Microsoft Word - 03 voluongtho-adida 25K
|
|
|
- 杼郎 苗
- 9 years ago
- Views:
Transcription
1 Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh 嚴佛清說淨大平乘等無覺量經壽莊 Bồ tát giới đệ tử Vận Thành Hạ Liên Cư hội tập và kính chia thành chương mục
2 2
3 Lián Chí Zàn 蓮池讚 LIÊN TRÌ TÁN Lián Chí Hăi Hùi, Mí Tuó Rú Lái, 蓮池海會, 彌陀如來, Liên Trì Hải Hội, Di Đà Như Lai, Guān Yīn Shì Zhì Zuò Lián Tái. 觀音勢至坐蓮臺. Quán Âm Thế Chí tọa liên đài. Jiē Yĭn Shàng Jīn Jiē, Dà Shì 接 引 上 金 階. 大 誓 Tiếp dẫn thượng kim giai, đại thệ Hóng Kāi, Pŭ Yuàn Lí Chén Ai. 弘 開. 普 願 離 塵 埃. hoằng khai, phổ nguyện ly trần ai. Ná Mó Lián Chí Hăi Hùi Pú Sà Mó Hē Sà. 南無蓮池海會菩薩摩訶薩 Nam Mô Liên Trì Hải Hội Bồ Tát Ma Ha Tát. Ná Mó Lián Chí Hăi Hùi Fó Pú Sà. 南無蓮池海會佛菩薩 Nam Mô Liên Trì Hải Hội Phật Bồ Tát. 3
4 Ná Mó Bĕn Shī Shì Jiā Móu Ní Fó 南無本師釋迦牟尼佛 Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Kāi Jīng Jié 開經偈 KHAI KINH KỆ Wú Shàng Shèn Shēn Wēi Miào Fă, 無上甚深微妙法. Vô Thượng thậm thâm vi diệu pháp, Băi Qiān Wàn Jié Nán Zāo Yù. 百 千 万 劫 難 遭 遇. Bách thiên vạn kiếp nan tao ngộ. Wǒ Jīn Jiàn Wén Dé Shòu Chí, 我 今 見 聞 得 受 持. Ngã kim kiến văn đắc thọ trì, Yuàn Jiĕ Rú Lái Zhēn Shí Yì. 願 解 如 來 真 實 義. Nguyện giải Như Lai chân thật nghĩa. 4
5 Fó Shuō Dà Chéng Wú Liàng 佛說大乘無量 PHẬT THUYẾT ĐẠI THỪA VÔ LƯỢNG Shòu Zhuāng Yán Qīng Jìng 壽莊嚴清淨 THỌ TRANG NGHIÊM THANH TỊNH Píng Dĕng Jué Jīng 平等覺經 BÌNH ĐẲNG GIÁC KINH Fă Huì Shèng Zhòng Dì Yī 法會聖眾第一 Pháp Hội Thánh Chúng-Đệ Nhất Rú Shì Wǒ Wén, Yí Shí Fó Zài Wáng Shè 如是我聞, 一時佛在王舍 Như thị ngã văn, nhất thời Phật tại Vương Xá Chéng Qí Dū Jué Shān Zhōng. Yŭ Dà Bĭ Qiū 城. 耆闍崛山中. 與大比丘 thành Kỳ Xà Quật sơn trung. Dữ đại tỳ- kheo Zhòng Wàn Èr Qiān Rén Jū. Yí Qiè Dà 眾萬二千人俱. 一切大 chúng vạn nhị thiên nhân câu. Nhất thiết đại 5
6 Shèng, Shén Tōng Yĭ Dá. Qí Míng Yuē: Zūn 聖, 神通已達. 其名曰 : 尊 thánh, thần thông dĩ đạt. Kỳ danh viết: Tôn Zhĕ Jiáo Chén Rú, Zūn Zhĕ Shè Lì Fú, Zūn 者憍陳如, 尊者舍利弗, 尊 giả Kiều Trần Như, tôn giả Xá Lợi Phất, tôn Zhĕ Dà Mù Jiān Lián, Zūn Zhĕ Jiā Xiè, Zūn 者大目犍連, 尊者迦葉, 尊 giả Đại Mục Kiền Liên, tôn giả Ca Diếp, tôn Zhĕ A Nán Dĕng, Ér Wéi Shàng Shǒu Yòu Yǒu 者阿難等, 而為上首. 又有 giả A Nan đẳng, nhi vi thượng thủ. Hựu hữu Pŭ Xián Pú Sà, Wén Shū Shī Lì Pú Sà, Mí 普賢菩薩, 文殊師利菩薩, 彌 Phổ Hiền Bồ Tát, Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Di Lè Pú Sà, Jí Xián Jié Zhōng Yí Qiè Pú 勒菩薩, 及賢劫中一切菩 Lặc Bồ Tát, cập Hiền kiếp trung nhất thiết Bồ Sà, Jiē Lái Jí Huì. 薩, 皆來集會. Tát, giai lai tập hội. 6
7 Dé Zūn Pŭ Xián Dì Èr 德遵普賢第二 Đức Tuân Phổ Hiền-Đệ Nhị Yòu Xián Hù Dĕng Shí Lìu Zhèng Shì, Suǒ Wèi: 又賢護等十六正士, 所謂 : Hựu Hiền Hộ đẳng thập lục Chánh Sĩ, sở vị: Shàn Sī Wéi Pú Sà, Huì Biàn Cái Pú Sà, 善思惟菩薩, 慧辯才菩薩, Thiện Tư Duy Bồ Tát, Huệ Biện Tài Bồ Tát, Guān Wú Zhù Pú Sà, Shén Tōng Huá Pú Sà, 觀無住菩薩, 神通華菩薩, Quán Vô Trụ Bồ Tát, Thần Thông Hoa Bồ Tát, Guāng Yīng Pú Sà, Băo Chuáng Pú Sà, Zhì 光英菩薩, 寶幢菩薩, 智 Quang Anh Bồ Tát, Bảo Tràng Bồ Tát, Trí Shàng Pú Sà, Jì Gēn Pú Sà, Xìn Huì 上菩薩, 寂根菩薩, 信慧 Thượng Bồ Tát, Tịch Căn Bồ Tát, Tín Huệ Pú Sà, Yuàn Huì Pú Sà, Xiāng Xiàng 菩薩, 願慧菩薩, 香象 Bồ Tát, Nguyện Huệ Bồ Tát, Hương Tượng 7
8 Pú Sà, Băo Yīng Pú Sà, Zhōng Zhù Pú Sà, 菩薩, 寶英菩薩, 中住菩薩, Bồ Tát, Bảo Anh Bồ Tát, Trung Trụ Bồ Tát, Zhì Xíng Pú Sà, Xiè Tuō Pú Sà, Ér Wéi 制行菩薩, 解脫菩薩, 而為 Chế Hạnh Bồ Tát, Giải Thoát Bồ Tát, nhi vi Shàng Shǒu. Xián Gòng Zūn Xiū Pŭ Xián 上首. 咸共遵修普賢 Thượng Thủ. Hàm cộng tuân tu Phổ Hiền Dà Shì Zhī Dé, Jù Zú Wú Liàng Xíng Yuàn, 大士之德, 具足無量行願, Đại Sĩ chi đức, cụ túc vô lượng hạnh nguyện, An Zhù Yí Qiè Gōng Dé Fă Zhōng. Yóu Bù 安住一切功德法中. 遊步 an trụ nhất thiết công đức pháp trung. Du bộ Shí Fāng, Xíng Qián Fāng Biàn. Rù 十方, 行權方便. 入 thập phương, hành quyền phương tiện. Nhập Fó Fă Zàng, Jiù Jìng Bĭ Àn. Yuàn Yú 佛法藏, 究竟彼岸. 願於 Phật pháp tạng, cứu cánh bỉ ngạn. Nguyện ư 8
