क य ह त? अत त स भ त च त न पल यत अन गत च त न पल यत प र य प न च त न पल यत १८ 258
त क म यस स भ त य क च क लप त र व क लद हत व इम त रस ह मह स ह ल कध त स तर नप रप णर क व तथ गत य ऽहर द भय स यक स ब द ध य द न द य त, अ प न स क लप त र व क लद हत व तत नद न बह प य क ध प रस न य त? स भ तर ह- बह भगवन, बह स गत भगव न ह-एवम त स भ त, एवम तत बह स क लप त र व क लद हत व तत नद न प य क ध प रस न य दप रम यमस ख य यम त क य ह त? प य क ध प य क ध इ त स भ त अ क ध स तथ गत न भ षत त न यत प य क ध इ त सच त प न स भ त प य क ध ऽभ व यत, न तथ गत ऽभ ष यत प य क ध प य क ध इ त १९ त क म यस स भ त पक यप र न प य तथ गत द र ट य? स भ तर ह-न ह द भगवन न 259
पक यप र न प य तथ गत द र ट य त क य ह त? पक यप र न प त पक यप र न प त र त भगवन अप र न प तर ष तथ गत न भ षत त न यत पक यप र न प त र त भगव न ह- त क म यस स भ त लक षणस पद तथ गत द र ट य? स भ तर ह-न ह द भगव न न लक षणस पद तथ गत द र ट य त क य ह त? य ष भगवन लक षणस प तथ गत न भ षत, अलक षणस पद ष तथ गत न भ षत त न यत लक षणस प द त २० भगव न ह- त क म यस स भ त अ प न तथ गत य व भव त-मय धम द शत इ त? स भ तर ह-न ह द भगवन तथ गत य व भव त-मय धम द शत इ त भगव न ह-य स भ त एव वद त - तथ गत न धम द शत इ त, स वतथ वद त अ य चक ष त म स स भ त असत ग ह त न त क य 260
ह त? धमर द शन धमर द शन त स भ त न त स क चद धम य धमर द शन न म पल यत एवम क त आय म न स भ तभर गव तम तदव चत - अ त भगवन क च स व भ व य यन गत ऽ व न प चम क ल प चम समय प चम य प चश य सद धमर वप रल प वतर म न, य इम न व प न धम र न व अ भ द ध य त भगव न ह- न त स भ त स व न स व त क य ह त? स व स व इ त स भ त सव त स भ त अस व तथ गत न भ षत त न य त स व इ त २१ त क म यस स भ त -अ प न अ त स क चद धमर, य तथ गत न न तर स यक स ब धम भस ब द ध? आय म न स भ तर ह-न ह द भगवन न त स भगवन क चद धम य तथ गत न न तर स यक स ब धम भस ब द ध भगव न ह-एवम त स भ त, एवम तत अण र प तत र धम न स व यत 261
न पल यत त न यत अन तर स यक स ब ध र त २२ अ प त खल प न स भ त सम स धम न तत र क च वषम त न यत अन तर स यक स ब ध र त नर म व न न स व व न नज र व व न न प गल व न सम स अन तर स यक स ब ध सव क शल धर म र भस ब यत त क य ह त? क शल धम र क शल धम र इ त स भ त अधम र च व त तथ गत न भ षत त न य त क शल धम र इ त २३ य च खल प न स भ त त र व प ष व य व त त रस ह मह स ह ल कध त स म रव पवर तर ज न, त वत र श न स त न र न न म भस य तथ गत य ऽहर द भय स यक स ब द ध य द न द य त, य च क लप त र व क लद हत व इत प रज ञ प र मत य धमर पय र य द तश चत प दक म प 262
ग थ म ग य पर य द शय त, अ य स भ त प य क ध य अस प वर क प य क ध शततम म प कल न प त, य वद प नषदम प न क षमत २४ त क म यस स भ त -अ प न तथ गत य व भव त- मय स व प रम चत इ त? न खल प न स भ त एव द र ट यम त क य ह त? न त स भ त क च स व य तथ गत न प रम चत य द प न स भ त क च स व ऽभ व य य तथ गत न प रम चत य त, स एव तथ गत य मग र ह ऽभ व यत, स वग र ह ज वग र ह प गलग र ह ऽभ व यत आ मग र ह इ त स भ त अग र ह एष तथ गत न भ षत स च ब लप थग जन ग ह त ब लप थग जन इ त स भ त अजन एव त तथ गत न भ षत त न य त ब लप थग जन इ त २५ 263
त क म यस स भ त -लक षणस पद तथ गत द र ट य? स भ तर ह-न ह द भगवन यथ ह भगवत भ षत य थर म ज न म, न लक षणस पद तथ गत द र ट य भगव न ह-स ध स ध स भ त, एवम त स भ त, एवम त यथ वद स न लक षणस पद तथ गत द र ट य त क य ह त? सच प न स भ त लक षणस पद तथ गत द र ट य ऽभ व यत, र ज प चक रवत र तथ गत ऽभ व यत त म न लक षणस पद तथ गत द र ट य आय म न स भ तभर गव तम तद व चत - यथ ह भगवत भ षत य थर म ज न म, न लक षणस पद तथ गत द र ट य अथ खल भगव त य व ल य मम ग थ अभ षत- य म प ण च द र क ष य म घ ष ण च वग म य प रह णप रस त न म द र य त त जन १ धमर त ब द ध द र ट य धमर क य ह न यक 264
धमर त च न वज ञ य न स शक य वज नत म २ २६ त क म यस स भ त लक षणस पद तथ गत न अन तर स यक स ब धर भस ब द ध? न खल प न त स भ त एव द र ट यम त क य ह त? न ह स भ त लक षणस पद तथ गत न अन तर स यक स ब धर भस ब द ध य त न खल प न त स भ त क चद व वद त -ब धस वय नस प र थत क य चद धमर य वन श प रज ञ त उ छ द व त न खल प न त स भ त एव द र ट यम त क य ह त? न ब धस वय नस प र थत क य चद धमर य वन श प रज ञ त न छ द २७ य च खल प न स भ त क लप त र व क लद हत व गङ ग नद व ल क सम ल कध त न स तर नप रप णर क व तथ गत य ऽहर द भय स यक स ब द ध य द न द य त, य च ब धस व नर मक वन प तक ष 265
धम ष क ष त प र तलभत, अयम व तत नद न बह तर प य क ध प रसव दप रम यमस ख य यम न खल प न स भ त ब धस व न मह स व न प य क ध प रग रह त य आय म न स भ तर ह- नन भगवन ब धस व न प य क ध प रग रह त य? भगव न ह-प रग रह त य स भ त न ग रह त य त न यत प रग रह त य इ त २८ अ प त खल प न स भ त य क चद व वद त -तथ गत ग छ त व आग छ त व त ठ त व नष द त व, श य व क पय त, न म स भ त (स) भ षत य थर म ज न त त क य ह त? तथ गत इ त स भ त उ यत न क व च गत न क त चद गत त न यत तथ गत ऽहर न स यक स ब द ध इ त २९ य च खल प न स भ त क लप त र व क लद हत व य व त त रस ह मह स ह ल कध त प थव रज स, त वत ल कध त न म व प म ष 266
क य र त य वद वमस ख य य न व य ण त यथ प न म परम ण स चय, त क म यस स भ त -अ प न बह स परम ण स चय भव त? स भ तर ह-एवम तद भगवन, एवम त स गत बह स परम ण स चय भव त त क य ह त? सच द भगवन बह परम ण स चय ऽभ व यत, न भगव नव यत - परम ण स चय इ त त क य ह त? य ऽस भगवन परम ण स चय तथ गत न भ षत, अस चय स तथ गत न भ षत त न यत परम ण स चय इ त य च तथ गत न भ षत त रस ह मह स ह ल कध त र त, अध त स तथ गत न भ षत त न यत त रस ह मह स ह ल कध त र त त क य ह त? सच द भगवन ल कध त रभ व यत, स एव प डग र ह ऽभ व यत य च व प डग र ह तथ गत न भ षत, अग र ह स तथ गत न भ षत त न यत प डग र ह इ त भगव न ह- 267
प डग र ह च व स भ त अ यवह र ऽन भल य न स धम न धमर स च ब लप थग जन ग ह त ३० त क य ह त? य ह क च स भ त एव वद त - आ म ट तथ गत न भ षत, स व ट ज र व ट प गल ट तथ गत न भ षत, अ प न स स भ त स यग वदम न वद त? स भ तर ह-न ह द भगवन, न ह द स गत, न स यग वदम न वद त त क य ह त? य स भगवन आ म ट तथ गत न भ षत, अ ट स तथ गत न भ षत त न यत आ म ट र त भगव न ह-एव ह स भ त ब धस वय नस प र थत न सवर धम र ज ञ त य द र ट य अ धम क त य तथ च ज ञ त य द र ट य अ धम क त य, यथ न धमर स ज ञ य म प प र य प त ठ न धमर स ज ञ य म त क य ह त? धमर स ज ञ धमर स ज ञ त स भ त अस ज ञ ष तथ गत न भ षत त न यत धमर स ज ञ त ३१ 268
य च खल प न स भ त ब धस व मह स व ऽप रम य नस ख य य ल कध त न स तर न प रप णर क व तथ गत य ऽहर द भय स यक स ब द ध य द न द य त, य च क लप त र व क लद हत व इत प रज ञ प र मत य धमर पय र य द तश चत प दक म प ग थ म ग य ध रय शय व चय त पयर व न य त, पर य च व तर ण स प रक शय त, अयम व तत नद न बह तर प य क ध प रस न य दप रम यमस ख य यम कथ च स प रक शय त? त यथ क श - त रक त मर द प म य व य य ब ब दम व न च व य दभ र च एव द र ट य स क तम तथ प रक शय त, त न यत स प रक शय द त इदमव च गव न आ तमन थ वरस भ त त च भक ष भक ष य प सक प सक त च ब धस व सद वम न ष स रग धवर च ल क भगवत भ षतम यन द न त ३२ 269
आयर वज र छ दक भगवत प रज ञ प र मत सम त 270
vajracchedikā nāma triśatikā prajñāpāramitāsūtram namo bhagavatyā āryaprajñāpāramitāyai evaṁ mayā śrutam ekasmin samaye bhagavān śrāvastyāṁ viharati sma jetavane'nāthapiṇḍadasyārāme mahatā bhikṣusaṁghena sārthaṁ trayodaśabhir bhikṣuśataiḥ saṁbahulaiś ca bodhisattvair mahāsattvaiḥ atha khalu bhagavān pūrvāhṇakālasamaye nivāsya pātracīvaram ādāya śrāvastīṁ mahā nagarīṁ piṇḍāya prāvikṣat atha khalu bhagavān śrāvastīṁ mahānagarīṁ piṇḍāya caritvā kṛtabhaktakṛtyaḥ paścādbhakta piṇḍapātapratikrāntaḥ pātracīvaraṁ pratiśāmya pādau prakṣālya nyaṣīdat prajñapta evāsane paryaṅkamābhujya ṛjuṁ kāyaṁ praṇidhāya pratimukhīṁ smṛtimupasthāpya atha khalu saṁbahulā bhikṣavo yena bhagavāṁs tenopasaṁkrāman upasaṁkramya bhagavataḥ pādau śirobhirabhivandya bhagavantaṁ triṣpradakṣiṇīkṛtya ekānte nyaṣīdan 1 271
tena khalu punaḥ samayenāyuṣmān subhutis tasyām eva parṣadi saṁnipatito 'bhūtsaṁniṣaṇṇaḥ atha khalvāyuṣmān subhūtir utthāyāsanādekāṁsam uttarāsaṅgaṁ kṛtvā dakṣiṇaṁ jānumaṇḍalaṁ pṛthivyāṁ pratiṣṭhāpya yena bhagavāṁstenāñjaliṁ praṇamya bhagavantam etad avocat āścaryaṁ bhagavan, paramāścaryaṁ sugata, yāvad eva tathāgatenārhatā samyaksaṁbuddhena bodhisattvā mahāsattvā anuparigṛhītāḥ parameṇānugraheṇa āścaryaṁ bhagavan yāvad eva tathāgatenārhatā samyak saṁbuddhena bodhisattvā mahāsattvāḥ parīnditāḥ paramayā parīndanayā tat kathaṁ bhagavan bodhisattvayānasaṁprasthitena kulaputreṇa vā kuladuhitrā vā sthātavyaṁ kathaṁ pratipattavyaṁ kathaṁ cittaṁ pragrahītavyam? evam ukte bhagavān āyuṣmantaṁ subhūtim etad avocat sādhu sādhu subhūte, evam etat subhūte, evam etad yathā vadasi anuparigṛhītās tathāgatena bodhisattvā mahāsattvāḥ 272
parameṇānugraheṇa parīnditās tathāgatena bodhisattvā mahāsattvāḥ paramayā parīndanayā tena hi subhūte śṛṇu, sādhu ca suṣṭhu ca manasi kuru, bhāṣiṣye 'haṁ te yathā bodhisattvayānasaṁprasthitena sthātavyaṁ yathā pratipattavyaṁ yathā cittaṁ pragrahītavyam evaṁ bhagavan ityāyuṣyān subhūtir bhagavataḥ pratyaśrauṣīt 2 bhagavān asya itad avocat iha subhūte bodhisattvayānasaṁprasthitenaiva cittam utpādayitavyam yāvantaḥ subhūte sattvāḥ sattvadhātau sattvasaṁgraheṇa saṁgṛhītā aṇḍajā vā jarāyujā vā saṁsvedajā vā aupapādukā vā rūpiṇo vā arūpiṇo vā saṁjñino vā asaṁjñino vā naivasaṁjñino nāsaṁjñino vā, yāvān kaścit sattvadhātuḥ prajñapyamānaḥ prajñapyate, te ca mayā sarve 'nupadhiśeṣe nirvāṇadhātau parinirvāpayitavyāḥ evam aparimāṇānapi sattvān parinirvāpya na kaścit sattvaḥ parinirvāpito bhavati tat kasya hetoḥ? sacet subhūte bodhisattvasya sattvasaṁjñā pravarteta, na sa bodhisattva iti vaktavyaḥ tat kasya 273
hetoḥ? na sa subhūte bodhisattvo vaktavyo yasya sattvasaṁjñā pravarteta, jīvasaṁjñā vā pudgalasaṁjñā va pravarteta 3 api tu khalu punaḥ subhute na bodhisattvena vastupratiṣṭhitena dānaṁ dātavyam, na kvacit pratiṣṭhitena dānaṁ dātavyam na rūpapratiṣṭhitena dānaṁ dātavyam na śabdagandharasaspraṣṭavya dharmeṣu pratiṣṭhitena dānaṁ dātavyam evaṁ hi sūbhūte bodhisattvena mahāsattvena dānaṁ dātavyaṁ yathā na nimittasaṁjñāyāmapi pratitiṣṭhet tatkasya hetoḥ? yaḥ subhūte bodhisattvo 'pratiṣṭhito dānaṁ dadāti, tasya subhūte puṇyaskandhasya na sukaraṁ pramāṇāmudgrahītum tat kiṁ manyase subhūte sukaraṁ pūrvasyāṁ diśi ākāśasya pramāṇamudgrahītum? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan bhagavān āha evaṁ dakṣiṇapaścimottarāsu adha ūrdhvaṁ digvidikṣu samantāddaśasu dikṣu sukaramākāśasya pramāṇam udgrahītum? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan bhagavān āha evam eva subhūte yo 274
bodhisattvo 'pratiṣṭhito dānaṁ dadāti, tasya subhūte puṇyaskandhasya na sukaraṁ pramāṇamudgrahītum evaṁ hi subhūte bodhisattvayānasaṁprasthitena dānaṁ dātavyaṁ yathā na nimittasaṁjñāyām api pratitiṣṭhet 4 tat kiṁ manyase subhūte lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan na lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ tat kasya hetoḥ? yā sā bhagavan lakṣaṇasaṁpattathāgatena bhāṣitā saivālakṣaṇasaṁpat evam ukte bhagavānāyuṣmantaṁ subhūtim etad avocat yāvatsubhūte lakṣaṇasaṁpat tāvanmṛṣā, yāvad alakṣaṇasaṁpat tāvan na mṛṣeti hi lakṣaṇālakṣaṇatastathāgato draṣṭavyaḥ 5 evam ukte āyuṣmān subhūtir bhagavantam etad avocat asti bhagavan kecitsattvā bhaviṣyantyanāgate'dhvani paścime kāle paścime samaye paścimāyāṁ pañcaśatyāṁ saddharmavipralopakāle vartamāne, ye imeṣvevaṁrūpeṣu sūtrāntapadeṣu bhāṣyamāṇeṣu bhūtasaṁjñāmutpādayiṣyanti api tu 275
khalu punaḥ subhūte bhaviṣyanty anāgate'dhvani bodhisattvā mahāsattvāḥ paścime kāle paścime samaye paścimāyāṁ pañcaśatyāṁ saddharmavipralope vartamāne guṇavantaḥ śīlavantaḥ prajñāvantaśca bhaviṣyanti, ye imeṣv evaṁ rūpeṣu sūtrāntapadeṣu bhāṣyamāṇeṣu bhūtasaṁjñāmutpāadayiṣyanti na khalu punas te subhūte bodhisattvā mahāsattvā ekabuddhaparyupāsitā bhaviṣyanti, naikabuddhāvaropita kuśalamūlā bhaviṣyanti api tu khalu punaḥ subhūte anekabuddhaśatasahasraparyupāsitā anekabuddha śatasahasrāvaropita kuśalamūlās te bodhisattvā mahāsattvā bhaviṣyanti, ye imeṣvevaṁrūpeṣu sūtrāntapadeṣu bhāṣyamāṇeṣu ekacittaprasādamapi pratilapsyante jñātās te subhūte tathāgatena buddhajñānena, dṛṣṭāste subhūte tathāgatena buddhacakṣuṣā, buddhāste subhūte tathāgatena sarve te subhūte aprameyamasaṁkhyeyaṁ puṇyaskandhaṁ prasaviṣyanti pratigrahīṣyanti tat kasya hetoḥ? na hi subhūte teṣāṁ bodhisattvānāṁ mahāsattvānām 276