9 Wú Liàng Shì Jiè Chéng Dĕng Zhèng Jué. 無量世界成等正覺. vô lượng thế giới thành Đẳng Chánh Giác. Shĕ Dōu Shuài, Jiàng Wáng Gōng, Qì Wèi Chū 捨兜率, 降王宮, 棄位出 Xả Đâu Suất, giáng vương cung, khí vị xuất Jiā, Kŭ Xíng Xué Dào, Zuò Sī Shì Xiàn, Shùn 家, 苦行學道, 作斯示現, 順 gia, khổ hành học đạo, tác tư thị hiện, thuận Shì Jiān Gù. Yĭ Dìng Huì Lì, Xiáng Fú Mó 世間故. 以定慧力, 降伏魔 thế gian cố. Dĩ Định Huệ lực, hàng phục ma Yuàn. Dé Wēi Miào Fă, Chéng Zuì Zhèng Jué. 怨. 得微妙法, 成最正覺. oán. Đắc vi diệu pháp, thành tối Chánh Giác. Tiān Rén Guī Yăng, Qĭng Zhuăn Fă 天人歸仰, 請轉法 Thiên nhân quy ngưỡng, thỉnh chuyển pháp Lún. Cháng Yĭ Fă Yīn, Jué Zhū Shì Jiān. 輪. 常以法音, 覺諸世間. luân. Thường dĩ pháp âm, giác chư thế gian. 9
10 Pò Fán Năo Chéng, Huài Zhū Yù Qiàn. Xĭ 破煩惱城, 壞諸欲塹. 洗 Phá phiền não thành, hoại chư dục tiệm. Tẩy Zhuó Gòu Wū, Xiăn Míng Qīng Bái. Diào Zhòng 濯垢污, 顯明清白. 調眾 trạc cấu ô, hiển minh thanh bạch. Điều chúng Shēng, Xuān Miào Lĭ, Zhŭ Gōng Dé, Shì Fú 生, 宣妙理, 貯功德, 示福 sanh, tuyên diệu lý, trữ công đức, thị phước Tián. Yĭ Zhū Fă Yào, Jiù Liáo Sān Kŭ. 田. 以諸法藥, 救療三苦. điền. Dĩ chư pháp dược, cứu liệu tam khổ. Shēng Guàn Dĭng Jiē, Shòu Pú Tí Jì. Wèi Jiào 昇灌頂階, 授菩提記. 為教 Thăng quán đảnh giai, thọ Bồ Đề ký. Vị giáo Pú Sà, Zuò A Shé Lí, Cháng Xí Xiāng Yìng 菩薩, 作阿闍黎, 常習相應 Bồ Tát, tác A Xà Lê, thường tập tương ưng Wú Biān Zhū Xíng. Chéng Shóu Pú Sà Wú 無邊諸行. 成熟菩薩無 vô biên chư hạnh. Thành thục Bồ Tát vô 10
11 Biān Shàn Gēn, Wú Liàng Zhū Fó Xián Gòng 邊善根, 無量諸佛咸共 biên thiện căn, vô lượng chư Phật hàm cộng Hù Niàn. Zhū Fó Chà Zhōng, Jiē Néng Shì 護念. 諸佛剎中, 皆能示 hộ niệm. Chư Phật sát trung, giai năng thị Xiàn. Pì Shàn Huàn Shī, Xiàn Zhòng Yì Xiàng,Yú 現. 譬善幻師, 現眾異相, 於 hiện. Thí thiện huyễn sư, hiện chúng dị tướng, ư Bĭ Xiàng Zhōng, Shí Wú Kĕ Dé. Cĭ Zhū 彼相中, 實無可得. 此諸 bỉ tướng trung, thật vô khả đắc. Thử chư Pú Sà, Yì Fù Rú Shì. Tōng Zhū Fă 菩薩, 亦復如是. 通諸法 Bồ Tát, diệc phục như thị. Thông chư pháp Xìng, Dá Zhòng Shēng Xiàng. Gòng Yăng Zhū 性, 達眾生相. 供養諸 tánh, đạt chúng sanh tướng. Cúng dường chư Fó, Kāi Dăo Qún Shēng. Huà Xiàn Qí Shēn, 佛, 開導群生. 化現其身, Phật, khai đạo quần sanh. Hóa hiện kỳ thân, 11
12 Yóu Rú Diàn Guāng. Liè Mó Jiàn Wăng, Jiĕ 猶如電光. 裂魔見網, 解 do như điện quang. Liệt ma kiến võng, giải Zhū Chán Fú. Yuăn Chāo Shēng Wén, Pì 諸纏縛. 遠超聲聞, 辟 chư triền phược. Viễn siêu Thanh Văn, Bích Zhī Fó Dì, Rù Kōng, Wú Xiàng, Wú 支佛地, 入空, 無相, 無 Chi Phật địa, nhập Không, Vô Tướng, Vô Yuàn Fă Mén. Shàn Lì Fāng Biàn, Xiăn 願法門. 善立方便, 顯 nguyện pháp môn. Thiện lập phương tiện, hiển Shì Sān Shèng.Yú Cĭ Zhōng Xià, Ér Xiàn Miè 示三乘. 於此中下, 而現滅 thị tam thừa. Ư thử trung hạ, nhi hiện diệt Dù. Dé Wú Shēng Wú Miè Zhū Sān Mó Dì, Jí 度. 得無生無滅諸三摩地, 及 độ. Đắc vô sanh vô diệt chư tam ma địa, cập Dé Yí Qiè Tuó Luó Ní Mén. Suí Shí Wù 得一切陀羅尼門. 隨時悟 đắc nhất thiết đà la ni môn. Tùy thời ngộ 12