ātmasaṁjñā pravartate, na sattvasaṁjñā, na jīvasaṁjñā, na pudgalasaṁjñā pravartate nāpi teṣāṁ subhūte bodhisattvānāṁ mahāsattvānāṁ dharmasaṁjñā pravartate evaṁ nādharmasaṁjñā nāpi teṣāṁ subhūte saṁjñā nāsaṁjñā pravartate tatkasya hetoḥ? sacetsubhūte teṣāṁ bodhisattvānāṁ mahāsattvānāṁ dharmasaṁjñā pravarteta, sa eva teṣāmātmagrāho bhavet, sattvagrāho jīvagrāhaḥ pudgalagrāho bhavet sacedadharmasaṁjñā pravarteta, sa eva teṣāmātmagrāho bhavet, sattvagrāho jīvagrāhaḥ pudgalagrāha iti tat kasya hetoḥ? na khalu punaḥ subhūte bodhisattvena mahāsattvena dharma udgrahītavyo nādharmaḥ tasmād iyaṁ tathāgatena saṁdhāya vāgbhāṣitākolopamaṁ dharmaparyāyamājānadbhidharmā eva prahātavyāḥ prāgevādharmā iti 6 punar aparaṁ bhagavān āyuṣmantaṁ subhūtim etad avocat tatkiṁ manyase subhūte, asti sa kaścid dharmo yas tathāgatenānuttarā samyaksaṁbodhir ity 277
abhisaṁbuddhaḥ, kaścid vā dharmas tathāgatena deśitaḥ? evam ukte āyuṣmān subhūtir bhagavantam etad avocatyathāhaṁ bhagavan bhagavato bhāṣitasyārthamājānāmi, nāsti sa kaścid dharmo yas tathāgatena anuttarā samyaksaṁbodhirityabhisaṁbuddhaḥ, nāsti dharmo yas tathāgatena deśitaḥ tatkasya hetoḥ? yo'sau tathāgatena dharmo'bhisaṁbuddho deśito vā, agrāhyaḥ so'nabhilapyaḥ na sa dharmo nādharmaḥ tatkasya hetoḥ? asaṁskṛtaprabhāvitā hyāryapudgalāḥ 7 bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte yaḥ kaścit kulaputro vā kuladuhitā vā imaṁ trisāhasramahāsāhasraṁ lokadhātuṁ saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, api nu sa kulaputro vā kuladuhitā vā tatonidānaṁ bahu puṇyaskandhaṁ prasunuyāt subhūtir āha bahu bhagavan, bahu sugata sa kulaputro vā kuladuhitā vā tatonidānaṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyāt tat kasya hetoḥ? yo 'sau bhagavan puṇyaskandhas tathāgatena bhāṣitaḥ, 278
askandhaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tasmāt tathāgato bhāṣate puṇyaskandhaḥ puṇyaskandha iti bhagavān āha yaś ca khalu punaḥ subhūte kulaputro vā kuladuhitā va imaṁ trisāhasramahāsāhasraṁ lokadhātuṁ saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhyaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, yaśca ito dharmaparyāyādantaśaścatuṣpādikāmapi gāthāmudgṛhya parebhyo vistareṇa deśayet saṁprakāśayet, ayam eva tatonidānaṁ bahutaraṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyasaṁkhyeyam tatkasya hetoḥ? atonirjātā hi subhūte tathāgatānām arhatāṁ samyaksaṁbuddhānām anuttarā samyaksaṁbodhiḥ, atonirjātāśca buddhā bhagavantaḥ tat kasya hetoḥ? buddhadharmā buddhadharmā iti subhūte abuddhadharmāś caiva te tathāgatena bhāṣitāḥ tenocyante buddhadharmā iti 8 tat kiṁ manyase subhūte api nu srotaāpannasyaivaṁ bhavati mayā srotaāpattiphalaṁ prāptamiti? Subhūtir āha no 279
hīdaṁ bhagavan na srotaāpannasyaivaṁ bhavati mayā srotaāpattiphalaṁ prāptamiti tat kasya hetoḥ? na hi sa bhagavan kaṁcid dharmamāpannaḥ, tenocyate srotaāpanna iti na rūpam āpanno na śabdān na gandhān na rasān na spraṣṭavyān dharmānāpannaḥ tenocyate srotaāpanna iti saced bhagavan srotaāpannasyaivaṁ bhavet mayā srotaāpattiphalaṁ prāptam iti, sa eva tasyātmagrāho bhavet, sattvagrāho jīvagrāhaḥ pudgalagrāho bhaved iti bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte api nu sakṛdāgāmina evaṁ bhavati mayā sakṛdāgāmiphalaṁ prāptam iti? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan sa sakṛdāgāmina evaṁ bhavati mayā sakṛdāgāmiphalaṁ prāptamiti tatkasya hetoḥ? na hi sa kaścid dharmo yaḥ sakṛdāgāmitvamāpannaḥ tenocyate sakṛdāgāmīti bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte api nu anāgāmina evaṁ bhavatimayānāgāmiphalaṁ prāptam iti? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan na anāgāmina 280
evaṁ bhavati mayā anāgāmiphalaṁ prāptamiti tat kasya hetoḥ? na hi sa bhagavan kaścid dharmo yo 'nāgāmitvamāpannaḥ tenocyate anāgāmīti bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte api nu arhata evaṁ bhavati mayā arhattvaṁ prāptam iti? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan nārhata evaṁ bhavatimayā arhattvaṁ prāptam iti tat kasya hetoḥ? na hi sa bhagavan kaścid dharmo yo 'rhan nāma tenocyate arhann iti saced bhagavan arhata evaṁ bhavet mayā arhattvaṁ prāptam iti, sa eva tasyātmagrāho bhavet, sattvagrāho jīvagrāhaḥ pudgalagrāho bhavet tat kasya hetoḥ? aham asmi bhagavaṁs tathāgatenārhatā samyaksaṁbuddhena araṇāvihāriṇāmagryo nirdiṣṭaḥ aham asmi bhagavan arhan vītarāgaḥ na ca me bhagavann evaṁ bhavatiarhannasmyahaṁ vītarāga iti sacen mama bhagavann evaṁ bhavet mayā arhattvaṁ prāptam iti, na māṁ tathāgato vyākariṣyadaraṇāvihāriṇāmagryaḥ 281
subhūtiḥ kulaputro na kvacid viharati, tenocyate araṇāvihārī araṇāvihārīti 9 bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūteasti sa kaścid dharmo yas tathāgatena dīpaṁkarasya tathāgatasyārhatasamyaksaṁbuddhasyāntikād udgṛhītaḥ? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan nāsti sa kaścid dharmo yas tathāgatena dīpaṁkarasya tathāgatasyārhataḥ samyaksaṁbuddhasyāntikād udgṛhītaḥ bhagavān āha yaḥ kaścit subhūte bodhisattva evaṁ vadet ahaṁ kṣetravyūhān niṣpādayiṣyāmīti, sa vitathaṁ vadet tatkasya hetoḥ? kṣetravyūhāḥ kṣetravyūhā iti subhūte avyūhāste tathāgatena bhāṣitāḥ tenocyante kṣetravyūhā iti tasmāt tarhi subhūte bodhisattvena mahāsattvena evam apratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyaṁ yanna kvacit pratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam na rūpapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyaṁ na śabdagandharasaspraṣṭavyadharmapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam tadyathāpi nāma subhūte puruṣo bhaved 282
upetakāyo mahākāyo yattasyaivaṁ rūpa ātmabhāvaḥ syāt tadyathāpi nāma sumeruḥ parvatarājaḥ tat kiṁ manyase subhūte api nu mahān sa ātmabhāvo bhavet? subhūtir āha mahān sa bhagavān, mahān sugata sa ātmabhāvo bhavet tat kasya hetoḥ? ātmabhāva ātmabhāva iti bhagavan na bhāvaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyata ātmabhāva iti na hi bhagavan sa bhāvo nābhāvaḥ tenocyate ātmabhāva iti 10 bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūteyāvatyo gaṅgāyāṁ mahānadyāṁ vālukāstāvatya eva gaṅgānadyo bhaveyuḥ? tāsu yā vālukāḥ, api nu tā bahvayo bhaveyuḥ? subhūtir āha tā eva tāvadbhagavan bahvayo gaṅgānadyo bhaveyuḥ, prāgeva yāstāsu gaṅgānadīṣu vālukāḥ bhagavān āha ārocayāmi te subhūte, prativedayāmi te yāvatyastāsu gaṅgānadīṣu vālukā bhaveyus tāvato lokadhātūn kaścid eva strī vā puruṣo vā saptaratnaparipurṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, tat kiṁ manyase subhūte api nu sā strī vā puruṣo 283
vā tatonidānaṁ bahu puṇyaskandhaṁ prasunuyāt? subhūtir āha bahu bhagavan, bahu sugata strī vā puruṣo vā tatonidānaṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyam asaṁkhyeyam bhagavān āha yaś ca khalu punaḥ subhūte strī vā puruṣo vā tāvato lokadhātūn saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, yaśca kulaputro vā kuladuhitā vā ito dharmaparyāyādantaśaścatuṣpādikāmapi gāthām udgṛhya parebhyo deśayet saṁprakāśayet, ayam eva tatonidānaṁ bahutaraṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyamasaṁkhyeyam 11 api tu khalu punaḥ subhute yasmin pṛthivīpradeśe ito dharmaparyāyādantaśaścatuṣpādikāmapi gāthāmudgṛhya bhāṣyeta vā saṁprakāśyeta vā, sa pṛthivīpradeśaścaityabhūto bhavet sa devamānuṣāsurasya lokasya, kaḥ punar vādo ye imaṁ dharmaparyāyaṁ sakalasamāptaṁ dhārayiṣyanti 284
vācayiṣyanti paryavāpsyanti, parebhyaśca vistareṇa saṁprakāśayiṣyanti parameṇa te subhūte āścaryeṇa samanvāgatā bhaviṣyanti tasmiṁś ca subhūte pṛthivīpradeśe śāstā viharatyanyatarānyataro vā vijñagurusthānīyaḥ 12 evam ukte āyuṣmān subhūtir bhagavantam etad avocat ko nāma ayaṁ bhagavan dharmaparyāyaḥ, kathaṁ cainaṁ dhārayāmi? evam ukte bhagavān āyuṣmantaṁ subhūtim etad avocatprajñāpāramitā nāmāyaṁ subhūte dharmaparyāyaḥ evaṁ cainaṁ dhāraya tatkasya hetoḥ? yaiva subhūte prajñāpāramitā tathāgatena bhāṣitā, saiva apāramitā tathāgatena bhāṣitā tenocyate prajñāpāramiteti tat kiṁ manyase subhūte api nu asti sa kaścid dharmo yas tathāgatena bhāṣitaḥ? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan nāsti sa kaściddharmo yastathāgatena bhāṣitaḥ bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūteyāvat trisāhasramahāsāhasrelokadhātau 285
pṛthivīrajaḥ kaccit, tad bahu bhavet? subhūtir āha bahu bhagavan, bahu sugata pṛthivīrajo bhavet tat kasya hetoḥ? yat tad bhagavan pṛthivīrajastathāgatena bhāṣitam, arajas tad bhagavaṁs tathāgatena bhāṣitam tenocyate pṛthivīraja iti yo 'py asau lokadhātus tathāgatena bhāṣitaḥ, adhātuḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate lokadhātur iti bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte dvātriṁśanmahāpuruṣalakṣaṇais tathāgato 'rhan samyaksaṁbuddho draṣṭavyaḥ? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan dvātriṁśanmahāpuruṣalakṣaṇais tathāgato 'rhan samyaksaṁbuddho draṣṭavyaḥ tat kasya hetoḥ? yāni hi tāni bhagavan dvātriṁśanmahāpuruṣalakṣaṇāni tathāgatena bhāṣitāni, alakṣaṇāni tāni bhagavaṁs tathāgatena bhāṣitāni tenocyante dvātriṁśanmahāpuruṣalakṣaṇānīti bhagavān āha yaś ca khalu punaḥ subhūte strī vā puruṣo vā dine dine gaṅgānadī 286
vālukāsamānātmabhāvān parityajet, evaṁ parityajan gaṅgānadīvālukāsamān kalpāṁstānātmabhāvān parityajet, yaś ca ito dharmaparyāyadantaśaścatuṣpādikāmapi gāthāmudgṛhyaparebhyo deśayet saṁprakāśayet, ayameva tatonidānaṁ bahutaraṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyamasaṁkhyeyam. 13 atha khalv āyuṣmān subhūtir dharmavegenāśrūṇi prāmuñcat so 'śrūṇi pramṛjya bhagavantam etad avocatāścaryaṁ bhagavan, paramāścaryaṁ sugata, yāvad ayaṁ dharmaparyāyas tathāgatena bhāṣito'grayānasaṁprasthitānāṁ sattvānām arthāya, śreṣṭhayānasaṁprasthitānām arthāya, yato me bhagavan jñānamutpannam na mayā bhagavan jātv evaṁrūpo dharmaparyāyaḥ śrutapūrvaḥ parameṇa te bhagavan āścaryeṇa samanvāgatā bodhisattvā bhaviṣyanti, ye iha sūtre bhāṣyamāṇe śrutvā bhūtasaṁjñāmutpādayiṣyanti tat kasya hetoḥ? yā caiṣā bhagavan bhūtasaṁjñā, sa iva 287
abhūtasaṁjñā tasmāt tathāgato bhāṣatebhūtasaṁjñā bhūtasaṁjñeti na mama bhagavan āścaryaṁ yad aham imaṁ dharmaparyāyaṁ bhāṣyamāṇamavakalpayāmi adhimucye ye 'pi te bhagavan sattvā bhaviṣyantyanāgate 'dhvani paścime kāle paścime samaye paścimāyāṁ pañcaśatyāṁ saddharmavipralope vartamāne, ye imaṁ bhagavan dharmaparyāyam udgrahīṣyanti dhārayiṣyanti vācayiṣyanti paryavāpsyanti, parebhyaśca vistareṇa saṁprakāśayiṣyanti, te paramāścaryeṇa samanvāgatā bhaviṣyanti api tu khalu punar bhagavan na teṣām ātmasaṁjñā pravartiṣyate, na sattvasaṁjñā na jīvasaṁjñā na pudgalasaṁjñā pravartiṣyate, nāpi teṣāṁ kācit saṁjñā nāsaṁjñā pravartate tatkasya hetoḥ? yā sā bhagavan ātmasaṁjñā, saivāsaṁjñā yā sattvasaṁjñā jīvasaṁjñā pudgalasaṁjñā, saivāsaṁjñā tat kasya hetoḥ? sarvasaṁjñāpagatā hi buddha bhagavantaḥ 288