13 Rù Huá Yán Sān Mèi, Jù Zú Zǒng Chí 入華嚴三昧, 具足總持 nhập Hoa Nghiêm tam-muội, cụ túc tổng trì Băi Qiān Sān Mèi. Zhù Shēn Chán Dìng, Xī 百千三昧. 住深禪定, 悉 bách thiên tam-muội. Trụ thâm Thiền Định, tất Dŭ Wú Liàng Zhū Fó. Yú Yí Niàn Qĭng, 睹無量諸佛. 於一念頃, đổ vô lượng chư Phật. Ư nhất niệm khoảnh, Biàn Yóu Yí Qiè Fó Tŭ. Dé Fó Biàn Cái, 徧遊一切佛土. 得佛辯才, biến du nhất thiết Phật độ. Đắc Phật biện tài, Zhù Pŭ Xián Héng. Shàn Néng Fēn Bié 住普賢行. 善能分別 trụ Phổ Hiền hạnh. Thiện năng phân biệt Zhòng Shēng Yŭ Yán, Kāi Huà Xiăn Shì Zhēn 眾生語言, 開化顯示真 chúng sanh ngữ ngôn, khai hóa hiển thị chân Shí Zhī Jì. Chāo Guò Shì Jiān Zhū Suǒ Yǒu 實之際. 超過世間諸所有 thật chi tế. Siêu quá thế gian chư sở hữu 13
14 Fă, Xīn Cháng Dì Zhù Dù Shì Zhī Dào. Yú 法, 心常諦住度世之道. 於 pháp, tâm thường đế trụ độ thế chi đạo. Ư Yí Qiè Wàn Wù Suí Yì Zì Zài,Wèi Zhū Shù 一切萬物隨意自在, 為諸庶 nhất thiết vạn vật tùy ý tự tại, vi chư thứ Lèi Zuò Bù Qĭng Zhī Yǒu. Shòu Chí Rú Lái 類作不請之友. 受持如來 loại tác bất thỉnh chi hữu. Thọ trì Như Lai Shèn Shēn Fă Zàng, Hù Fó Zhǒng Xìng 甚深法藏, 護佛種性 thậm thâm pháp tạng, hộ Phật chủng tánh Cháng Shĭ Bú Jué. Xìng Dà Bēi, Mĭn Yǒu 常使不絕. 興大悲, 愍有 thường sử bất tuyệt. Hưng đại bi, mẫn hữu Qíng, Yăn Cí Biàn, Shòu Fă Yăn, Dù É Qù, 情, 演慈辯, 授法眼, 杜惡趣, tình, diễn từ biện, thọ pháp nhãn, đỗ ác thú, Kāi Shàn Mén.Yú Zhū Zhòng Shēng, Shì Ruò 開善門. 於諸眾生, 視若 khai thiện môn. Ư chư chúng sanh, thị nhược 14
15 Zì Jĭ, Zhĕng Jì Fù Hè, Jiē Dù Bĭ Àn. Xī 自己, 拯濟負荷, 皆度彼岸. 悉 tự kỷ, chửng tế phụ hà, giai độ bỉ ngạn. Tất Huò Zhū Fó, Wú Liàng Gōng Dé, Zhì Huì 獲諸佛, 無量功德, 智慧 hoạch chư Phật, vô lượng công đức, trí huệ Shèng Míng, Bù Kĕ Sī Yì. Rú Shì Dĕng 聖明, 不可思議. 如是等 thánh minh, bất khả tư nghị. Như thị đẳng Zhū Dà Pú Sà, Wú Liàng Wú Biàn, Yì Shí 諸大菩薩, 無量無邊, 一時 chư đại Bồ Tát, vô lượng vô biên, nhất thời Lái Jí. Yòu Yǒu Bĭ Qiū Ní Wŭ Băi Rén, 來集. 又有比丘尼五百人, lai tập. Hựu hữu tỳ-kheo-ni ngũ bách nhân, Qīng Xìn Shì Qī Qiān Rén, Qīng Xìn Nǚ 清信士七千人, 清信女 thanh tín sĩ thất thiên nhân, thanh tín nữ Wŭ Băi Rén, Yù Jiè Tiān, Sè Jiè Tiān, 五百人欲界天, 色界天, ngũ bách nhân, Dục giới thiên, Sắc giới thiên, 15
16 Zhū Tiān Fàn Zhòng, Xī Gòng Dà Huì. 諸天梵眾, 悉共大會. chư thiên Phạm chúng, tất cộng đại hội. Dà Jiào Yuán Qĭ Dì Sān 大教緣起第三 Đại Giáo Duyên Khởi-Đệ Tam Ér Shí Shì Zūn, Wēi Guāng Hè Yì, Rú 爾時世尊, 威光赫奕, 如 Nhĩ thời Thế Tôn, oai quang hách dịch, như Róng Jīn Jù, Yòu Rú Míng Jìng, Yĭng Chàng 融金聚, 又如明鏡, 影暢 dung kim tụ, hựu như minh kính, ảnh sướng Biăo Lĭ, Xiàn Dà Guāng Míng Shù Qiān Băi Biàn. 表裏, 現大光明數千百變. biểu lý, hiện đại quang minh số thiên bách biến. Zūn Zhĕ A Nán, Jí Zì Sī Wéi: Jīn Rì 尊者阿難, 即自思惟 : 今日 Tôn giả A Nan, tức tự tư duy: Kim nhật Shì Zūn Sè Shēn Zhū Gēn, Yuè Yù Qīng 世尊色身諸根, 悅豫清 Thế Tôn sắc thân chư căn, duyệt dự thanh 16
17 Jìng, Guāng Yán Wēi Wēi, Băo Chà Zhuāng 淨, 光顏巍巍, 寶剎莊 tịnh, quang nhan nguy nguy, bảo sát trang Yán, Cóng Xī Yĭ Lái Suǒ Wèi Céng Jiàn. Xĭ 嚴, 從昔以來所未曾見. 喜 nghiêm, tùng tích dĩ lai sở vị tằng kiến. Hỷ Dé Zhān Yăng, Shēng Xī Yǒu Xīn. Jí 得瞻仰, 生希有心. 即 đắc chiêm ngưỡng, sanh hy hữu tâm. Tức Cóng Zuò Qĭ, Piān Tăn Yòu Jiān, Cháng Guì 從座起, 偏袒右肩, 長跪 tùng tòa khởi, thiên đản hữu kiên, trường quỵ Hé Zhăng, Ér Bái Fó Yán: Shì Zūn 合掌, 而白佛言 : 世尊 hiệp chưởng, nhi bạch Phật ngôn: Thế Tôn Jīn Rì Rù Dà Jì Dìng, Zhù Qí Tè Fă, 今日入大寂定, 住奇特法, kim nhật nhập đại tịch định, trụ kỳ đặc pháp, Zhù Zhū Fó Suǒ Zhù Dăo Shī Zhī Xíng, Zuì 住諸佛所住導師之行, 最 trụ chư Phật sở trụ đạo sư chi hạnh, tối 17
18 Shèng Zhī Dào. Qù Lái Xiàn Zài Fó Fó 勝之道. 去來現在佛佛 thắng chi đạo. Khứ lai hiện tại Phật Phật Xiāng Niàn, Wéi Niàn Guò Qù Wèi Lái Zhū Fó 相念, 為念過去未來諸佛 tương niệm, vị niệm quá khứ vị lai chư Phật Yē? Wéi Niàn Xiàn Zài Tā Fāng Zhū Fó 耶? 為念現在他方諸佛 da? Vị niệm hiện tại tha phương chư Phật Yē? Hé Gù Wēi Shén Xiăn Yào, Guāng Ruì Shū 耶? 何故威神顯耀, 光瑞殊 da? Hà cố oai thần hiển diệu, quang thụy thù Miào Năi Er, Yuàn Wéi Xuān Shuō. 妙乃爾, 願為宣說. diệu nãi nhĩ, nguyện vị tuyên thuyết. Yú Shì Shì Zūn, Gào A Nán Yán: Shàn Zāi, 於是世尊, 告阿難言 : 善哉 Ư thị Thế Tôn, cáo A Nan ngôn: Thiện tai, Shàn Zāi! Rŭ Wèi Ai Mĭn Lì Lè Zhū Zhòng 善哉! 汝为哀愍利樂諸眾 thiện tai! Nhữ vị ai mẫn lợi lạc chư chúng 18
19 Shēng Gù, Néng Wèn Rú Shì Wēi Miào Zhī Yì. 生故, 能問如是微妙之義. sanh cố, năng vấn như thị vi diệu chi nghĩa. Rŭ Jīn Sī Wèn, Shèng Yú Gòng Yăng Yì 汝今斯問, 勝於供養一 Nhữ kim tư vấn, thắng ư cúng dường nhất Tiān Xià A Luō Hàn, Pì Zhī Fó, Bù Shī 天下阿羅漢, 辟支佛, 佈施 thiên hạ A La Hán, Bích Chi Phật, bố thí Lĕi Jié, Zhū Tiān Rén Mín, Yuān Fēi 累劫, 諸天人民, 蜎飛 lũy kiếp, chư thiên nhân dân, quyên phi Ruăn Dòng Zhī Lèi, Gōng Dé Băi Qiān Wàn 蠕動之類, 功德百千萬 nhuyễn động chi loại, công đức bách thiên vạn Bèi. Hé Yĭ Gù? Dāng Lái Zhū Tiān Rén Mín, 倍. 何以故? 當來諸天人民, bội. Hà dĩ cố? Đương lai chư thiên nhân dân, Yí Qiè Hán Líng, Jiē Yīn Rŭ Wèn Ér 一切含靈, 皆因汝問而 nhất thiết hàm linh, giai nhân nhữ vấn nhi 19
20 Dé Dù Tuō Gù. A Nán! Rú Lái Yĭ Wú Jìn 得度脫故. 阿難! 如來以無盡 đắc độ thoát cố. A Nan! Như Lai dĩ vô tận Dà Bēi, Jīn Ai Sān Jiè, Suǒ Yĭ Chū Xìng Yú 大悲, 矜哀三界, 所以出興於 đại bi, căng ai tam giới, sở dĩ xuất hưng ư Shì. Guāng Chăn Dào Jiào, Yù Zhĕng Qún 世. 光闡道教, 欲拯羣 thế. Quang xiển đạo giáo, dục chửng quần Méng, Huì Yĭ Zhēn Shí Zhī Lì, Nán Zhí Nán 萌, 惠以真實之利, 難值難 manh, huệ dĩ chân thật chi lợi, nan trị nan Jiàn, Rú Yōu Tán Huā, Xī Yǒu Chū Xiàn. 見, 如優曇花, 希有出現. kiến, như Ưu Đàm hoa, hy hữu xuất hiện. Rŭ Jīn Suǒ Wèn, Duō Suǒ Ráo Yì. A Nán! 汝今所問, 多所饒益. 阿難! Nhữ kim sở vấn, đa sở nhiêu ích. A Nan! Dāng Zhī, Rú Lái Zhèng Jué, Qí Zhì Nán 當知, 如來正覺, 其智難 Đương tri, Như Lai Chánh Giác, kỳ trí nan 20
21 Liàng, Wú Yǒu Zhàng Ài. Néng Yú Niàn 量, 無有障礙. 能於念 lượng, vô hữu chướng ngại. Năng ư niệm Qĭng, Zhù Wú Liàng Yì Jié. Shēn Jí Zhū 頃, 住無量億劫. 身及諸 khoảnh, trụ vô lượng ức kiếp. Thân cập chư Gēn,Wú Yǒu Zēng Jiăn. Suǒ Yĭ Zhĕ Hé? Rú Lái 根, 無有增減. 所以者何? 如來 căn, vô hữu tăng giảm. Sở dĩ giả hà? Như Lai Dìng Huì, Jiù Chàng Wú Jí. Yú Yí Qiè 定慧, 究暢無極. 於一切 định huệ, cứu sướng vô cực. Ư nhất thiết Fă, Ér Dé Zuì Shèng Zì Zài Gù. A Nán Dì 法, 而得最勝自在故. 阿難諦 pháp, nhi đắc tối thắng tự tại cố. A Nan đế Tīng, Shàn Sī Niàn Zhī, Wú Dāng Wéi Rŭ, 聽, 善思念之, 吾當為汝, thính, thiện tư niệm chi, ngô đương vị nhữ, Fēn Bié Jiĕ Shuō. 分別解說. phân biệt giải thuyết. 21
22 Fă Zàng Yīn Dì Dì Sì 法藏因地第四 Pháp Tạng Nhân Địa-Đệ Tứ Fó Gào A Nán: Guò Qù Wú Liàng Bù Kĕ 佛告阿難 : 過去無量不可 Phật cáo A Nan: Quá khứ vô lượng bất khả Sī Yì, Wú Yāng Shù Jié, Yǒu Fó Chū Shì, 思議無央數劫, 有佛出世, tư nghị, vô ương số kiếp, hữu Phật xuất thế, Míng Shì Jiān Zì Zài Wáng Rú Lái, Yìng 名世間自在王如來, 應 danh Thế Gian Tự Tại Vương Như Lai, Ứng Gòng, Dĕng Zhèng Jué, Míng Xíng Zú, 供, 等正覺, 明行足, Cúng, Đẳng Chánh Giác, Minh Hạnh Túc, Shàn Shì, Shì Jiān Jiĕ, Wú Shàng Shì,Diào 善逝, 世間解, 無上士, 調 Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều Yù Zhàng Fū, Tiān Rén Shī Fó, Shì 御 丈 夫, 天 人師, 佛 世 Ngự Trượng Phu, Thiên Nhân Sư, Phật, Thế 22
23 Zūn, Zài Shì Jiào Shòu Sì Shí Èr Jié, Shí Wéi 尊. 在世教授四十二劫, 時為 Tôn, tại thế giáo thọ tứ thập nhị kiếp, thời vị Zhū Tiān Jí Shì Rén Mín Shuō Jīng Jiăng 諸天及世人民說經講 chư thiên cập thế nhân dân thuyết kinh giảng Dào. Yǒu Dà Guó Zhŭ Míng Shì Ráo Wáng, 道. 有大國主名世饒王, đạo. Hữu đại quốc chủ danh Thế Nhiêu Vương, Wén Fó Shuō Fă, Huān Xĭ Kāi Jiĕ, Xún 聞佛說法, 歡喜開解, 尋 văn Phật thuyết pháp, hoan hỷ khai giải, tầm Fā Wú Shàng Zhēn Zhèng Dào Yì. Qì Guó 發無上真正道意. 棄國 phát vô thượng chân chánh đạo ý. Khí quốc Juān Wáng, Xíng Zuò Shā Mén, Hào Yuē Fă 捐王, 行作沙門, 號曰法 quyên vương, hành tác sa môn, hiệu viết Pháp Zàng. Xiū Pú Sà Dào, Gāo Cái Yǒng Zhé, Yŭ 藏. 修菩薩道, 高才勇哲, 與 Tạng. Tu Bồ Tát đạo, cao tài dũng triết, dữ 23