evam ukte bhagavān āyuṣmantaṁ subhūtim etad avocat evam etat subhūte, evam etat paramāścaryasamanvāgatāste sattvā bhaviṣyanti, ye iha subhūte sūtre bhāṣyamāṇe notrasiṣyanti na saṁtrasiṣyanti na saṁtrāsamāpatsyante tatkasya hetoḥ? paramapāramiteyaṁ subhūte tathāgatena bhāṣitā yadutāpāramitā yāṁ ca subhūte tathāgataḥ paramapāramitāṁ bhāṣate, tāmaparimāṇā api buddhā bhagavanto bhāṣante tenocyante paramapāramiteti api tu khalu punaḥ subhute yā tathāgatasya kṣāntipāramitā, saiva apāramitā tat kasya hetoḥ? yadā me subhūte kalirājā aṅgapratyaṅgamāṁsānyacchaitsīt, nāsīn me tasmin samaye ātmasaṁjñā vā sattvasaṁjñā vā jīvasaṁjñā vā pudgalasaṁjñā vā, nāpi me kācitsaṁjñā vā asaṁjñā vā babhūva tat kasya hetoḥ? sacen me subhūte tasmin samaye ātmasaṁjñā abhaviṣyat, vyāpādasaṁjñāpi me tasmin samaye 'bhaviṣyat sacet sattvasaṁjñā jīvasaṁjñā pudgalasaṁjñābhaviṣyat, vyāpādasaṁjñāpi me tasmin samaye'bhaviṣyat tat 289
kasya hetoḥ? abhijānāmy ahaṁ subhūte atīte'dhvani pañca jātiśatāni yadahaṁ kṣāntivādī ṛṣir abhūvam tatrāpi me nātmasaṁjñā babhūva, na sattvasaṁjñā, na jīvasaṁjñā, na pudgalasaṁjñā babhūva tasmāt tarhi subhūte bodhisattvena mahāsattvena sarva saṁjñā vivarjayitvā anuttarāyāṁ samyaksaṁbodhau cittam utpādayitavyam na rūpapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam, na śabdagandha rasaspraṣṭavyadharmapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam, na dharmapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam, nādharmapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam, na kvacit pratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam tat kasya hetoḥ? yat pratiṣṭhitaṁ tad evāpratiṣṭhitam tasmād eva tathāgato bhāṣate apratiṣṭhitena bodhisattvena dānaṁ dātavyam na rūpaśabdagandharasasparśadharmapratiṣṭhitena dānaṁ dātavyam api tu khalu punaḥ subhūte bodhisattvena evaṁrūpo dānaparityāgaḥ kartavyaḥ sarvasattvānāmarthāya tat kasya hetoḥ? yā caiṣā subhūte sattvasaṁjñā, saiva 290
asaṁjñā ya evaṁ te sarvasattvāstathāgatena bhāṣitāsta eva asattvāḥ tat kasya hetoḥ? bhūtavādī subhūte tathāgataḥ, satyavādī tathāvādī ananyathāvādī tathāgataḥ, na vitathavādī tathāgataḥ api tu khalu punaḥ subhūte yas tathāgatena dharmo 'bhisaṁbuddho deśito nidhyātaḥ, na tatra satyaṁ na mṛṣā tadyathāpi nāma subhūte puruṣo 'ndhakārapraviṣṭo na kiṁcid api paśyet, evaṁ vastupatito bodhisattvo draṣṭavyo yo vastupatito dānaṁ parityajati tadyathāpi nāma subhūte cakṣuṣmān puruṣaḥ prabhātāyāṁ rātrau sūrye 'bhyudgate nānavidhāni rūpāṇi paśyet, evam avastupatito bodhisattvo draṣṭavyo yo 'vastupatito dānaṁ parityajati api tu khalu punaḥ subhūte ye kulaputrā vā kuladuhitaro vā imaṁ dharmaparyāyamudgrahīṣyanti dhārayiṣyanti vācayiṣyanti paryavāpsyanti, parebhyaś ca vistareṇa saṁprakāśayiṣyanti, jñātāste subhūte tathāgatena buddhajñānena, dṛṣṭāste subhūte tathāgatena 291
buddhacakṣuṣā, buddhāste tathāgatena sarve te subhūte sattvā aprameyamasaṁkhyeyaṁ puṇyaskandhaṁ prasaviṣyanti pratigrahīṣyanti 14 yaś ca khalu punaḥ subhūte strī vā puruṣo vā purvāhṇakālasamaye gaṅgānadīvālukāsamānātmabhāvān parityajet, evaṁ madhyāhnakālasamaye gaṅgānadīvālukāsamānātmabhāvān parityajet, sāyāhnakālasamaye gaṅgānadīvālukāsamānātmabhāvān parityajet, anena paryāyeṇa bahūni kalpakoṭiniyutaśatasahasrāṇyātmabhāvān parityajet, yaś cemaṁ dharmaparyāyaṁ śrutvā na pratikṣipet, ayameva tatonidānaṁ bahutaraṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyamasaṁkhyeyam, kaḥ punar vādo yo likhitvā udgṛhṇīyāddhārayedvācayet paryavāpnuyāt, parebhyaś ca vistareṇa saṁprakāśayet api tu khalu punaḥ subhūte acintyo 'tulyo 'yaṁ dharmaparyāyaḥ ayaṁ ca subhūte dharmaparyāyas tathāgatena bhāṣito 'grayānasaṁprasthitānāṁ sattvānām 292
arthāya, śreṣṭhayānasaṁprasthitānāṁ sattvānām arthāya ye imaṁ dharmaparyāyam udgrahīṣyanti dhārayiṣyanti vācayiṣyanti paryavāpsyanti, parebhyaśca vistareṇa saṁprakāśayiṣyanti, jñātās te subhūte tathāgatena buddhajñānena, dṛṣṭāste subhūte tathāgatena buddhacakṣuṣā, buddhāste tathāgatena sarve te subhūte sattvā aprameyeṇa puṇyaskandhenāṁ samanvāgatā bhaviṣyanti acintyenātulyenāmāpyenāparimāṇena puṇyaskandhena samanvāgatā bhaviṣyanti sarve te subhūte sattvāḥ samāṁśena bodhiṁ dhārayiṣyanti vacayiṣyanti paryavāpsyanti tat kasya hetoḥ? na hi śakyaṁ subhūte ayaṁ dharmaparyāyo hīnādhimuktiakaiḥ sattvaiḥ śrotum, nātmadṛṣṭikair na sattvadṛṣṭikair na jīvadṛṣṭikair na pudgaladṛṣṭikaiḥ nābodhisattvapratijñai sattvaiḥ śakya mayaṁ dharmaparyāyaḥ śrotuṁ vā udgrahītuṁ vā dhārayituṁ vā vācayituṁ vā paryavāptuṁ vā nedaṁ sthānaṁ vidyate 293
api tu khalu punaḥ subhūte yatra pṛthivīpradeśe idaṁ sūtraṁ prakaśayiṣyate, pūjanīyaḥ sa pṛthivīpradeśo bhaviṣyati sa devamānuṣāsurasya lokasya vandanīyaḥ pradakṣiṇīyaś ca sa pṛthivīpradeśo bhaviṣyati, caityabhūtaḥ sa pṛthivīpradeśo bhaviṣyati 15 api tu ye te subhūte kulaputrā vā kuladuhitaro vā imān evaṁ rūpān sūtrāntānudgrahīṣyanti dhārayiṣyanti vācayiṣyanti paryavāpsyanti, yoniśaś ca manasikariṣyanti, parebhyaśca vistareṇa saṁprakāśayiṣyanti, te paribhūtā bhaviṣyanti, suparibhūtāś ca bhaviṣyanti tat kasya hetoḥ? yāni ca teṣāṁ subhūte sattvānāṁ paurvajanmikānyaśubhāni karmāṇi kṛtānyapāyasaṁvartanīyāni, dṛṣṭa eva dharme paribhūtatayā tāni paurvajanmikānyaśubhāni karmāṇi kṣapayiṣyanti, buddhabodhiṁ cānuprāpsyanti abhijānāmyahaṁ subhūte atīte 'dhvany asaṁkhyeyaiḥ kalpairasaṁkhyeyatarair dīpaṁkarasya tathāgatasyārhataḥ samyaksaṁbuddhasya pareṇa paratareṇa 294
caturaśītibuddhakoṭiniyutaśatasahasrāṇy abhūvan ye mayārāgitāḥ, ārāgya na virāgitāḥ yacca mayā subhūte te buddhā bhagavanta ārāgitāḥ, ārāgya na virāgitāḥ, yac ca paścime kāle paścime samaye paścimāyāṁ pañcaśatyāṁ saddharmavipralopakāle vartamāne imān evaṁrūpān sūtrāntānudgrahīṣyanti dhārayiṣyanti vācayiṣyanti paryavāpsyanti, parebhyaś ca vistareṇa saṁprakāśayiṣyanti, asya khalu punaḥ subhūte puṇyaskandhasyāntikādasau paurvakaḥ puṇyaskandhaḥ śatatamīmapi kalāṁ nopaiti, sahasratamīmapi śatasahasratamīmapi koṭimamipi koṭiśatatamīmapi koṭiśatasahasratamīmapi koṭiniyutaśatasahasratamīmapi saṁkhyām api kalāmapi gaṇanāmapi upamāmapi upaniṣadamapi yāvadaupamyamapi na kṣamate sacet punaḥ subhūte teṣāṁ kulaputrāṇāṁ kuladuhitṝṇāṁ vā ahaṁ puṇyaskandhaṁ bhāṣeyam, yāvatte kulaputrā vā kuladuhitaro vā tasmin samaye puṇyaskandhaṁ prasaviṣyanti, pratigrahīṣyanti, unmādaṁ sattvā 295
anuprāpnuyuścittavikṣepaṁ vā gaccheyuḥ api tu khalu punaḥ subhūte acintyo'tulyo 'yaṁ dharmaparyāyastathāgatena bhāṣitaḥ asya acintya eva vipākaḥ pratikāṅkṣitavyaḥ 16 atha khalv āyuṣmān subhūtir bhagavantam etad avocat kathaṁ bhagavan bodhisattvayānasaṁprasthitena sthātavyam, kathaṁ pratipattavyam, kathaṁ cittaṁ pragrahītavyam? bhagavān āha iha subhūte bodhisattvayānasaṁprasthitena evaṁ cittam utpādayitavyam sarve sattvā mayā anupadhiśeṣe nirvāṇadhātau parinirvāpayitavyāḥ evaṁ sa sattvān parinirvāpya na kaścit sattvaḥ parinirvāpito bhavati tatkasya hetoḥ? sacet subhūte bodhisattvasya sattvasaṁjñā pravarteta, na sa bodhisattva iti vaktavyaḥ jīvasaṁjñā vā yāvat pudgalasaṁjñā vā pravarteta, na sa bodhisattva iti vaktavyaḥ tat kasya hetoḥ? nāsti subhūte sa kaścid dharmo yo bodhisattvayānasaṁprasthito nāma 296
tat kiṁ manyase subhūte asti sa kaścid dharmo yastathāgatena dīpaṁkarasya tathāgatasyāntikād anuttarāṁ samyaksaṁbodhim abhisaṁbuddhaḥ? evamukte āyuṣmān subhūtir bhagavantam etad avocat yathāhaṁ bhagavato bhāṣitasyārtham ājānāmi, nāsti sa bhagavan kaścid dharmo yas tathāgatena dīpaṁkarasya tathāgatasyārhataḥ samyaksaṁbuddhasyāntikādanuttarāṁ samyaksaṁbodhimabhisaṁbuddhaḥ evam ukte bhagavān āyuṣmantaṁ subhūtim etad avocat evam etat subhūte, evam etat nāsti subhūte sa kaścid dharmo yas tathāgatena dīpaṁkarasya tathāgatasyārhataḥ samyaksaṁbuddhasyāntikādanuttarāṁ samyaksaṁbodhimabhisaṁbuddhaḥ sacet punaḥ subhūte kaścid dharmas tathāgatenābhisaṁbuddho'bhaviṣyat, na māṁ dīpaṁkarastathāgato vyākariṣyatbhaviṣyasi tvaṁ māṇava anāgate 'dhvani śākyamunirnāma tathāgato 'rhan samyaksaṁbuddha iti yasmāt tarhi subhūte tathāgatenārhatā samyaksaṁbuddhena nāsti sa kaścid dharmo yo 'nuttarāṁ samyaksaṁbodhimabhisaṁbuddhaḥ 297
tasmād ahaṁ dīpaṁkareṇa tathāgatena vyākṛta bhaviṣyasi tvaṁ māṇava anāgate'dhvani śākyamunirnāma tathāgato'rhan samyaksaṁbuddha tatkasya hetoḥ? tathāgata iti subhūte bhūtatathatāyā etad adhivacanam tathāgata iti subhūte anutpādadharmatāyā etad adhivacanam tathāgata iti subhūte dharmocchedasyaitad adhivacanam tathāgata iti subhūte atyantānutpannasyaitad adhivacanam tat kasya hetoḥ? eṣa subhūte anutpādo yaḥ paramārthaḥ yaḥ kaścit subhūte evaṁ vadet tathāgatenārhatā samyaksaṁbuddhena anuttarā samyaksaṁbodhir abhisaṁbuddheti, sa vitathaṁ vadet abhyācakṣīta māṁ sa subhūte asatodgṛhītena tatkasya hetoḥ? nāsti subhūte sa kaścid dharmo yas tathāgatena anuttarāṁ samyaksaṁbodhim abhisaṁbuddhaḥ yaśca subhūte tathāgatena dharmo 'bhisaṁbuddho deśito vā tatra na satyaṁ na mṛṣā tasmāt tathāgato bhāṣatesarvadharmā buddhadharmā iti tatkasya hetoḥ? sarvadharmā iti subhūte 298
adharmās tathāgatena bhāṣitāḥ tasmād ucyante sarvadharmā buddhadharmā iti tad yathāpi nāma subhūte puruṣo bhavedupetakāyo mahākāyaḥ? āyuṣmān subhūtir āha yo'sau bhagavaṁs tathāgatena puruṣo bhāṣita upetakāyo mahākāya iti, akāyaḥ sa bhagavaṁs tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate upetakāyo mahākāya iti bhagavān āha evam etat subhūte yo bodhisattva evaṁ vadet ahaṁ sattvān parinirvāpayiṣyāmiti, na sa bodhisattva iti vaktavyaḥ tatkasya hetoḥ? asti subhūte sa kaścid dharmo yo bodhisattvo nāma? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan nāsti sa kaścid dharmo yo bodhisattvo nāma bhagavānāha sattvāḥ sattvā iti subhūte asattvāste tathāgatena bhāṣitāḥ, tenocyante sattvā iti tasmāt tathāgato bhāṣate nirātmānaḥ sarvadharmā nirjīvā niṣpoṣā niṣpudgalāḥ sarvadharmā iti yaḥ subhūte bodhisattva evaṁ vadetahaṁ kṣetravyūhānniṣpādayiṣyāmīti, sa vitathaṁ vadet tat kasya hetoḥ? 299
kṣetravyūhāḥ kṣetravyūhā iti subhūte avyūhāste tathāgatena bhāṣitāḥ tenocyante kṣetravyūhā iti yaḥ subhūte bodhisattvo nirātmāno dharmā nirātmāno dharmā ity adhimucyate, tathāgatenārhatā samyaksaṁbuddhena bodhisattvo mahāsattva ity ākhyātaḥ 17 bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte saṁvidyate tathāgatasya māṁsacakṣuḥ? subhūtir āha evam etad bhagavan, saṁvidyate tathāgatasya māṁsacakṣuḥ bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte saṁvidyate tathāgatasya divyaṁ cakṣuḥ? subhūtir āha evam etad bhagavan, saṁvidyate tathāgatasya divyaṁ cakṣuḥ bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte saṁvidyate tathāgatasya prajñācakṣuḥ? subhūtir āha evam etad bhagavan, saṁvidyate tathāgatasya prajñācakṣuḥ bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte saṁvidyate tathāgatasya dharmacakṣuḥ? subhūtir āha evam etad bhagavan, saṁvidyate tathāgatasya dharmacakṣuḥ bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte 300