24 Shì Chāo Yì. Xìn Jiĕ Míng Jì, Xī Jiē Dì Yí. 世超異. 信解明記, 悉皆第一. thế siêu dị. Tín giải minh ký, tất giai đệ nhất. Yòu Yǒu Shū Shèng Xíng Yuàn, Jí Niàn 又有殊勝行願, 及念 Hựu hữu thù thắng hạnh nguyện, cập niệm Huì Lì, Zēng Shàng Qí Xìn, Jiān Gù Bú 慧力, 增上其心, 堅固不 huệ lực, tăng thượng kỳ tâm, kiên cố bất Dòng. Xiū Xíng Jīng Jìn, Wú Néng Yú Zhĕ. 動. 修行精進, 無能踰者. động. Tu hành tinh tấn, vô năng du giả. Wăng Yì Fó Suǒ, Dĭng Lĭ Cháng Guì, 往詣佛所, 頂禮長跪, Vãng nghệ Phật sở, đảnh lễ trường quỵ, Xiàng Fó Hé Zhăng, Jí Yĭ Qié Tā Zàn 向佛合掌, 即以伽他讚 hướng Phật hiệp chưởng, tức dĩ già-tha tán Fó, Fā Guăng Dà Yuàn. Sòng Yuē: 佛, 發廣大願, 頌曰 : Phật, phát quảng đại nguyện. Tụng viết: 24
25 Rú Lái Wēi Miào Sè Duān Yán 如來微妙色端嚴 Như Lai vi diệu sắc đoan nghiêm Yí Qiè Shì Jiān Wú Yǒu Dĕng 一切世間無有等 Nhất thiết thế gian vô hữu đẳng Guāng Míng Wú Liàng Zhào Shí Fāng 光明無量照十方 Quang minh vô lượng chiếu thập phương Rì Yuè Huǒ Zhū Jiē Nì Yào 日月火珠皆匿曜 Nhật nguyệt hỏa châu giai nặc diệu. Shì Zūn Néng Yăn Yí Yīn Shēng 世尊能演一音聲 Thế Tôn năng diễn nhất âm thanh Yǒu Qíng Gè Gè Suí Lèi Jiĕ 有情各各隨類解 Hữu tình các các tùy loại giải. Yòu Néng Xiàn Yí Miào Sè Shēn 又能現一妙色身 Hựu năng hiện nhất diệu sắc thân 25
26 Pŭ Shĭ Zhòng Shēng Suí Lèi Jiàn 普使眾生隨類見 Phổ sử chúng sanh tùy loại kiến Yuàn Wǒ Dé Fó Qīng Jìng Shēng 願我得佛清淨聲 Nguyện ngã đắc Phật thanh tịnh thanh Fă Yīn Pŭ Jí Wú Biān Jiè 法音普及無邊界 Pháp âm phổ cập vô biên giới Xuān Yáng Jiè Dìng Jīng Jìn Mén 宣揚戒定精進門 Tuyên dương Giới, Định, Tinh Tấn môn Tōng Dá Shèn Shēn Wēi Miào Fă 通達甚深微妙法 Thông đạt thậm thâm vi diệu pháp Zhì Huì Guăng Dà Shēn Rú Hăi 智慧廣大深如海 Trí huệ quảng đại thâm như hải Nèi Xīn Qīng Jìng Jué Chén Láo 內心清淨絕塵勞 Nội tâm thanh tịnh tuyệt trần lao 26
27 Chāo Guò Wú Biān È Qù Mén 超過無邊惡趣門 Siêu quá vô biên ác thú môn Sù Dào Pú Tí Jiù Jìng Àn 速到菩提究竟岸 Tốc đáo Bồ Đề cứu cánh ngạn Wú Míng Tān Chēn Jiē Yǒng Wú 無明貪瞋皆永無 Vô minh, tham, sân, giai vĩnh vô Huò Jìn Guò Wáng Sān Mèi Lì 惑盡過亡三昧力 Hoặc tận, quá vong, tam-muội lực Yì Rú Guò Qù Wú Liàng Fó 亦 如過去無量 佛 Diệc như quá khứ vô lượng Phật Wéi Bĭ Qún Shēng Dà Dăo Shī 為彼羣生大導師 Vị bỉ quần sanh đại đạo sư Néng Jiù Yí Qiè Zhū Shì Jiān 能救一切諸世間 Năng cứu nhất thiết chư thế gian 27
28 Shēng Lăo Bìng Sĭ Zhòng Kŭ Năo 生老病死眾苦惱 Sanh lão bệnh tử chúng khổ não Cháng Xíng Bù Shī Jí Jiè Rĕn 常行布施及戒忍 Thường hành Bố Thí cập Giới, Nhẫn Jīng Jìn Dìng Huì Liù Bō Luó 精進定慧六波羅 Tinh Tấn, Định, Huệ, lục Ba La Wèi Dù Yǒu Qíng Lìng Dé Dù 未度有情令得度 Vị độ hữu tình linh đắc độ Yĭ Dù Zhī Zhĕ Shĭ Chéng Fó 已度之者使成佛 Dĩ độ chi giả sử thành Phật Jiă Lìng Gòng Yăng Héng Shā Shèng 假令供養恆沙聖 Giả linh cúng dường Hằng sa thánh Bù Rú Jiān Yǒng Qiú Zhèng Jué 不如堅勇求正覺 Bất như kiên dũng cầu Chánh Giác 28
29 Yuàn Dāng Àn Zhù Sān Mó Dì 願當安住三摩地 Nguyện đương an trụ tam-ma-địa Héng Fàng Guāng Míng Zhào Yí Qiè 恆放光明照一切 Hằng phóng quang minh chiếu nhất thiết Găn Dé Guăng Dà Qīng Jìng Jū 感得廣大清淨居 Cảm đắc quảng đại thanh tịnh cư Shū Shèng Zhuāng Yán Wú Dĕng Lún 殊勝莊嚴無等倫 Thù thắng trang nghiêm vô đẳng luân Lún Huí Zhū Qù Zhòng Shēng Lèi 輪迴諸趣眾生類 Luân hồi chư thú chúng sanh loại Sù Shēng Wǒ Chà Shòu An Lè 速生我剎受安樂 Tốc sanh ngã sát thọ an lạc Cháng Yùn Cí Xīn Bá Yǒu Qíng 常運慈心拔有情 Thường vận từ tâm bạt hữu tình 29
30 Dù Jìn Wú Biān Kŭ Zhòng Shēng 度盡無邊苦眾生 Độ tận vô biên khổ chúng sanh Wǒ Xíng Jué Dìng Jiān Gù Lì 我行決定堅固力 Ngã hạnh quyết định kiên cố lực Wéi Fó Shèng Zhì Néng Zhèng Zhī 唯佛聖智能證知 Duy Phật thánh trí năng chứng tri Zòng Shĭ Shēn Zhĭ Zhū Kŭ Zhōng 縱使身止諸苦中 Túng sử thân chỉ chư khổ trung Rú Shì Yuàn Xīn Yǒng Bú Tuì 如是願心永不退 Như thị nguyện tâm vĩnh bất thối. Zhì Xīn Jīng Jìn Dì Wŭ 至心精進第五 Chí Tâm Tinh Tấn-Đệ Ngũ Fă Zàng Bĭ Qiū Shuō Cĭ Jì Yĭ, Ér Bái 法藏比丘說此偈已, 而白 Pháp Tạng tỳ-kheo thuyết thử kệ dĩ, nhi bạch 30
31 Fó Yán: Wǒ Jīn Wéi Pú Sà Dào, Yĭ Fā 佛言 : 我今為菩薩道, 已發 Phật ngôn: Ngã kim vi Bồ Tát đạo, dĩ phát Wú Shàng Zhèng Jué Zhī Xīn, Qŭ Yuàn 無上正覺之心, 取願 Vô Thượng Chánh Giác chi tâm, thủ nguyện Zuò Fó, Xī Lìng Rú Fó. Yuàn Fó Wéi 作佛, 悉令如佛. 願佛為 tác Phật, tất linh như Phật. Nguyện Phật vị Wǒ Guăng Xuān Jīng Fă, Wǒ Dāng Fèng 我廣宣經法, 我當奉 ngã quảng tuyên kinh pháp, ngã đương phụng Chí, Rú Fă Xiū Xíng, Bá Zhū Qín Kŭ Shēng 持, 如法修行, 拔諸勤苦生 trì, như pháp tu hành, bạt chư cần khổ sanh Sĭ Gēn Bĕn, Sù Chéng Wú Shàng Zhèng 死根本, 速成無上正 tử căn bổn, tốc thành Vô Thượng Chánh Dĕng Zhèng Jué. Yù Lìng Wǒ Zuò Fó Shí, 等正覺. 欲令我作佛時, Đẳng Chánh Giác. Dục linh ngã tác Phật thời, 31
32 Zhì Huì Guāng Míng, Suǒ Jū Guó Tŭ, Jiào Shòu 智慧光明, 所居國土, 教授 trí huệ quang minh, sở cư quốc độ, giáo thọ Míng Zì, Jiē Wén Shí Fāng. Zhū Tiān 名字, 皆聞十方. 諸天 danh tự, giai văn thập phương. Chư thiên Rén Mín Jí Yuān Ruăn Lèi, Lái Shēng Wǒ 人民及蜎蠕類, 來生我 nhân dân cập quyên nhuyễn loại, lai sanh ngã Guó, Xī Zuò Pú Sà. Wǒ Lì Shì Yuàn, Dōu 國, 悉作菩薩. 我立是願, 都 quốc, tất tác Bồ Tát. Ngã lập thị nguyện, đô Shèng Wú Shù Zhū Fó Guó Zhĕ, Nìng Kĕ Dé 勝無數諸佛國者, 寧可得 thắng vô số chư Phật quốc giả, ninh khả đắc Fǒu. 否? phủ?. Shì Jiān Zì Zài Wáng Fó, Jí Wéi Fă 世間自在王佛, 即為法 Thế Gian Tự Tại Vương Phật, tức vị Pháp 32
33 Zàng Ér Shuō Jīng Yán: 藏而說經言 : Tạng nhi thuyết kinh ngôn: Pì Rú Dà Hăi Yí Rén Dǒu Liàng, Jīng 譬如大海一人斗量, 經 Thí như đại hải nhất nhân đẩu lượng, kinh Lì Jié Shù, Shàng Kĕ Qióng Dĭ. Rén Yǒu 歷劫數, 尚可窮底. 人有 lịch kiếp số, thượng khả cùng để. Nhân hữu Zhì Xīn Qiú Dào, Jīng Jìn Bù Zhĭ, Huì Dāng 至心求道, 精進不止, 會當 chí tâm cầu đạo, tinh tấn bất chỉ, hội đương Kè Guǒ, Hé Yuàn Bù Dé. Rŭ Zì Sī Wéi, 尅果, 何願不得. 汝自思惟, khắc quả, hà nguyện bất đắc. Nhữ tự tư duy, Xiū Hé Fāng Biàn, Ér Néng Chéng Jiù Fó 修何方便, 而能成就佛 tu hà phương tiện, nhi năng thành tựu Phật Chà Zhuāng Yán. Rú Suǒ Xiū Xíng, Rŭ Zì 剎莊嚴. 如所修行, 汝自 sát trang nghiêm. Như sở tu hành, nhữ tự 33
34 Dāng Zhī. Qīng Jìng Fó Guó, Rŭ Yìng Zì 當知. 清淨佛國, 汝應自 đương tri. Thanh tịnh Phật quốc, nhữ ưng tự Shè. 攝. nhiếp. Fă Zàng Bái Yán: Sī Yì Hóng Shēn, 法藏白言 : 斯義宏深, Pháp Tạng bạch ngôn: Tư nghĩa hoằng thâm, Fēi Wǒ Jìng Jiè. Wéi Yuàn Rú Lái Yìng 非我境界. 惟願如來應 phi ngã cảnh giới. Duy nguyện Như Lai Ứng Zhèng Biàn Zhī, Guăng Yăn Zhū Fó Wú 正徧知, 廣演諸佛無 Chánh Biến Tri, quảng diễn chư Phật vô Liàng Miào Chà. Ruò Wǒ Dé Wén Rú Shì 量妙剎. 若我得聞如是 lượng diệu sát. Nhược ngã đắc văn như thị Dĕng Fă, Sī Wéi Xiū Xí, Shì Măn Suǒ Yuàn. 等法, 思惟修習, 誓滿所願. đẳng pháp, tư duy tu tập, thệ mãn sở nguyện 34