saṁvidyate tathāgatasya buddhacakṣuḥ? subhūtir āha evam etad bhagavan, saṁvidyate tathāgata buddhacakṣuḥ bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte yāvantyo gaṅgāyāṁ mahānadyāṁ vālukāḥ, api nu tā vālukāstathāgatena bhāṣitāḥ? subhūtir āha evam etad bhagavan, evam etat sugata bhāṣitāsta thāgatena vālukāḥ bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte yāvatyo gaṅgāyāṁ mahānadyāṁ vālukāḥ, tāvatya eva gaṅgānadyo bhaveyuḥ, tāsu vā vālukāḥ, tāvantaś ca lokadhātavo bhaveyuḥ, kaccid bahavaste lokadhātavo bhaveyuḥ? subhūtir āha evam etad bhagavan, evam etat sugata bahavas te lokadhātavo bhaveyuḥ bhagavān āha yāvantaḥ subhūte teṣu lokadhātuṣu sattvāḥ, teṣām ahaṁ nānābhāvāṁ cittadhārāṁ prajānāmi tat kasya hetoḥ? cittadhārā cittadhāreti subhūte adhāraiṣā tathāgatena bhāṣitā, tenocyate cittadhāreti tat kasya hetoḥ? atītaṁ subhūte cittaṁ nopalabhyate anāgataṁ cittaṁ nopalabhyate pratyutpannaṁ cittaṁ nopalabhyate 18 301
tat kiṁ manyase subhūte yaḥ kaścit kulaputro vā kuladuhitā vā imaṁ trisāhasramahāsāhasraṁ lokadhātuṁ saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, api nu sa kulaputro vā kuladuhitā vā tatonidānaṁ bahu puṇyaskandhaṁ prasunuyāt? subhūtir āha bahu bhagavan, bahu sugata bhagavān āha evam etat subhūte, evam etat bahu sa kulaputro vā kuladuhitā vā tatonidānaṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyamasaṁkhyeyam tat kasya hetoḥ? puṇyaskandhaḥ puṇyaskandha iti subhūte askandhaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate puṇyaskandha iti sacet punaḥ subhūte puṇyaskandho 'bhaviṣyat, na tathāgato 'bhāṣiṣyat puṇyaskandhaḥ puṇyaskandha iti 19 tat kiṁ manyase subhūte rūpakāyapariniṣpattyā tathāgato draṣṭavyaḥ? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan na rūpakāyapariniṣpattyā tathāgato draṣṭavyaḥ tatkasya hetoḥ? rūpakāyapariniṣpattī rūpakāya 302
pariniṣpattiriti bhagavan apariniṣpattireṣā tathāgatena bhāṣitā tenocyate rūpakāyapariniṣpattir iti bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavān na lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ tat kasya hetoḥ? yaiṣā bhagavan lakṣaṇasaṁpattathāgatena bhāṣitā, alakṣaṇasaṁpadeṣā tathāgatena bhāṣitā tenocyate lakṣaṇasaṁpad iti 20 bhagavān āha tat kiṁ manyase subhūte api nu tathāgatasyaivaṁ bhavati mayā dharmo deśita iti? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan tathāgatasya ivaṁ bhavatimayā dharmo deśita iti bhagavān āhayaḥ subhūte evaṁ vadet tathāgatena dharmo deśita iti, sa vitathaṁ vadet abhyācakṣīta māṁ sa subhūte asatodgṛhītena tat kasya hetoḥ? dharmadeśanā dharmadeśaneti subhūte nāsti sa kaścid dharmo yo dharmadeśanā nāmopalabhyate 303
evam ukte āyuṣmān subhūtir bhagavantam etad avocat asti bhagavan kecit sattvā bhaviṣyantyanāgate'dhvani paścime kāle paścime samaye paścimāyāṁ pañcaśatyāṁ saddharmavipralope vartamāne, ya imānevaṁrūpān dharmān śrutvā abhiśraddhāsyanti bhagavān āhana te subhūte sattvā nāsattvāḥ tat kasya hetoḥ? sattvāḥ sattvā iti subhūte sarve te subhūte asattvāstathāgatena bhāṣitāḥ tenocyante sattvā iti 21 tat kiṁ manyase subhūte api nu asti sa kaścid dharmaḥ, yas tathāgatenānuttarāṁ samyaksaṁbodhimabhisaṁbuddhaḥ? āyuṣmān subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan nāsti sa bhagavan kaścid dharmo yas tathāgatenānuttarāṁ samyaksaṁbodhimabhisaṁbuddhaḥ bhagavān āha evam etat subhūte, evam etat aṇurapi tatra dharmo na saṁvidyate nopalabhyate tenocyate anuttarā samyaksaṁbodhir iti 22 api tu khalu punaḥ subhūte samaḥ sa dharmo na tatra kaścid viṣamaḥ tenocyate anuttarā samyaksaṁbodhir iti 304
nirātmatvena niḥsattvatvena nirjīvatvena niṣpudgalatvena samā sā anuttarā samyaksaṁbodhiḥ sarvaiḥ kuśalair dharmair abhisaṁbudhyate tat kasya hetoḥ? kuśalā dharmāḥ kuśalā dharmā iti subhūte adharmāścaiva te tathāgatena bhāṣitāḥ tenocyante kuśalā dharmā iti 23 yaśca khalu punaḥ subhute strī vā puruṣo vā yāvantas trisāhasramahāsāhasre lokadhātau sumeravaḥ parvatarājānaḥ, tāvato rāśīn saptānāṁ ratnānām abhisaṁhṛtya tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, yaśca kulaputro vā kuladuhitā vā itaḥ prajñāpāramitāyā dharmaparyāyād antaśaścatuṣpādikāmapi gāthāmudgṛhya parebhyo deśayet, asya subhūte puṇyaskandhasya asau paurvakaḥ puṇyaskandhaḥ śatatamīmapi kalāṁ nopaiti, yāvadupaniṣadamapi na kṣamate 24 tatkiṁ manyase subhūte api nu tathāgatasya ivaṁ bhavati mayā sattvāḥ parimocitā iti? na khalu punaḥ subhūte 305
evaṁ draṣṭavyam tat kasya hetoḥ? nāsti subhūte kaścit sattvo yas tathāgatena parimocitaḥ yadi punaḥ subhūte kaścit sattvo'bhaviṣyadyas tathāgatena parimocitaḥ syāt, sa eva tathāgatasyātmagrāho 'bhaviṣyat, sattvagrāho jīvagrāhaḥ pudgalagrāho'bhaviṣyat ātmagrāha iti subhūte agrāha eṣa tathāgatena bhāṣitaḥ sa ca bālapṛthagjanair udgṛhītaḥ bālapṛthagjanā iti subhūte ajanā eva te tathāgatena bhāṣitāḥ tenocyante bālapṛthagjanā iti 25 tat kiṁ manyase subhūtelakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan yathāhaṁ bhagavato bhāṣitasyārtham ājānāmi, na lakṣaṇa saṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ bhagavān āha sādhu sādhu subhūte, evam etat subhūte, evam etadyathā vadasi na lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ tatkasya hetoḥ? sacetpunaḥ subhūte lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyo 'bhaviṣyat, rājāpi cakravartī tathāgato 'bhaviṣyat tasmān na lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ 306
āyuṣmān subhutir bhagavantam etad avocat yathāhaṁ bhagavato bhāṣitasyārtham ājānāmi, na lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ atha khalu bhagavāṁs tasyāṁ velāyām ime gāthe abhāṣata ye māṁ rūpeṇa cādrākṣurye māṁ ghoṣeṇa cānvaguḥ mithyāprahāṇaprasṛtā na māṁ drakṣyanti te janāḥ 1 dharmato buddho draṣṭavyo dharmakāyā hi nāyakāḥ dharmatā ca na vijñeyā na sā śakyā vijānitum 2 26 tat kiṁ manyase subhūte lakṣaṇasaṁpadā tathāgatena anuttarā samyaksaṁbodhir abhisaṁbuddhā? na khalu punaste subhūte evaṁ draṣṭavyam tat kasya hetoḥ? na hi subhūte lakṣaṇasaṁpadā tathāgatena anuttarā samyaksaṁbodhirabhisaṁbuddhā syāt na khalu punaste subhūte kaścid evaṁ vadet 307
bodhisattvayānasaṁprasthitaiḥ kasyacid dharmasya vināśaḥ prajñaptaḥ ucchedo veti na khalu punaste subhūte evaṁ draṣṭavyam tat kasya hetoḥ? na bodhisattvayānasaṁprasthitaiḥ kasyacid dharmasya vināśaḥ prajñapto nocchedaḥ 27 yaśca khalu punaḥ subhūte kulaputro vā kuladuhitā vā gaṅgānadīvālukāsamāml lokadhātūn saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, yaśca bodhisattvo nirātmakeṣvanutpattikeṣu dharmeṣu kṣāntiṁ pratilabhate, ayam eva tatonidānaṁ bahutaraṁ puṇyaskandhaṁ prasavedaprameyamasaṁkhyeyam na khalu punaḥ subhūte bodhisattvena mahāsattvena puṇyaskandhaḥ parigrahītavyaḥ āyuṣmān subhūtirāhananu bhagavan bodhisattvena puṇyaskandhaḥ parigrahītavyaḥ? bhagavān āha parigrahītavyaḥ subhūte no grahītavyaḥ tenocyate parigrahītavya iti 28 308
api tu khalu punaḥ subhūte yaḥ kaścid evaṁ vadet tathāgato gacchati vā āgacchati vā tiṣṭhati vā niṣīdati vā, śayyāṁ vā kalpayati, na me subhūte (sa) bhāṣitasyārtham ājānāti tat kasya hetoḥ? tathāgata iti subhūte ucyate na kvacid gato na kutaścid āgataḥ tenocyate tathāgato'rhan samyaksaṁbuddha iti 29 yaśca khalu punaḥ subhūte kulaputro vā kuladuhitā vā yāvanti trisāhasramahāsāhasrelokadhātau pṛthivīrajāṁsi, tāvatāṁ lokadhātūnāmevaṁrūpaṁ maṣiṁ kuryāt yāvadevamasaṁkhyeyena vīryeṇa tadyathāpi nāma paramāṇusaṁcayaḥ, tat kiṁ manyase subhūte api nu bahuḥ sa paramāṇusaṁcayo bhavet? subhūtir āhaevam etad bhagavan, evam etat sugata bahuḥ sa paramāṇusaṁcayo bhavet tatkasya hetoḥ? saced bhagavan bahuḥ paramāṇusaṁcayo 'bhaviṣyat, na bhagavānavakṣyatparamāṇusaṁcaya iti tat kasya hetoḥ? yo'sau bhagavan paramāṇusaṁcayastathāgatena bhāṣitaḥ, asaṁcayaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate paramāṇusaṁcaya iti yaśca tathāgatena bhāṣitas trisāhasra 309
mahāsāhasro lokadhātur iti, adhātuḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate trisāhasramahāsāhasro lokadhātur iti tatkasya hetoḥ? saced bhagavan lokadhātur abhaviṣyat, sa eva piṇḍagrāho 'bhaviṣyat yaś ca iva piṇḍagrāhas tathāgatena bhāṣitaḥ, agrāhaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate piṇḍagrāha iti bhagavān āhapiṇḍagrāhaś caiva subhūte avyavahāro'nabhilāpyaḥ na sa dharmo nādharmaḥ sa ca bālapṛthagjanair udgṛhītaḥ 30 tat kasya hetoḥ? yo hi kaścit subhūte evaṁ vadet ātmadṛṣṭis tathāgatena bhāṣitā, sattvadṛṣṭir jīvadṛṣṭiḥ pudgaladṛṣṭis tathāgatena bhāṣitā, api nu sa subhūte samyagvadamāno vadet? subhūtir āha no hīdaṁ bhagavan, no hīdaṁ sugata, na samyagvadamāno vadet tatkasya hetoḥ? yā sā bhagavan ātmadṛṣṭis tathāgatena bhāṣitā, adṛṣṭiḥ sā tathāgatena bhāṣitā tenocyate ātmadṛṣṭir iti 310
bhagavān āha evaṁ hi subhūte bodhisattvayānasaṁprasthitena sarva dharmā jñātavyā draṣṭavyā adhimoktavyāḥ tathāca jñātavyā draṣṭavyā adhimoktavyāḥ, yathā na dharmasaṁjñāyām api pratyupatiṣṭhennādharmasaṁjñāyām tat kasya hetoḥ? dharmasaṁjñā dharmasaṁjñeti subhūte asaṁjñaiṣā tathāgatena bhāṣitā tenocyate dharmasaṁjñeti 31 yaś ca khalu punaḥ subhūte bodhisattvo mahāsattvo'prameyānasaṁkhyeyāṁllokadhātūn saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, yaś ca kulaputro vā kuladuhitā vā itaḥ prajñāpāramitāyā dharmaparyāyādantaśaścatuṣpādikāmapi gāthām udgṛhya dhārayeddeśayedvācayet paryavāpnuyāt, parebhyaśca vistareṇa saṁprakāśayet, ayameva tatonidānaṁ bahutaraṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyam asaṁkhyeyam kathaṁ ca saṁprakāśayet? tad yathā kāśe 311
tārakā timiraṁ dīpo māyāvaśyāya budbudam svapnaṁ ca vidyudabhraṁ ca evaṁ draṣṭavya saṁskṛtam tathā prakāśayet, tenocyate saṁprakāśayediti idam avocad bhagavān āttamanāḥ sthavirasubhūtis te ca bhikṣubhikṣuṇyupāsakopāsikāste ca bodhisattvāḥ sadevamānuṣāsuragandharvaśca loko bhagavato bhāṣitam abhyanandann iti 32 āryavajracchedikā bhagavatī prajñāpāramitāsamāptā 312
NGỮ VỰNG KINH KIM CƯƠNG Bảng ngữ vựng cùng với sự trích dẫn một số cú pháp Phạn Việt trong kinh Kim cương bát nhã ba la mật của ấn bản này nhằm giới thiệu cho những người học Phật về căn bản Phạn ngữ. Tư liệu này được dịch giả biên soạn để dạy môn Phạn ngữ cho Tăng Ni Sinh khóa IV 1996-2000 của Học Viện Phật Giáo Việt Nam tại Sàigòn. abhisaṁbuddha 得 A Z không có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Không có Pháp nào được Như Lai thuyết giảng 7.144 = xem PHẨM 7 TRANG 144 nāsti sa kaścid dharmo yas tathāgatena anuttarā samyaksaṁbodhir ity abhisaṁbuddhaḥ, nāsti dharmo yas tathāgatena deśitaḥ 7.278 = xem PHẨM 7 TRANG 278 abhyananda 歡喜 313
Thế Tôn thuyết kinh này xong tự thân Trưởng Lão Tu Bồ Đề, chúng Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Ưu bà tắc và Ưu bà di, chúng Bồ Tát, chư Thiên, loài Người, A tu la, Càn thát bà trong thế gian hoan hỷ tín thọ lời dạy của Thế Tôn 32.223 idam avocad bhagavān āttamanāḥ sthavirasubhūtis te ca bhikṣubhikṣuṇy upāsakopāsikāste ca bodhisattvāḥ sadevamānuṣāsuragandharvaśca loko bhagavato bhāṣitam abhyanandann iti 32.312 anāgāmin 阿那含 bạch Thế Tôn, thật sự không có pháp nào mà pháp đó là A Na Hàm được sanh ra, do vậy được gọi la A Na Hàm 9.151 na hi sa bhagavan kaścid dharmo yo 'nāgāmitvamāpannaḥ tenocyate anāgāmīti 9.281 Anāthapiṇḍada 給孤獨 vườn của Trưởng giả Cấp Cô Độc 1.127 Anāthapiṇḍadasyārāme 1.271 andhakāra-praviṣṭa 入闇 như một người đi vào trong đêm tối thì không thể thấy gì, Bồ Tát phải biết rằng rơi vào sự tướng cũng như vậy, người rơi vào sự tướng để xả bỏ tài vật; như người có mắt lại được ánh mặt trời ban ngày xuất hiện chiếu sáng có thể thấy nhiều loại sắc khác nhau, Bồ Tát phải biết không chấp vào sự tướng thì cũng như vậy, người không rơi 314
vào sự tướng để xả bỏ tài vật 14.175 tadyathāpi nāma subhūte puruṣo 'ndhakārapraviṣṭo na kiṁcid api paśyet, evaṁ vastupatito bodhisattvo draṣṭavyo yo vastupatito dānaṁ parityajati tadyathāpi nāma subhūte cakṣuṣmān puruṣaḥ prabhātāyāṁ rātrau sūrye 'bhyudgate nānavidhāni rūpāṇi paśyet, evam avastupatito bodhisattvo draṣṭavyo yo 'vastupatito dānaṁ parityajati 14.291 añjaliṃ praṇam 合掌恭敬 chắp tay hướng về Thế Tôn 2.129 yena bhagavāṁs tenāñjaliṁ praṇamya 2.272 anuprāpnuyuścittavikṣepaṁ 心則狂亂 / unmādaṁ 狐疑不信 chúng sanh sẽ hoài nghi không tin hoặc có thể dẫn đến cuồng loạn tâm trí 16.185 unmādaṁ sattvā anuprāpnuyuścittavikṣepaṁ vā gaccheyuḥ 16.295 anutpāda 無生 này Tu Bồ Đề, cái vô sanh là sự thành tựu tối thượng 17.191 eṣa subhūte anutpādo yaḥ paramārthaḥ 17.297 anuttarā samyaksaṁbodhi 無上菩提, 阿耨多羅三藐三菩提, 無上正徧智, 無上正眞, 無上正眞道, 無上正眞道意, 無上正等菩提, 無上正等覺, 無上正覺, 無 315
上正遍智, 無上正遍道, 無上至眞正覺, 等覺無上菩提 có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác không? Hoặc có Pháp nào được Như Lai thuyết giảng không? 7.144 asti sa kaścid dharmo yas tathāgatenānuttarā samyaksaṁbodhir ity abhisaṁbuddhaḥ, kaścid vā dharmas tathāgatena deśitaḥ 7.277 araṇāvihārin 阿蘭那行者 Tu Bồ Đề một thiện gia nam tử dẫn đầu hạnh a lan nhã không trụ chỗ nào 9.153 vyākariṣyadaraṇāvihāriṇāmagryaḥ subhūtiḥ kulaputro na kvacid viharati 9.282 arhan vītarāga 離欲阿羅漢 bạch Thế Tôn, con là vị A La Hán ly dục 9.153 aham asmi bhagavan arhan vītarāgaḥ 9.281 arhat 阿羅漢 các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác chứng ngộ Vô Thượng Chánh Giác thì được sanh ra từ đây và Phật Thế Tôn cũng được sanh ra từ đây 8.148 atonirjātā hi subhūte tathāgatānām arhatāṁ samyaksaṁbuddhānām anuttarā samyaksaṁbodhiḥ, atonirjātāśca buddhā bhagavantaḥ 8.279 ārya 聖 đảnh lễ Đức Thế Tôn Thánh Bát nhã ba la mật 127 namo bhagavatyā āryaprajñāpāramitāyai 271 asaṁskṛta 無為 / 316
asaṁskṛtaprabhāvitā 無為法 Thánh nhân có năng lực vô vi 7.145 asaṁskṛtaprabhāvitā hy āryapudgalāḥ 7.278 āścarya 希有 hy hữu 2.129 āścaryaṁ 2.272 askandha 非蘊 bạch Thế Tôn, Như Lai nói cái gì là tụ công đức thì Như Lai nói cái đó không là tụ. Do vậy, Như Lai nói tụ công đức là tụ công đức. 8.146 yo 'sau bhagavan puṇyaskandhas tathāgatena bhāṣitaḥ, askandhaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tasmāt tathāgato bhāṣate- puṇyaskandhaḥ puṇyaskandha iti 8.278 atītaṁ cittaṁ / anāgataṁ cittaṁ / pratyutpannaṁ citta 過去心, 未來心, 現在心 này Tu Bồ Đề, tâm quá khứ không thể đạt được, tâm tương lai không thể đạt được, tâm hiện tại không thể đạt được 18.199 atītaṁ subhūte cittaṁ nopalabhyate anāgataṁ cittaṁ nopalabhyate pratyutpannaṁ cittaṁ nopalabhyate 18.301 ātmabhāva 色身, 身, 本身, 身體 bạch Thế Tôn, sắc thân là sắc thân, Như Lai nói không là sắc thân. Do vậy được gọi là sắc thân. Bạch Thế Tôn, thật sự thân này không hiện hữu cũng không không là hiện hữu. Do vậy được gọi là sắc thân 10.157 ātmabhāva ātmabhāva iti bhagavan na bhāvaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ 317
tenocyata ātmabhāva iti na hi bhagavan sa bhāvo nābhāvaḥ tenocyate ātmabhāva iti 10.283 ātma-dṛṣṭi 我執, 我見, 身見 nếu có người nào nói như vậy: Như Lai nói có ngã kiến, Như Lai nói có chúng sanh kiến, thọ mạng kiến, nhân kiến. Này Tu Bồ Đề, người này có nói lời chân thật không? 31.219 yo hi kaścit subhūte evaṁ vadet- ātmadṛṣṭis tathāgatena bhāṣitā, sattvadṛṣṭir jīvadṛṣṭiḥ pudgaladṛṣṭis tathāgatena bhāṣitā, api nu sa subhūte samyagvadamāno vadet 31.310 ātma-saṁjñā 我想, 我相 này Tu Bồ Đề, những Bồ Tát Ma Ha Tát này không khởi lên tưởng ngã, không khởi lên tưởng chúng sanh, không khởi lên tưởng thọ giả, không khởi lên tưởng con người 6.141 na hi subhūte teṣāṁ bodhisattvānāṁ mahāsattvānām ātmasaṁjñā pravartate, na sattvasaṁjñā, na jīvasaṁjñā, na pudgalasaṁjñā pravartate 6.276 aupapāduka 化生, 生化 hoặc trứng sanh hoặc thai sanh hoặc ẩm ướt sanh hoặc biến hóa sanh 3.132 aṇḍajā vā jarāyujā vā saṁsvedajā vā aupapādukā vā 3.273 avakalpanā 信解 bạch Thế Tôn, thật là vi diệu, nhưng đối với con không thể tín giải Pháp phương tiện đã được thuyết này 14.168 na mama bhagavan āścaryaṁ 318
yad aham imaṁ dharmaparyāyaṁ bhāṣyamāṇamavakalpayāmi adhimucye 14.288 avyavahāra 不可說 hợp tướng thì không thể nói bằng lời, không diễn tả bằng ngôn ngữ 30.218 piṇḍagrāhaś caiva subhūte avyavahāro'nabhilāpyaḥ 30.310 āyuṣmat 大德, 尊者 Thế Tôn nói với tôn giả Tu Bồ Đề 2.130 bhagavān āyuṣmantaṁ subhūtim etad avocat 2.272 bāla-pṛthag-janā 凡夫, 婆羅必利他伽闍那 này Tu Bồ Đề, không có chúng sanh nào mà chúng sanh đó được Như Lai độ thoát. Này Tu Bồ Đề, lại nữa nếu có chúng sanh nào mà chúng sanh đó được Như Lai độ thoát, thì như vậy Như Lai chấp ngã, chấp chúng sanh, chấp thọ mạng, chấp con người. Này Tu Bồ Đề, chấp ngã Như Lai nói đó không là chấp. Người phàm ngu thì tham chấp. Này Tu Bồ Đề, người phàm ngu như vậy Như Lai nói không là người. Do vậy được gọi là người phàm ngu 25.209 nāsti subhūte kaścit sattvo yas tathāgatena parimocitaḥ yadi punaḥ subhūte kaścit sattvo'bhaviṣyadyastathāgatena parimocitaḥ syāt, sa eva tathāgatasyātmagrāho 'bhaviṣyat, sattva- grāho jīvagrāhaḥ pudgalagrāho'bhaviṣyat ātmagrāha iti subhūte agrāha eṣa tathāgatena bhāṣitaḥ sa ca bālapṛthagjanair udgṛhītaḥ bālapṛthagjanā iti 319
subhūte ajanā eva te tathāgatena bhāṣitāḥ tenocyante bālapṛthagjanā iti 25.306 Bhagavat 世尊 lúc bấy giờ vào buổi sáng sớm, Thế Tôn mặc y, cầm y bát 1.128 atha khalu bhagavān pūrvāhṇakālasamaye nivāsya pātra- cīvaram ādāya 1.271 bhāṣita 說 bạch Thế Tôn, như con hiểu ý nghĩa lời của Thế Tôn 7.145 yathāhaṁ bhagavan bhagavato bhāṣitasyārthamājānāmi 7.278 bhāṣitasyārtha 說義 này Tu Bồ Đề, lại nữa người nào nói như vậy: Như Lai hoặc có đi hoặc có đến hoặc có đứng hoặc có ngồi hoặc có nằm. Này Tu Bồ Đề, người này không hiểu ý nghĩa lời nói của Ta 29.216 api tu khalu punaḥ subhūte yaḥ kaścid evaṁ vadettathāgato gacchati vā āgacchati vā tiṣṭhati vā niṣīdati vā, śayyāṁ vā kalpayati, na me subhūte (sa) bhāṣitasyārtham ājānāti 29.308 bhikṣu 比丘 đại chúng một ngàn hai trăm năm mươi Tỳ kheo 1.127 mahatā bhikṣusaṁghena sārthaṁ trayodaśabhir bhikṣuśataiḥ 1.271 bhikṣuṇi 比丘尼 320
Thế Tôn thuyết kinh này xong. Tự thân Trưởng Lão Tu Bồ Đề, chúng Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Ưu bà tắc và Ưu bà di, chúng Bồ Tát, chư Thiên, loài Người, A tu la, Càn thát bà trong thế gian hoan hỷ tín thọ lời dạy của Thế Tôn 32.223 idam avocad bhagavān āttamanāḥ sthavirasubhūtis te ca bhikṣubhikṣuṇy upāsakopāsikāste ca bodhisattvāḥ sadevamānuṣāsuragandharvaśca loko bhagavato bhāṣitam abhyanandann iti 32.312 bhūta-saṁjñā 實相 đối với những câu kệ của kinh hình thức như vậy này đem giảng nói, thì sẽ khởi lên tưởng chân thật không? 6.138 ye imeṣv evaṁrūpeṣu sūtrāntapadeṣu bhāṣyamāṇeṣu bhūtasaṁjñāmutpādayiṣyanti 6.275 bhūta-tathatā 如, 眞如 Như Lai là danh xưng của như thật, Như Lai là danh xưng của các Pháp vô sanh, Như Lai là danh xưng của sự đoạn diệt các Pháp, Như Lai là danh xưng của tất cánh bất sanh 17.191 tathāgata iti subhūte bhūtatathatāyā etad adhivacanam tathāgata iti subhūte anutpādadharmatāyā etad adhivacanam tathāgata iti subhūte dharmocchedasyaitad adhivacanam tathāgata iti 321
subhūte atyantānutpannasyaitad adhivacanam 17.297 Bodhi-sattva 菩薩 và vô số Bồ Tát Ma Ha Tát 1.128 saṁbahulaiś ca bodhisattvair mahāsattvaiḥ 1.271 Bodhi-sattva-yāna 菩薩乘 như vậy nên trụ bằng sự hướng đến Bồ Tát thừa 2.131 te yathā bodhisattvayāna- saṁprasthitena sthātavyaṁ 2.273 Bodhi-sattva-yāna-saṁprasthita 住菩薩乘 nên trụ với sự an trụ Bồ Tát thừa như thế nào? Nên phát tâm như thế nào? Nên hàng phục tâm như thế nào? 17.186 kathaṁ bhagavan bodhisattvayānasaṁprasthitena sthātavyam, kathaṁ pratipattavyam, kathaṁ cittaṁ pragrahītavyam 17.295 Buddha 佛 này Tu Bồ Đề, Như Lai biết họ bằng cái biết của Phật, Như Lai thấy họ bằng con mắt Phật, hết thảy Bồ Tát Ma Ha Tát này sẽ hàng phục tâm và thành tựu được tụ công đức không thể đo lường, không thể tính đếm bằng con số 6.141 jñātās te subhūte tathāgatena buddhajñānena, dṛṣṭāste subhūte tathāgatena buddhacakṣuṣā, buddhāste subhūte tathāgatena sarve te subhūte aprameyamasaṁkhyeyaṁ puṇya- skandhaṁ prasaviṣyanti pratigrahīṣyanti 6.276 322
Buddha-cakṣu 佛眼 Như Lai có mắt Phật 18.197 saṁvidyate tathāgata buddhacakṣuḥ 18.301 Buddha-dharma 佛法, 正法 này Tu Bồ Đề, Như Lai chứng đắc hoặc thuyết giảng Pháp nào thì Pháp đó không thật cũng không hư dối. Do vậy, Như Lai nói tất cả Pháp là Phật Pháp ư Lai nói tất cả Pháp là Phật Pháp 17.192 yaś ca subhūte tathāgatena dharmo 'bhisaṁbuddho deśito vā tatra na satyaṁ na mṛṣā tasmāt tathāgato bhāṣate-sarvadharmā buddhadharmā iti 17.298 Buddha-jñāna 佛智 Như Lai biết người này với Phật trí, Như Lai thấy người này với Phật nhãn, đối với Như Lai người này là người tĩnh thức 14.177 jñātāste subhūte tathāgatena buddhajñānena, dṛṣṭāste subhūte tathāgatena buddhacakṣuṣā, buddhāste tathāgatena 14.291 caityabhūtaḥ 塔廟, 廟 nơi đó đáng được đảnh lễ và tùy thuận, chỗ đất đó như là điện thờ 15.181 vandanīyaḥ pradakṣiṇīyaś ca sa pṛthivīpradeśo bhaviṣyati, caityabhūtaḥ sa pṛthivīpradeśo bhaviṣyati 15.293 citta 心 323
như vậy cần phải hàng phục tâm 2.131 yathā cittaṁ pragrahītavyam 2.273 cittaṁ pragrahītavyam 降伏其心 người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí hướng đến Bồ Tát thừa thì trụ như thế nào? hàng phục tâm như thế nào? 2.130 bodhisattvayānasaṁprasthitena kulaputreṇa vā kuladuhitrā vā sthātavyaṁ kathaṁ pratipattavyaṁ kathaṁ cittaṁ pragrahītavyam 2.272 cittam utpādayitavyam 發心 đối với những người hướng đến Bồ Tát thừa cần phải phát tâm như vậy 3.132 bodhisattvayānasaṁprasthitenaiva cittam utpādayitavyam 3.273 dāna 供養, 布施 Bồ Tát không trụ vào tài vật cần phải bố thí 4.134 na bodhisattvena vastupratiṣṭhitena dānaṁ dātavyam 4.274 dānaṃ dadāti 物施, 行惠施 không trụ vào một cái gì cần phải bố thí 4.134 na kvacit pratiṣṭhitena dānaṁ dātavyam 4.274 dānaparityāgaḥ 施捨 / 捨離 / 斷 Bồ Tát thực hành hạnh thí xả như vậy vì lợi lạc cho tất cả chúng sanh 14.174 api tu khalu punaḥ subhūte bodhisattvena evaṁrūpo dānaparityāgaḥ kartavyaḥ sarvasattvānāmarthāya 14.290 324
devamānuṣāsura 人天阿修羅 lại nữa, này Tu Bồ Đề, nơi chỗ đất nào, nếu có người tiếp nhận và thọ trì bốn câu kệ ở trong Pháp phương tiện này đem nói hoặc giải thích đầy đủ cho người khác. Đối với chư thiên, loài người và a tu la trong thế giới này, thì nơi chỗ đất này là điện thờ. Lại nữa, Ta nói nếu ai có được đầy đủ Pháp phương tiện này mà giữ gìn, đọc tụng, giảng giải cho người, đem nói cho số đông, này Tu Bồ Đề, người này sẽ đạt được sự kính trọng tối thượng. Này Tu Bồ Đề, ở chỗ đất này là nơi có Đạo Sư hoặc những đệ tử tôn kính khác trú ngụ 12.161 api tu khalu punaḥ subhute yasmin pṛthivīpradeśe ito dharmaparyāyādantaśaścatuṣpādikāmapi gāthāmudgṛhya bhāṣyeta vā saṁprakāśyeta vā, sa pṛthivīpradeśaścaityabhūto bhavet sa devamānuṣāsurasya lokasya, kaḥ punar vādo ye imaṁ dharmaparyāyaṁ sakalasamāptaṁ dhārayiṣyanti vācayiṣyanti paryavāpsyanti, parebhyaśca vistareṇa saṁprakāśayiṣyanti parameṇa te subhūte āścaryeṇa samanvāgatā bhaviṣyanti tasmiṁś ca subhūte pṛthivīpradeśe śāstā viharatyanyatarānyataro vā vijñagurusthānīyaḥ 12.285 dharma 法 325