35 Shì Jiān Zì Zài Wáng Fó Zhī Qí Gāo 世間自在王佛知其高 Thế Gian Tự Tại Vương Phật tri kỳ cao Míng, Zhì Yuàn Shēn Guăng, Jí Wéi Xuān 明, 志願深廣, 即為宣 minh, chí nguyện thâm quảng, tức vị tuyên Shuō Èr Băi Yī Shí Yì Zhū Fó Chà Tŭ 說二百一十億諸佛剎土 thuyết nhị bách nhất thập ức chư Phật sát độ Gōng Dé Yán Jìng, Guăng Dà Yuán Măn Zhī 功德嚴淨, 廣大圓滿之 công đức nghiêm tịnh, quảng đại viên mãn chi Xiàng, Yìng Qí Xīn Yuàn, Xī Xiàn Yŭ Zhī. 相, 應其心願, 悉現與之. tướng, ứng kỳ tâm nguyện, tất hiện dữ chi. Shuō Shì Fă Shí, Jīng Qiān Yì Suì. 說是法時, 經千億歲. Thuyết thị pháp thời, kinh thiên ức tuế. Er Shí Fă Zàng Wén Fó Suǒ Shuō, Jiē 爾時法藏聞佛所說, 皆 Nhĩ thời Pháp Tạng văn Phật sở thuyết, giai 35
36 Xī Dŭ Jiàn, Qĭ Fā Wú Shàng Shū Shèng 悉覩見, 起發無上殊勝 tất đổ kiến, khởi phát vô thượng thù thắng Zhī Yuàn. Yú Bĭ Tiān Rén Shàn È, Guó 之願. 於彼天人善惡, 國 chi nguyện. Ư bỉ thiên nhân thiện ác, quốc Tŭ Cū Miào, Sī Wéi Jiù Jìng. Biàn Yī Qí 土麤妙, 思惟究竟. 便一其 độ thô diệu, tư duy cứu cánh. Tiện nhất kỳ Xīn, Xuăn Zé Suǒ Yù, Jié Dé Dà Yuàn. 心, 選擇所欲, 結得大願. tâm, tuyển trạch sở dục, kết đắc đại nguyện. Jīng Qín Qiú Suǒ, Gōng Shèn Băo Chí. 精勤求索, 恭慎保持. Tinh cần cầu sách, cung thận bảo trì. Xiū Xí Gōng Dé, Măn Zú Wŭ Jié. Yú Bĭ Èr 修習功德, 滿足五劫. 於彼二 Tu tập công đức, mãn túc ngũ kiếp. Ư bỉ nhị Shí Yī Jū Zhī Fó Tŭ Gōng Dé Zhuāng 十一俱胝佛土功德莊 thập nhất câu-chi Phật độ công đức trang 36
37 Yán Zhī Shì, Míng Liăo Tōng Dá, Rú Yī 嚴之事, 明了通達, 如一 nghiêm chi sự, minh liễu thông đạt, như nhất Fó Chà. Suǒ Shè Fó Guó, Chāo Guò Yú Bĭ. 佛剎. 所攝佛國, 超過於彼 Phật sát. Sở nhiếp Phật quốc, siêu quá ư bỉ. Jì Shè Shòu Yĭ, Fù Yì Shì Zì Zài 既攝受已, 復詣世自在 Ký nhiếp thọ dĩ, phục nghệ Thế Tự Tại Wáng Rú Lái Suǒ, Jī Shǒu Lĭ Zú, Rào Fó 王如來所, 稽首禮足, 繞佛 Vương Như Lai sở, khể thủ lễ túc, nhiễu Phật Sān Zā, Hé Zhăng Ér Zhù, Bái Yán Shì 三匝, 合掌而住, 白言世 tam tạp, hiệp chưởng nhi trụ, bạch ngôn Thế Zūn: Wǒ Yĭ Chéng Jiù Zhuāng Yán Fó 尊 : 我已成就莊嚴佛 Tôn: Ngã dĩ thành tựu trang nghiêm Phật Tŭ, Qīng Jìng Zhī Xíng. 土, 清淨之行. độ, thanh tịnh chi hạnh. 37
38 Fó Yán: Shàn Zāi! Jīn Zhèng Shì Shí, 佛言 : 善哉! 今正是時, Phật ngôn: Thiện tai! Kim chánh thị thời, Rŭ Yìng Jù Shuō, Lìng Zhòng Huān Xĭ. Yì 汝應具說, 令眾歡喜. 亦 nhữ ưng cụ thuyết, linh chúng hoan hỷ. Diệc Lìng Dà Zhòng, Wén Shì Fă Yĭ, Dé Dà 令大眾, 聞是法已, 得大 linh đại chúng, văn thị pháp dĩ, đắc đại Shàn Lì. Néng Yú Fó Chà, Xiū Xí Shè Shòu, 善利. 能於佛剎, 修習攝受, thiện lợi. Năng ư Phật sát, tu tập nhiếp thọ, Măn Zú Wú Liàng Dà Yuàn. 滿足無量大願. mãn túc vô lượng đại nguyện. Fā Dà Shì Yuàn Dì Liù 發大誓願第六 Phát Đại Thệ Nguyện-Đệ Lục Fă Zàng Bái Yán: Wéi Yuàn Shì Zūn. 法藏白言 : 唯願世尊, Pháp Tạng bạch ngôn: Duy nguyện Thế Tôn, 38
39 Dà Cí Tīng Chá. Wǒ Ruò Zhèng Dé Wú 大慈聽察. 我若證得無 đại từ thính sát. Ngã nhược chứng đắc Vô Shàng Pú Tí, Chéng Zhèng Jué Yĭ, Suǒ Jū 上菩提, 成正覺已, 所居 thượng Bồ Đề, thành Chánh Giác dĩ, sở cư Fó Chà, Jù Zú Wú Liàng Bù Kĕ Sī Yì 佛剎, 具足無量不可思議 Phật sát, cụ túc vô lượng bất khả tư nghị Gōng Dé Zhuāng Yán. Wú Yǒu Dì Yù, È 功德莊嚴. 無有地獄, 餓 công đức trang nghiêm. Vô hữu địa ngục, ngạ Guĭ, Qín Shòu, Yuān Fēi Ruăn Dòng Zhī Lèi. 鬼, 禽獸, 蜎飛蠕動之類. quỷ, cầm thú, quyên phi nhuyễn động chi loại. Suǒ Yǒu Yí Qiè Zhòng Shēng, Yĭ Jí Yàn 所有一切眾生, 以及焰 Sở hữu nhất thiết chúng sanh, dĩ cập Diễm Mó Luó Jiè, Sān È Dào Zhōng, Lái Shēng Wǒ 摩羅界, 三惡道中, 來生我 Ma La giới, tam ác đạo trung, lai sanh ngã 39
40 Chà. Shòu Wǒ Fă Huà. Xī Chén A Nòu Duō Luó 剎, 受我法化, 悉成阿耨多羅 sát, thọ ngã pháp hóa, tất thành A Nậu Đa La Sān Miăo Sān Pú Tí, Bú Fù Gèng Duò È 三藐三菩提, 不復更墮惡 Tam Miệu Tam Bồ Đề, bất phục cánh đọa ác Qù. Dé Shì Yuàn, Năi Zuò Fó. Bù Dé Shì 趣. 得是願, 乃作佛, 不得是 thú. Đắc thị nguyện, nãi tác Phật. Bất đắc thị Yuàn, Bù Qŭ Wú Shàng Zhèng Jué. 願, 不取無上正覺. nguyện, bất thủ vô thượng Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Shí Fāng Shì Jiè, Suǒ 我作佛時, 十方世界, 所 Ngã tác Phật thời, thập phương thế giới, sở Yǒu Zhòng Shēng, Lìng Shēng Wǒ Chà, Jiē Jù Zĭ 有眾生, 令生我剎, 皆具紫 hữu chúng sanh, linh sanh ngã sát, giai cụ tử Mó Zhēn Jīn Sè Shēn, Sān Shí Èr Zhǒng, 磨真金色身, 三十二種, ma chân kim sắc thân, tam thập nhị chủng, 40