có Pháp nào mà Pháp đó được Như Lai thuyết không? 13.163 nāsti sa kaścid dharmo yas tathāgatena bhāṣitaḥ 13.285 dharma-cakṣu 法眼 Như Lai có mắt pháp 18.196 saṁvidyate tathāgatasya dharmacakṣuḥ 18.300 dharma-kāya 法身, 自性身, 性佛 ai thấy Ta qua sắc / ai theo Ta qua thanh / Khởi lên con đường tà / người ấy không thấy ta / từ Pháp phải thấy Phật / Pháp Thân chính Đạo Sư / Pháp tánh không tỏ rõ / không liễu tri diệu dụng 26.212 ye māṁ rūpeṇa cādrākṣurye māṁ ghoṣeṇa cānvaguḥ mithyāprahāṇaprasṛtā na māṁ drakṣyanti te janāḥ dharmato buddho draṣṭavyo dharmakāyā hi nāyakāḥ dharmatā ca na vijñeyā na sā śakyā vijānitum 26.307 dharma-paryāya 法方便, 法門 Thế Tôn nói rằng: Lại nữa, này Tu Bồ Đề, nếu có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí sau khi lấy bảy loại châu báu làm đầy trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ rồi đem cúng dường cho các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Lại có người dù chỉ chấp nhận và thọ trì bốn câu kệ ở trong Pháp phương tiện này đem chỉ bày, giảng nói, giải thích đầy đủ cho kẻ khác, thì nhờ duyên như vậy người này có nhiều tụ công đức không thể đo lường cũng không thể tính đếm bằng con số 8.147 bhagavān āha- yaś 326
ca khalu punaḥ subhūte kulaputro vā kuladuhitā va imaṁ trisāhasramahāsāhasraṁ lokadhātuṁ saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhyaḥ samyak- saṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, yaśca ito dharmaparyāyādantaśaścatuṣpādikāmapi gāthāmudgṛhya parebhyo vistareṇa deśayet saṁprakāśayet, ayam eva tato nidānaṁ bahutaraṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyasaṁkhyeyam 8.279 dharma-saṁjñā 法想 như vậy không trụ Pháp tưởng cũng không trụ phi Pháp tưởng 31.220 yathā na dharmasaṁjñāyām api pratyupatiṣṭhennādharmasaṁjñāyām 31.310 dharma-vega 法力 / ~ 勝 Tôn giả Tu Bồ Đề xúc động rơi nước mắt vì Pháp lực này 14.166 atha khalv āyuṣmān subhūtir dharmavegenāśrūṇi prāmuñcat 14.287 Dīpaṁkara 然燈 khi xưa thân cận với Đức Nhiên Đăng Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác thì Như Lai có thọ trì Pháp nào không? 10.154 asti sa kaścid dharmo yas tathāgatena dīpaṁkarasya tathāgatasyārhatasamyaksaṁbuddhasyāntikād udgṛhītaḥ 10.282 Dīpaṁkarasya Tathāgata 然燈如來 327
Ta biết rõ trong thời quá khứ vô lượng a tăng kỳ kiếp ở trước thời Đức Nhiên Đăng Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác, Ta đã từng thân cận phụng hiến tám trăm bốn ngàn vạn ức na do tha Đức Phật. Ta thân cận phụng hiến chư Phật Thế Tôn này mà không bỏ sót vị nào 16.183 abhijānāmyahaṁ subhūte atīte 'dhvany asaṁkhyeyaiḥ kalpairasaṁkhyeyatarair dīpaṁkarasya tathāgatasyārhataḥ samyaksaṁbuddhasya pareṇa paratareṇa caturaśītibuddhakoṭiniyutaśatasahasrāṇyabhūvan ye mayārāgitāḥ, ārāgya na virāgitāḥ 16.294 divyaṁ cakṣu 天眼 Như Lai có mắt trời 18.196 saṁvidyate Tathāgatasya divyaṁ cakṣuḥ 18.300 dvātriṁśan-mahā-puruṣa-lakṣaṇa 三十二大人相 có thể thấy được Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác qua ba mươi hai tướng đại nhân không? 13.164 dvātriṁśanmahāpuruṣalakṣaṇais tathāgato 'rhan samyaksaṁbuddho draṣṭavyaḥ 13.286 eka-citta 一心, 一念 này Tu Bồ Đề, những Bồ Tát Ma Ha Tát này, không phải chỉ có thân cận với một Đức Phật, cũng không phải chỉ có trồng căn lành với một Đức Phật. Này Tu Bồ Đề, trái lại, những Bồ Tát 328
Ma Ha Tát mà đối với những câu kệ của kinh hình thức như vậy này giảng nói, thì không những tìm thấy lòng tin trong sáng bằng sự nhất tâm mà còn sẽ được thân cận với nhiều trăm ngàn Đức Phật và sẽ trồng căn lành với nhiều trăm ngàn Đức Phật 6.140 na khalu punas te subhūte bodhisattvā mahāsattvā ekabuddhaparyupāsitā bhaviṣyanti, naikabuddhāvaropita kuśalamūlā bhaviṣyanti api tu khalu punaḥ subhūte anekabuddhaśatasahasraparyupāsitā anekabuddha śatasahasrāvaropita kuśalamūlās te bodhisattvā mahāsattvā bhaviṣyanti, ye imeṣvevaṁrūpeṣu sūtrāntapadeṣu bhāṣyamāṇeṣu ekacittaprasādamapi pratilapsyante 6.276 evaṁ 如, 如是, 如此 / evaṁ mayā śrutam 如是我聞, 我聞如是, 聞如是 như vậy tôi nghe 1.127 evaṁ mayā śrutam 1.271 gandha 香 bạch Thế Tôn, vị ấy trụ nơi không trụ Pháp nào. Do vậy được gọi là Tu Đà Hoàn. Sắc không được sanh ra, thanh, hương, vị, xúc, pháp không được sanh ra. Do vậy được gọi là Tu Đà Hoàn. Bạch Thế Tôn, nếu vị Tu Đà Hoàn có khởi lên như vậy: Ta đắc quả Tu Đà Hoàn, thì như vậy vị ấy có sự chấp ngã, có sự chấp chúng sanh, có sự chấp thọ mạng, có sự chấp con người 9.149 na hi 329
sa bhagavan kaṁcid dharmamāpannaḥ, tenocyate srotaāpanna iti na rūpam āpanno na śabdān na gandhān na rasān na spraṣṭavyān dharmānāpannaḥ tenocyate srotaāpanna iti saced bhagavan srotaāpannasyaivaṁ bhavet- mayā srotaāpattiphalaṁ prāptam iti, sa eva tasyātmagrāho bhavet, sattvagrāho jīvagrāhaḥ pudgalagrāho bhaved iti 9.280 gaṅgā 恆伽河, 恆河 có bao nhiêu cát trong sông Hằng là con sông lớn thì có bấy nhiêu sông Hằng, như vậy cát trong những sông này có nhiều không? 11.157 yāvatyo gaṅgāyāṁ mahānadyāṁ vālukāstāvatya eva gaṅgānadyo bhaveyuḥ? tāsu yā vālukāḥ, api nu tā bahvayo bhaveyuḥ 11.283 gangā-nadī-vālukā 恆河沙, 恆沙 thật là nhiều là những sông Hằng, huống nữa là cát trong những sông Hằng này 11.157 tā eva tāvadbhagavan bahvayo gaṅgānadyo bhaveyuḥ, prāgeva yāstāsu gaṅgānadīṣu vālukāḥ 11.283 gaṅgā-nadī-vālukā-sama 恆河沙數, 恆河沙等 này Tu Bồ Đề, Ta tuyên bố rằng, có bao nhiêu cát trong những sông Hằng này thì có bấy nhiêu thế giới hệ 11.158 ārocayāmi te subhūte, prativedayāmi te yāvatyastāsu gaṅgānadīṣu vālukā bhaveyus tāvato lokadhātūn 11.283 gaṅgā-nadī-vālukā-samān-ātma-bhāvān 恆河沙等身命 330
lại nữa, này Tu Bồ Đề, ví như có người nữ hoặc người nam hằng ngày từ bỏ thân mạng của mình như cát sông Hằng, làm như vậy, từ bỏ thân mạng trong nhiều kiếp bằng số cát sông Hằng 13.165 yaś ca khalu punaḥ subhūte strī vā puruṣo vā dine dine gaṅgānadī- vālukāsamānātmabhāvān parityajet, evaṁ parityajan gaṅgānadīvālukāsamān kalpāṁstānātmabhāvān parityajet 13.286 gata-āgata 來去 Như Lai, này Tu Bồ Đề, được nói là không có nơi đâu để đi, không chỗ nào để đến. Do vậy được gọi là Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác 29.216 tathāgata iti subhūte ucyate na kvacid gato na kutaścid āgataḥ tenocyate tathāgato'rhan samyaksaṁbuddha iti 29.309 guṇavat 有德者, 具功德 là những vị có công đức, là những vị có giới, là những vị có trí tuệ 6.139 guṇavantaḥ śīlavantaḥ prajñāvantaśca bhaviṣyanti 6.275 Jeta-vana 祇樹 rừng cây của Thái tử Kỳ Đà 1.127 Jetavane 1.271 Kali-rājā 歌利王 khi xưa vua Ca Lợi lóc thịt tay chân Ta, khi ấy Ta không có ngã tưởng, không có chúng sanh tưởng, không có thọ mạng tưởng, không có nhân tưởng, cũng không có tưởng hoặc không có 331
không là tưởng nào hiện hành 14.171 yadā me subhūte kalirājā aṅgapraty aṅgamāṁsānyacchaitsīt, nāsīn me tasmin samaye ātmasaṁjñā vā sattvasaṁjñā vā jīvasaṁjñā vā pudgalasaṁjñā vā, nāpi me kācitsaṁjñā vā asaṁjñā vā babhūva 14.289 karma 業 bởi vì đời trước những chúng sanh này đã tạo ra những nghiệp bất tịnh mà lẽ ra phải rơi vào đường ác, nhưng trong hiện tại bị chê bai, bị mỉa mai, bị dè bỉu, thì như vậy tiêu trừ được nghiệp bất tịnh đời trước và sẽ đạt được sự giác ngộ của Phật 16.182 yāni ca teṣāṁ subhūte sattvānāṁ paurvajanmikānyaśubhāni karmāṇi kṛtānyapāyasaṁvartanīyāni, dṛṣṭa eva dharme paribhūtatayā tāni paurvajanmikānyaśubhāni karmāṇi kṣapayiṣyanti, buddhabodhiṁ cānuprāpsyanti 16.294 kola-upama 筏, 麥喩 đối với những người vô trí thì Pháp phương tiện được ví như chiếc bè. Pháp còn phải từ bỏ huống nữa là phi Pháp 6.143 kolopamaṁ dharmaparyāyamājānadbhidharmā eva prahātavyāḥ prāgevādharmā iti 6.277 koṭi 億 tụ công đức của người này so sánh với tụ công đức trước của Ta thì trăm phần hơn, ngàn phần 332
hơn, ức phần hơn, trăm ức phần hơn, ngàn ức phần hơn, ức na do tha phần hơn cho đến không thể hình dung bằng con số, không thể ví dụ, không thế tính, không thể có cái tương tự, không thể so sánh, không thể có gì giống như vậy 16.184 asya khalu punaḥ subhūte puṇyaskandhasyāntikādasau paurvakaḥ puṇyaskandhaḥ śatatamīmapi kalāṁ nopaiti, sahasratamīmapi śatasahasratamīmapi koṭimamipi koṭiśatatamīmapi koṭiśatasahasratamīmapi koṭiniyutaśatasahasratamīmapi saṁkhyām- api kalāmapi gaṇanāmapi upamāmapi upaniṣadamapi yāvadaupamyamapi na kṣamate 16.295 kṛta-bhakta-kṛtyaḥ 飮食 vào buổi trưa sau khi khất thực trong thành lớn Xá vệ Thế Tôn soạn bửa ăn với thức ăn đã khất thực được 1.128 atha khalu bhagavān śrāvastīṁ mahānagarīṁ piṇḍāya caritvā kṛtabhaktakṛtyaḥ paścād 1.271 kṣānti 忍, 忍位, 忍加行 nếu có Bồ Tát đối với các Pháp vô ngã, vô sanh mà thành tựu hạnh nhẫn 28.214 yaś ca bodhisattvo nirātmakeṣvanutpattikeṣu dharmeṣu kṣāntiṁ pratilabhate 28.308 kṣāntivādī ṛṣir 忍辱仙人 333
Ta biết rõ trong thời quá khứ cách nay năm trăm kiếp, khi ấy Ta là một ẩn sĩ trường phái nhẫn nhục. Lúc đó Ta cũng không có ngã tưởng, không có chúng sanh tưởng, không có thọ mạng tưởng, không có nhân tưởng. Do vậy, này Tu Bồ Đề, ở đây đối với vị Bồ Tát Ma Ha Tát sau khi xả ly chúng sanh tưởng cần phải phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác. Không sanh tâm trụ nơi sắc, không sanh tâm trụ nơi thanh hương vị xúc pháp, không sanh tâm trụ nơi pháp, không sanh tâm trụ nơi không là pháp, không sanh tâm trụ nơi cái gì 14.172 abhijānāmy ahaṁ subhūte atīte'dhvani pañca jātiśatāni yadahaṁ kṣāntivādī ṛṣir abhūvam tatrāpi me nātmasaṁjñā babhūva, na sattvasaṁjñā, na jīvasaṁjñā, na pudgalasaṁjñā babhūva tasmāt tarhi subhūte bodhisattvena mahāsattvena sarva saṁjñā vivarjayitvā anuttarāyāṁ samyaksaṁbodhau cittam utpādayitavyam na rūpapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam, na śabdagandharasaspraṣṭavyadharmapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam, na dharmapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam, nādharma- pratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam, na kvacit pratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam14.290 kṣetra-vyūha 莊嚴佛土 334
ta sẽ trang nghiêm quốc độ, thì vị ấy nói không chân thật 10.155 ahaṁ kṣetravyūhān niṣpādayiṣyāmīti, sa vitathaṁ vadet 10.282 kuśala dharma 善, 善法 đối với tất cả thiện pháp bình đẳng không ngã, không chúng sanh, không thọ mạng, không con người, thì sẽ chứng ngộ Vô thượng chánh đẳng chánh giác 23.206 nirātmatvena niḥsattvatvena nirjīvatvena niṣpudgalatvena samā sā anuttarā samyaksaṁbodhiḥ sarvaiḥ kuśalair dharmair abhisaṁbudhyate 23.305 kuśala-mūlā 善根, 功德 những Bồ Tát Ma Ha Tát này, không phải chỉ có thân cận với một Đức Phật, cũng không phải chỉ có trồng căn lành với một Đức Phật 6.140 bodhisattvā mahāsattvā ekabuddhaparyupāsitā bhaviṣyanti, naikabuddhāvaropita kuśalamūlā bhaviṣyanti 6.275 lakṣaṇa 相 thật sự phải thấy Như Lai tướng không là tướng 5.137 hi lakṣaṇālakṣaṇatastathāgato draṣṭavyaḥ 5.275 lakṣaṇa-saṁpadā 具足諸相 Như Lai không nên nhìn thấy qua tướng cụ túc 20.202 na lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ 20.303 mahā-sattva 大菩薩 335
ở đây đối với vị Bồ Tát Ma Ha Tát sau khi xả ly chúng sanh tưởng cần phải phát tâm Vô thượng chánh đẳng chánh giác 14.173 tasmāt tarhi subhūte bodhisattvena mahāsattvena sarva saṁjñā vivarjayitvā anuttarāyāṁ samyaksaṁbodhau cittam utpādayitavyam 14.290 madhyāhnakālasamaya 中日分復 nếu có người nữ hay người nam vào thời buổi sáng lấy hằng hà sa thân mạng xả thí, vào thời buổi trưa lại lấy hằng hà sa thân mạng xả thí, vào thời buổi chiều cũng lấy hằng hà sa thân mạng xả thí trãi qua nhiều trăm ngàn vạn ức kiếp lấy thân mạng xả thí Lại có người sau khi nghe Pháp phương tiện này mà không phỉ báng. Do duyên như vậy, người này thành tựu được tụ công đức không thể đo lượng, không thể tính đếm nhiều hơn, huống nữa là sao chép, giữ gìn, đọc tụng, như thuyết thực hành, chỉ bày, giảng giải rộng rãi cho người khác 15.178 yaś ca khalu punaḥ subhūte strī vā puruṣo vā purvāhṇakālasamaye gaṅgānadīvālukāsamānātmabhāvān parityajet, evaṁ madhyāhnakālasamaye gaṅgānadīvālukāsamānātmabhāvān parityajet, sāyāhnakālasamaye gaṅgānadīvālukāsamān- ātmabhāvān parityajet, anena paryāyeṇa bahūni kalpakoṭiniyutaśatasahasrāṇy- ātmabhāvān parityajet, yaś cemaṁ dharmaparyāyaṁ śrutvā na pratikṣipet, ayameva tatonidānaṁ bahutaraṁ 336
puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyamasaṁkhyeyam, kaḥ punar vādo yo likhitvā udgṛhṇīyāddhārayedvācayet paryavāpnuyāt, parebhyaś ca vistareṇa saṁprakāśayet 15.292 mahā-kāya 大身 ví như một người đàn ông có thân hoàn bị, thân to lớn, hình thể của người ấy như Tu di là vua các núi 10.156 tadyathāpi nāma subhūte puruṣo bhaved upetakāyo mahākāyo yattasyaivaṁ rūpa ātmabhāvaḥ syāt tadyathāpi nāma sumeruḥ parvatarājaḥ 10.282 māṁsa-cakṣu 肉眼 Như Lai có mắt 18.196 saṁvidyate tathāgatasya māṁsacakṣuḥ 18.300 manasikāra 作意 hãy tác ý lắng nghe Ta sẽ nói cho ông 2.131 suṣṭhu ca manasi kuru, bhāṣiṣye 'haṁ 2.273 mṛṣā 虛妄, 誑, 不實, 虛, 妄, 妄言 cái gì là tướng cụ túc thì cái đó hư dối, cái gì không là tướng cụ túc thì cái đó không hư dối, phải thấy Như Lai tướng không là tướng 5.137 yāvat subhūte lakṣaṇasaṁpat tāvan mṛṣā, yāvad alakṣaṇasaṁpat tāvan na mṛṣeti hi lakṣaṇālakṣaṇatastathāgato draṣṭavyaḥ 5.275 nādharmaḥ 非非法 Như Lai chứng ngộ hoặc thuyết giảng Pháp này, thì không thể nắm giữ được cũng không thể diễn 337
tả được. Không là Pháp cũng không là phi Pháp 7.145 yo'sau tathāgatena dharmo'bhisaṁbuddho deśito vā, agrāhyaḥ so'nabhilapyaḥ na sa dharmo nādharmaḥ 7.278 nādharma-saṁjñā 非非法想 này Tu Bồ Đề, những Bồ Tát Ma Ha Tát này, cũng không khởi lên tưởng Pháp, như vậy không khởi lên tưởng không là Pháp, những vị ấy cũng không khởi tưởng không là tưởng 6.142 nāpi teṣāṁ subhūte bodhisattvānāṁ mahāsattvānāṁ dharmasaṁjñā pravartate evaṁ nādharmasaṁjñā nāpi teṣāṁ subhūte saṁjñā nāsaṁjñā pravartate 6.277 nānābhāvāṁ cittadhārāṁ 種心 có bao nhiêu chúng sanh ở trong bấy nhiêu thế giới hệ này, Ta biết nhiều loại tâm khác nhau của những chúng sanh này 18.198 yāvantaḥ subhūte teṣu lokadhātuṣu sattvāḥ, teṣām ahaṁ nānābhāvāṁ cittadhārāṁ prajānāmi 18.301 nātmadṛṣṭika 無我見 đối với chúng sanh có lòng tin yếu kém để nghe Pháp phương tiện này, thì không có kiến về ngã, không có kiến về chúng sanh, không có kiến về thọ mạng, không có kiến về nhân 15.180 na hi śakyaṁ subhūte ayaṁ dharmaparyāyo hīnādhimuktiakaiḥ sattvaiḥ śrotum, 338
nātmadṛṣṭikair na sattvadṛṣṭikair na jīvadṛṣṭikair na pudgaladṛṣṭikaiḥ 15.293 nidāna 由緣 này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí sau khi làm đầy bảy loại châu báu trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, rồi đem cúng dường cho Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác, thì người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí này nhờ duyên này có đạt được nhiều tụ công đức không? Tu Bồ Đề bạch rằng: Bạch Thế Tôn, nhiều. Bạch Thiện Thệ, nhiều. Thế Tôn nói rằng : Này Tu Bồ Đề, đúng như vậy, đúng như vậy. Người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí này nhờ duyên này đạt được nhiều công đức tụ không thể suy lường không thể tính bằng con số. Vì sao vậy? Tụ công đức là tụ công đức, Như Lai nói đó không là tụ. Do vậy được gọi là tụ công đức. Này Tu Bồ Đề, nếu có tụ công đức, thì Như Lai không nói là tụ công đức là tụ công đức. 19.199 tat kiṁ manyase subhūte yaḥ kaścit kulaputro vā kuladuhitā vā imaṁ trisāhasramahāsāhasraṁ lokadhātuṁ saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, api nu sa kulaputro vā kuladuhitā vā tatonidānaṁ bahu puṇyaskandhaṁ prasunuyāt? subhūtir āha- bahu bhagavan, bahu sugata bhagavān āha- evam etat subhūte, evam etat bahu sa kulaputro vā kuladuhitā vā tatonidānaṁ puṇyaskandhaṁ prasunuyādaprameyam asaṁkhyeyam tat kasya hetoḥ? puṇyaskandhaḥ 339
puṇyaskandha iti subhūte askandhaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate puṇyaskandha iti sacet punaḥ subhūte puṇyaskandho 'bhaviṣyat, na tathāgato 'bhāṣiṣyat puṇyaskandhaḥ puṇyaskandha iti 19.302 nimitta-saṁjñā 因緣想 như vậy không trụ vào tưởng nhân duyên 4.134 yathā na nimittasaṁjñāyāmapi pratitiṣṭhet 4.274 nirātma 無我, 非我 này Tu Bồ Đề, Bồ Tát nào tín giải Pháp vô ngã là Pháp vô ngã, thì Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác gọi vị ấy là Bồ Tát Ma Ha Tát 17.195 yaḥ subhūte bodhisattvo nirātmāno dharmā nirātmāno dharmā ity adhimucyate, tathāgatenārhatā samyaksaṁbuddhena bodhisattvo mahāsattva ity ākhyātaḥ 17. 300 nirvāṇa-dhātu 涅槃性, 涅槃界 có thể độ bằng thần lực, bằng thâu nhiếp, Ta độ cho tất cả vào cảnh giới Niết bàn không còn phiền não 3.133 te ca mayā sarve 'nupadhiśeṣe nirvāṇadhātau parinirvāpayitavyāḥ 3.273 paramāścarya-samanvāgata 第一希有成就, 成滿 có những chúng sanh nào đạt được sự thành tựu hy hữu bậc nhất, này Tu Bồ Đề, thì ở đây khi kinh này được thuyết giảng sẽ không kinh động, không sợ hãi, không khủng hoảng 14.170 340
paramāścaryasamanvāgatāste sattvā bhaviṣyanti, ye iha subhūte sūtre bhāṣyamāṇe notrasiṣyanti na saṁtrasiṣyanti na saṁtrāsamāpatsyante 14.289 paramâścarya 希法 vô cùng hy hữu 2.129 paramāścaryaṁ 2.272 parīnditā 付囑 có bao nhiêu Bồ Tát Ma Ha Tát được Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác phó chúc bằng sự phó chúc tin cậy nhất 2.130 yāvad eva tathāgatenārhatā samyaksaṁbuddhena bodhisattvā mahāsattvāḥ parīnditāḥ paramayā parīndanayā 2.272 parinirvā 般涅槃, 滅度 ta phải làm cho tất cả chúng sanh vào Niết bàn trong cảnh giới Niết bàn vô dư y 17.187 sarve sattvā mayā anupadhiśeṣe nirvāṇadhātau parinirvāpayitavyāḥ 17.295 parinirvāpita 得滅度者 có vô số chúng sanh được độ như vậy nhưng không có chúng sanh nào được độ 3.133 evam aparimāṇānapi sattvān parinirvāpya na kaścit sattvaḥ parinirvāpito bhavati 3.273 parṣat-saṃnipāta 大衆, 衆 lúc bấy giờ, Tôn giả Tu Bồ Đề đi đến hội chúng ấy và ngồi xuống 2.129 tena khalu punaḥ samayenāyuṣmān subhutis tasyām eva parṣadi saṁnipatito 'bhūtsaṁniṣaṇṇaḥ 2.272 341
paryaṅkam ābhujya 加趺 chân kiết già, thân giữ thẳng, niệm để trước mặt 1.128 paryaṅkamābhujya ṛjuṁ kāyaṁ praṇidhāya pratimukhīṁ smṛtimupasthāpya 1.271 pātracīvara 衣鉢 sau khi ăn xong, Ngài trở về cất y bát, rửa hai chân rồi ngồi xuống chỗ ngồi đã soạn sẵn 1.128 bhakta piṇḍapātapratikrāntaḥ pātracīvaraṁ pratiśāmya pādau prakṣālya nyaṣīdat prajñapta evāsane paryaṅkamābhujya 1.271 piṇḍa 乞食 đi vào thành lớn Xá vệ để khất thực 1.128 śrāvastīṁ mahā- nagarīṁ piṇḍāya prāvikṣat 1.271 piṇḍa-grāha 一合相, 總執 bạch Thế Tôn, nếu có cõi thế giới hệ, thì như vậy có hợp tướng. Cái đó Như Lai nói là hợp tướng, Như Lai nói không là hợp tướng. Do vậy được gọi là hợp tướng 30.218 saced bhagavan lokadhātur abhaviṣyat, sa eva piṇḍagrāho 'bhaviṣyat yaś ca iva piṇḍagrāhas tathāgatena bhāṣitaḥ, agrāhaḥ sa tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate piṇḍagrāha iti 30.309 pṛthivī 地, 地大 đầu gối chân phải quỳ xuống đất 2.129 dakṣiṇaṁ jānumaṇḍalaṁ pṛthivyāṁ pratiṣṭhāpya 2.272 pṛthivī-rajaḥ 地塵 342
tất cả vi trần trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, thì có nhiều không? 13.163 yāvat trisāhasramahāsāhasrelokadhātau pṛthivīrajaḥ kaccit, tad bahu bhavet 13.285 prajñā 智, 智慧, 般若 bát nhã, trí tuệ 127 prajñā 271 prajñā-cakṣu 慧眼 Như Lai có mắt tuệ 18.196 saṁvidyate tathāgatasya prajñācakṣuḥ 18.300 prajñā-pāramitā nāma 名為般若波羅蜜 được nghe bạch như vậy, Thế Tôn đã nói với Tôn giả Tu Bồ Đề rằng: Pháp phương tiện này gọi là Bát nhã ba la mật như vậy nên chấp nhận và thọ trì 13.162 evam ukte bhagavān āyuṣmantaṁ subhūtim etad avocat- prajñāpāramitā nāmāyaṁ subhūte dharmaparyāyaḥ evaṁ cainaṁ dhāraya 13. 285 prajñā-pāramitā 般若波羅蜜, 智慧波羅蜜 bát nhã ba la mật 127 prajñāpāramitā 271 prajñapta 制戒, 所制立, 安置 người phát tâm Bồ Tát thừa, thì không khởi lên ý niệm có sự đoạn diệt của bất kỳ Pháp 27.213 na bodhisattvayānasaṁprasthitaiḥ kasyacid dharmasya vināśaḥ prajñapto nocchedaḥ 27.307 prajñapyate 分別假立, 可知 343
cho đến những loại nào trong chúng sanh giới có thể biết, có thể nhận thức được 3.133 yāvān kaścit sattvadhātuḥ prajñapyamānaḥ prajñapyate 3.273 pramāṇa 量 như vậy hư không phương nam, hư không phương tây, hư không phương bắc, hư không hướng dưới, hư không hướng trên, hư không ở giữa, hư không trong tất cả mười phương có thể đo lường không? 4.135 evaṁ dakṣiṇapaścimottarāsu adha ūrdhvaṁ digvidikṣu samantāddaśasu dikṣu sukaramākāśasya pramāṇam udgrahītum 4.274 pratiṣṭhita 住 Bồ tát không trụ vào chỗ nào bố thí 4.134 bodhisattvo 'pratiṣṭhito dānaṁ dadāti 4.274 pudgala-saṁjñā 人想 này Tu Bồ Đề, nếu còn khởi lên tưởng chúng sanh hoặc tưởng thọ mạng hoặc tưởng con người, thì không gọi là Bồ Tát 3.133 na sa subhūte bodhisattvo vaktavyo yasya sattvasaṁjñā pravarteta, jīvasaṁjñā vā pudgalasaṁjñā va pravarteta 3.274 pūja 供養 tại chỗ nào trên mặt đất nơi có kinh này được lưu bố thì chỗ đất đó sẽ có trời, người, a tu la trong thế giới đến cúng dường 15.181 api tu khalu 344
punaḥ subhūte yatra pṛthivīpradeśe idaṁ sūtraṁ prakaśayiṣyate, pūjanīyaḥ sa pṛthivīpradeśo bhaviṣyati sa devamānuṣāsurasya lokasya 15. 293 puṇya-skandha 功德聚, 功德藏 này Tu Bồ Đề, người đó có tụ công đức không thể tính đếm, không thể đo lường, không thể nghĩ bàn 4.135 tasya subhūte puṇyaskandhasya na sukaraṁ pramāṇām udgrahītum 4.274 rājā-cakra-vartī 轉輪聖王 lại nữa nếu Như Lai có được nhìn thấy qua tướng cụ túc, thì Chuyển Luân Vương cũng là Như lai 26.211 sacetpunaḥ subhūte lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyo 'bhaviṣyat, rājāpi cakravartī tathāgato 'bhaviṣyat tasmān na lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ 26.306 rūpa-kāya-pariniṣpattyā 具足色身 Như Lai không được nhìn thấy qua sắc thân cụ túc 20.201 na rūpakāyapariniṣpattyā tathāgato draṣṭavyaḥ 20.302 rūpa-śabda-gandha-rasa-spraṣṭavya-dharmapratiṣṭhitaṁ 不應住色聲香味觸法 do vậy, này Tu Bồ Đề, ở đây đối với vị Bồ Tát Ma Ha Tát nên phát tâm trụ như vậy, vị ấy nên phát tâm không trụ chỗ nào. Không trụ nơi sắc phát tâm, không trụ nơi thanh, không trụ nơi hương, không trụ nơi vị, không trụ nơi xúc, không trụ nơi pháp phát tâm 10.155 tasmāt tarhi 345
subhūte bodhisattvena mahāsattvena evam apratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyaṁ yanna kvacit pratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam na rūpapratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyaṁ na śabdagandharasaspraṣṭavyadharma- pratiṣṭhitaṁ cittam utpādayitavyam 10.282 rūpiṇa 色, 有形 hoặc có hình tướng hoặc không có hình tướng 3.132 rūpiṇo vā arūpiṇo vā 3.273 śabda-gandha-rasa-spraṣṭavya-dharma 聲香味觸 không trụ vào sắc cần phải bố thí, không trụ vào thanh, hương, vị, xúc, pháp cần phải bố thí 4.134 na śabdagandharasaspraṣṭavyadharmeṣu pratiṣṭhitena dānaṁ dātavyam 4.274 sad-dharma 妙法, 正法 có chúng sanh nào trong tương lai, vào thời vị lai, ở đời sau năm trăm năm cuối, trong thời chánh Pháp hoại diệt 6.138 kecit sattvā bhaviṣyantyanāgate'dhvani paścime kāle paścime samaye paścimāyāṁ pañcaśatyāṁ saddharmavipralopakāle vartamāne 6.275 saddharma-vipralopa 末法, 法滅 bạch Thế Tôn, có chúng sanh nào trong thời tương lai, trong thời kỳ cuối, năm trăm năm trong khoảng thời gian cuối, thời kỳ chánh Pháp hoại diệt khi nghe kinh này sẽ khởi tín tâm không? Thế Tôn nói rằng: Này Tu Bồ Đề, không có 346
chúng sanh tức không không là chúng sanh. Vì sao vậy? Này Tu Bồ Đề, chúng sanh là chúng sanh, này Tu Bồ Đề, Như Lai nói tất cả chúng sanh không là chúng sanh. Do vậy được gọi là chúng sanh 21.204 asti bhagavan kecit sattvā bhaviṣyantyanāgate'dhvani paści me kāle paścime samaye paścimāyāṁ pañcaśatyāṁ saddharmavipralope vartamāne, ya imānevaṁrūpān dharmān śrutvā abhiśraddhāsyanti bhagavān āha- na te subhūte sattvā nāsattvāḥ tat kasya hetoḥ? sattvāḥ sattvā iti subhūte sarve te subhūte asattvāstathāgatena bhāṣitāḥ tenocyante sattvā iti 21.303 sādhu sādhu 善哉 lành thay 2.131 sādhu 2.272 sakṛdāgāmi-phalaṁ 斯陀含果 ta đắc quả Tư Đà Hàm không? 9.150 mayā sakṛdāgāmiphalaṁ prāptam iti 9.280 śākyamunirnāma 號釋迦牟尼 Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác chứng đắc không có Pháp nào mà Pháp đó là Vô thượng chánh đẳng chánh giác, do vậy Nhiên Đăng Như Lai thọ ký cho Ta rằng: Trong thời tương lai, khi còn trẻ ông sẽ là Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác hiệu là Thích Ca Mâu Ni 17.190 yasmāt tarhi subhūte tathāgatenārhatā samyaksaṁbuddhena nāsti sa kaścid dharmo yo 'nuttarāṁ samyaksaṁbodhimabhisaṁbuddhaḥ tasmād 347
ahaṁ dīpaṁkareṇa tathāgatena vyākṛta bhaviṣyasi tvaṁ māṇava anāgate'dhvani śākyamunirnāma tathāgato'rhan samyaksaṁbuddha 17.297 saṁdhāya 密意, 據 do vậy, mật ý này được Như Lai nói 6.143 tasmād iyaṁ tathāgatena saṁdhāya vāgbhāṣitā 6.277 saṁjñin 想, 有想 hoặc có tưởng hoặc không có tưởng hoặc cũng không có tưởng cũng không không có tưởng 3.132 saṁjñino vā asaṁjñino vā naivasaṁjñino nāsaṁjñino vā 3.273 saṃpatti 具足, 圓滿 bạch Thế Tôn, phàm cái gì là tướng cụ túc thì chính cái đó Như Lai nói không có tướng cụ túc 5.137 yā sā bhagavan lakṣaṇasaṁpattathāgatena bhāṣitā saivālakṣaṇasaṁpat 5.725 saṁskṛta 有爲 như tinh tú, nhậm mắt, ngọn đèn / như huyễn hóa, sương rơi, bọt nước / như giấc mơ, chớp sáng, áng mây / Pháp hữu vi như vậy hãy quán 32.222 tārakā timiraṁ dīpo māyāvaśyāya budbudam svapnaṁ ca vidyudabhraṁ ca evaṁ draṣṭavya saṁskṛtam tathā prakāśayet, tenocyate saṁprakāśayediti 32.311 saṁvidyate 容, 成就 348
Pháp thì không có liễu ngộ, không có chứng đắc 22.206 aṇurapi tatra dharmo na saṁvidyate nopalabhyate 22.304 samyak-saṁbodhi 三藐三菩提, 正徧智, 正等菩提 không có Pháp nào mà Pháp đó Như Lai chứng đắc Vô thượng chánh đẳng chánh giác trong thời của Nhiên Đăng Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác 17.189 nāsti sa bhagavan kaścid dharmo yas tathāgatena dīpaṁkarasya tathāgatasyārhataḥ samyaksaṁbuddhasyāntikād anuttarāṁ samyaksaṁbodhimabhisaṁbuddhaḥ 17.296 sarva-saṁjñāpagatā 出離 / 息 / 捨離 / 除一切想 vì Phật Thế Tôn lìa hết mọi tưởng 14.170 sarvasaṁjñāpagatā hi buddha bhagavantaḥ 14.288 sattva 衆生 có những chúng sanh đã vào Niết bàn, nhưng không có chúng sanh nào vào Niết bàn 17.187 evaṁ sa sattvān parinirvāpya na kaścit sattvaḥ parinirvāpito bhavati 17.296 sattva-dhātu 衆生界, 有情界 này Tu Bồ Đề, có bao nhiêu loại chúng sanh trong chúng sanh giới 3.132 yāvantaḥ subhūte 349
sattvāḥ sattvadhātau sattvasaṁgraheṇa saṁgṛhītā 3.273 sattva-saṁjñā 衆生想 này Tu Bồ Đề, nếu Bồ Tát khởi lên tưởng chúng sanh vị ấy không được gọi là Bồ Tát 3.133 sacet subhūte bodhisattvasya sattvasaṁjñā pravarteta, na sa bodhisattva iti vaktavyaḥ 3.273 satya 實 này Tu Bồ Đề, Như Lai chỉ bày Pháp được chứng ngộ lìa tư duy. Pháp này không thật cũng không hư 14.175 api tu khalu punaḥ subhūte yas tathāgatena dharmo 'bhisaṁbuddho deśito nidhyātaḥ, na tatra satyaṁ na mṛṣā 14.291 satya-vādī 真語 Như Lai nói lời thật, Như Lai nói lời chân thật, nói lời như thật, nói lời không trái ngược. Như Lai không nói lời xa lìa sự thật 14.175 bhūtavādī subhūte tathāgataḥ, satyavādī tathāvādī ananyathāvādī tathāgataḥ, na vitathavādī tathāgataḥ 14.291 śirobhir-abhivandya 頂禮 sau khi đi đến đảnh lễ dưới chân của Thế Tôn 1.129 upasaṁkramya bhagavataḥ pādau śirobhirabhivandya 1.271 Śrāvastī 舍衞城 một thời Phật ở tại nước Xá vệ 1.127 ekasmin samaye bhagavān śrāvastyāṁ viharati sma 1.271 350
śreṣṭhayāna 無上乘 /~ 微妙 / ~ 最勝 / ~ 最尊 / ~ 上首 Như Lai thuyết Pháp phương tiện này vì lợi ích cho những chúng sanh phát tâm Tối thượng thừa, vì lợi ích phát tâm Vô thượng thừa, tri kiến này đã khởi lên trong con, trước đây con chưa từng nghe một Pháp phương tiện giống như vậy, có những Bồ Tát thành tựu tụ công đức hy hữu bậc nhất, ở đây khi được nghe thuyết Kinh này sẽ khởi lên thật tưởng 14.167 yāvad ayaṁ dharmaparyāyas tathāgatena bhāṣito'grayānasaṁprasthitānāṁ sattvānām arthāya, śreṣṭhayānasaṁprasthitānām arthāya, yato me bhagavan jñānamutpannam na mayā bhagavan jātv evaṁrūpo dharmaparyāyaḥ śrutapūrvaḥ parameṇa te bhagavan āścaryeṇa samanvāgatā bodhisattvā bhaviṣyanti, ye iha sūtre bhāṣyamāṇe śrutvā bhūtasaṁjñām- utpādayiṣyanti 14.287 srotāpatti- phala 須陀洹果 ta đắc quả Tu Đà Hoàn không? 9. 149 mayā srotaāpatti- phalaṁ prāptamiti? 9.279 Subhūti 須菩提 rồi Tôn giả Tu Bồ Đề từ chỗ ngồi đứng dậy 2.129 atha khalv āyuṣmān subhūtir utthāyāsanād 2.272 Sugata 善逝, 大聖尊, 如來 bạch Thiện Thệ 2.219 sugata 2.272 351
Sumeru-parvata-rāja 須彌山王 này Tu Bồ Đề, có bao nhiêu Tu di là những vua của các núi trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, nếu có người nữ hay người nam sau khi làm đầy bằng bảy loại châu báu rồi đem cúng dường cho các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác. Lại nếu có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí chấp nhận và thọ trì dù chỉ bốn câu kệ trong Pháp phương tiện Bát nhã ba la mật, rồi giảng giải cho người khác. Này Tu Bồ Đề, tụ công đức của người này và tụ công đức của người trước, thì trăm phần không được một phần, trăm ngàn vạn ức phần không được một phần, cho đến toán số không thể diễn tả cũng không thể so sánh được 24.208 yaśca khalu punaḥ subhute strī vā puruṣo vā yāvantas trisāhasramahāsāhasre lokadhātau sumeravaḥ parvatarājānaḥ, tāvato rāśīn saptānāṁ ratnānām abhisaṁhṛtya tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, yaśca kulaputro vā kuladuhitā vā itaḥ prajñāpāramitāyā dharmaparyāyād antaśaścatuṣpādikāmapi gāthāmudgṛhya parebhyo deśayet, asya subhūte puṇyaskandhasya asau paurvakaḥ puṇyaskandhaḥ śatatamīmapi kalāṁ nopaiti, yāvadupaniṣadamapi na kṣamate 24.305 Tathāgata 如來, 佛世尊, 多他阿伽陀 352
Như Lai có được thấy qua tướng cụ túc không? 5.136 lakṣaṇasaṁpadā tathāgato draṣṭavyaḥ 5.275 Tathāgatenārhatāsamyaksaṁbuddha 如來阿羅 漢正等覺 có bao nhiêu Bồ Tát Ma Ha Tát được Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác nhiếp thọ bằng sự hộ niệm ân cần nhất 2.129 yāvad eva tathāgatenārhatāsamyaksaṁbuddhena bodhisattvā mahāsattvā anuparigṛhītāḥ parameṇānugraheṇa 2.272 trisāhasramahāsāhasraṁ lokadhātu 三千大千世界 có người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí sau khi lấy bảy loại châu báu làm đầy cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ rồi đem cúng dường cho các Như Lai A La Hán Chánh Đẳng Chánh Giác, thì người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí đó, do duyên từ đó có được nhiều tụ công đức không? 8.145 yaḥ kaścit kulaputro vā kuladuhitā vā imaṁ trisāhasramahāsāhasraṁ lokadhātuṁ saptaratnaparipūrṇaṁ kṛtvā tathāgatebhyo 'rhadbhayaḥ samyaksaṁbuddhebhyo dānaṁ dadyāt, api nu sa kulaputro vā kuladuhitā vā tatonidānaṁ bahu puṇyaskandhaṁ prasunuyāt 8.278 353
triṣpradakṣiṇīkṛtya / dakṣiṇīya 供養 đi nhiễu bên phải Thế Tôn ba vòng rồi ngồi xuống một bên 1.129 bhagavantaṁ triṣpradakṣiṇīkṛtya ekānte nyaṣīdan 1.271 udgṛhītaḥ 取, 受, 受持, 所取, 所持, 所攝, 持, 攝 đó là Pháp không không là Pháp, chỉ vì người phàm ngu chấp vào cái đó 30.218 na sa dharmo nādharmaḥ sa ca bālapṛthagjanair udgṛhītaḥ 30.310 udgrahītum 校 hư không ở phương đông có thể đo lường không? 4.135 sukaraṁ pūrvasyāṁ diśi ākāśasya pramāṇam udgrahītum 4.274 upasaṁkrāmati 往詣 tại nơi có Thế Tôn thì nơi đó có nhiều vị tỳ kheo đến gần 1.128 atha khalu saṁbahulā bhikṣavo yena bhagavāṁs tenopasaṁkrāman 1.271 upeta-kāya 具足身 / 圓滿身 Như Lai nói người nam này có thân hoàn bị là thân lớn, bạch Thế Tôn, Như Lai nói không là thân. Do vậy được gọi thân hoàn bị là thân lớn 17.193 yo'sau bhagavaṁs tathāgatena puruṣo bhāṣita upetakāyo mahākāya iti, akāyaḥ sa bhagavaṁs tathāgatena bhāṣitaḥ tenocyate upetakāyo mahākāya iti 17.298 uttarā saṃghātī 上衣, 鬱多羅僧衣 354
sau khi sửa y tăng già lê một bên 2.129 ekāṁsam uttarāsaṅgaṁ kṛtvā 2.272 vajra 金剛 kim cương năng đoạn 127 vajracchedikā 271 vajracchedikā 金剛能斷 kim cương năng đoạn bát nhã ba la mật 127 vajracchedikā prajñāpāramita 271 Vajracchedikā prajñāpāramitāsūtra 金剛能斷般若波羅蜜 kinh Kim cương năng đoạn bát nhã ba la mật 127 Vajracchedikā prajñāpāramitāsūtram 271 vipāka 果報, 異熟, 異熟因, 異熟果, 現報 nên biết quả dị thục không thể nghĩ bàn 16.186 asya acintya eva vipākaḥ pratikāṅkṣitavyaḥ 16.295 vīrya 精進 có bao nhiêu vi trần trong cõi Tam thiên đại thiên thế giới hệ, thì có bấy nhiêu đống như cõi thế giới hệ đó được người con trai hoặc người con gái dòng họ cao quí làm thành với sự tinh tấn không thể nghĩ bàn. Như vậy được gọi là tập hợp bụi 30.216 yāvanti trisāhasramahāsāhasrelokadhātau pṛthivīrajāṁsi, tāvatāṁ lokadhātūnāmevaṁrūpaṁ maṣiṁ kuryāt yāvadevamasaṁkhyeyena vīryeṇa tadyathāpi nāma paramāṇusaṁcayaḥ 30.309 355
viṣama 差別, 不平等, 不同 lại nữa, này Tu Bồ Đề, Pháp này thì đồng nhất không có dị biệt. Do vậy được gọi là Vô thượng chánh đẳng chánh giác 23.206 api tu khalu punaḥ subhūte samaḥ sa dharmo na tatra kaścid viṣamaḥ tenocyate anuttarā samyaksaṁbodhir iti 23.304 vyāpādasaṁjñā 恨想 này Tu Bồ Đề, nếu lúc bấy giờ, Ta có ngã tưởng thì sân hận tưởng cũng có mặt 14.172 sacen me subhūte tasmin samaye ātmasaṁjñā abhaviṣyat, vyāpādasaṁjñāpi me tasmin samaye 'bhaviṣyat 14.289 vyūhā 莊嚴 này Tu Bồ Đề, nếu Bồ Tát nói như vậy: Ta sẽ thành tựu sự trang nghiêm quốc độ, thì người ấy nói xa lìa sự thật 17.194 yaḥ subhūte bodhisattva evaṁ vadet- ahaṁ kṣetravyūhānniṣpādayiṣyāmīti, sa vitathaṁ vadet 17.299 yathā 如 như vậy cần phải thành tựu 2.131 yathā pratipattavyaṁ 2.273 yāvatya... tāvatya... này Tu Bồ Đề, ông nghĩ như thế nào? Có bao cát của sông Hằng là con sông lớn thì có bấy nhiêu sông Hằng như vậy. Và có bao nhiêu cát của hằng hà sa sông Hằng thì có bấy nhiêu thế giới 356
hệ. Vậy những thế giới hệ này có nhiều không? 18.197 tat kiṁ manyase subhūte yāvatyo gaṅgāyāṁ mahānadyāṁ vālukāḥ, tāvatya eva gaṅgānadyo bhaveyuḥ, tāsu vā vālukāḥ, tāvantaś ca lokadhātavo bhaveyuḥ, kaccid bahavaste lokadhātavo bhaveyuḥ? 18.301 357
MỤC LỤC trang 5 PHA P NHU PHU NG TRI KINH VA I LƠ I CA M NIE M CU A TRƯƠ NG LA O THI CH TA M CHA U trang 7 TƯ A trang 13 KINH KIM CANG BA T NHA BA LA MA T Bı So Thıćh Như Minh di ch theo ba n Ha n cu a Tam Ta ng Pha p Sư Cưu Ma La Tha p trang 90 金剛般若波羅蜜經 trang 127 KINH KIM CANG NA NG ĐOA N BA T NHA BA LA MA T Bı So Thıćh Như Minh di ch theo nguye n ba n Sanskrit trang 225 वज र छ दक प रज ञ प र मत स त रम trang 271 Vajracchedikāprajñāpāramitā Sūtram trang 313 NGƯ VƯ NG KINH KIM CƯƠNG 358
359
360