41 Dà Zhàng Fū Xiàng. Duān Zhèng Jìng Jié, 大丈夫相. 端正淨潔, đại trượng phu tướng. Đoan chánh tịnh khiết, Xī Tóng Yī Lèi. Ruò Xíng Mào Chā Bié, 悉同一類. 若形貌差別, tất đồng nhất loại. Nhược hình mạo sai biệt, Yǒu Hăo Chǒu Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng Jué. 有好醜者, 不取正覺. hữu hảo xú giả, bất thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng 我作佛時, 所有眾生, 生 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sanh, sanh Wǒ Guó Zhĕ, Zì Zhī Wú Liàng Jié Shí Sù 我國者, 自知無量劫時宿 ngã quốc giả, tự tri vô lượng kiếp thời túc Mìng, Suǒ Zuò Shàn È, Jiē Néng Dòng Shì, Chè 命, 所作善惡, 皆能洞視, 徹 mạng, sở tác thiện ác, giai năng đỗng thị, triệt Tīng, Zhī Shí Fāng Qù Lái Xiàn Zài Zhī 聽, 知十方去來現在之 thính, tri thập phương khứ lai hiện tại chi 41
42 Shì. Bù Dé Shì Yuàn, Bù Qŭ Zhèng Jué. 事. 不得是願, 不取正覺. sự. Bất đắc thị nguyện, bất thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng,Shēng 我作佛時, 所有眾生, 生 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sanh, sanh Wǒ Guó Zhĕ, Jiē Dé Tā Xīn Zhì Tōng. 我國者皆得他心智通. ngã quốc giả, giai đắc Tha Tâm Trí Thông. Ruò Bù Xī Zhī Yì Nà Yóu Tā Băi Qiān Fó 若 不悉知億那由他百千 佛 Nhược bất tất tri ức na-do-tha bách thiên Phật Chà, Zhòng Shēng Xīn Niàn Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng 剎, 眾生心念者, 不取正 sát, chúng sanh tâm niệm giả, bất thủ Chánh Jué. 覺. Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng 我作佛時, 所有眾生, 生 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sanh, sanh 42
43 Wǒ Guó Zhĕ, Jiē Dé Shén Tōng Zì Zài, Bō 我國者, 皆得神通自在, 波 ngã quốc giả, giai đắc thần thông tự tại, Ba Luó Mì Duō.Yú Yī Niàn Qĭng, Bù Néng 羅密多. 於一念頃, 不能 La Mật Đa. Ư nhất niệm khoảnh, bất năng Chāo Guò Yì Nà Yóu Tā Băi Qiān Fó Chà, Zhōu 超過億那由他百千佛剎, 周 siêu quá ức na-do-tha bách thiên Phật sát, châu Biàn Xún Lì Gòng Yăng Zhū Fó Zhĕ, Bù 徧巡歷供養諸佛者, 不 biến tuần lịch cúng dường chư Phật giả, bất Qŭ Zhèng Jué. 取正覺. thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng 我作佛時, 所有眾生, 生 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sanh, sanh Wǒ Guó Zhĕ, Yuăn Lí Fēn Bié, Zhū Gēn Jì 我國者, 遠離分別, 諸根寂 ngã quốc giả, viễn ly phân biệt, chư căn tịch 43
44 Jìng. Ruò Bù Jué Dìng Chéng Dĕng 靜. 若不決定成等 tĩnh. Nhược bất quyết định thành Đẳng Zhèng Jué, Zhèng Dà Niè Pán Zhĕ, Bù Qŭ 正 覺, 證大涅槃者, 不取 Chánh Giác, chứng đại Niết Bàn giả, bất thủ Zhèng Jué. 正覺. Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Guāng Míng Wú Liàng, 我作佛時, 光明無量, Ngã tác Phật thời, quang minh vô lượng, Pŭ Zhào Shí Fāng, Jué Shèng Zhū Fó, 普照十方, 絕勝諸佛, phổ chiếu thập phương, tuyệt thắng chư Phật, Shèng Yú Rì Yuè Zhī Míng, Qiān Wàn Yì 勝于日月之明, 千萬億 thắng vu nhật nguyệt chi minh, thiên vạn ức Bèi. Ruò Yǒu Zhòng Shēng, Jiàn Wǒ Guāng 倍. 若有眾生, 見我光 bội. Nhược hữu chúng sanh, kiến ngã quang 44
45 Míng, Zhào Chù Qí Shēn, Mò Bù An Lè, Cí 明, 照觸其身, 莫不安樂, 慈 minh, chiếu xúc kỳ thân, mạc bất an lạc, từ Xīn Zuò Shàn, Lái Shēng Wǒ Guó. Ruò Bù 心作善, 來生我國. 若不 tâm tác thiện, lai sanh ngã quốc. Nhược bất Er Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng Jué. 爾者, 不取正覺. nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Shòu Mìng Wú Liàng, Guó 我作佛時, 壽命無量, 國 Ngã tác Phật thời, thọ mạng vô lượng, quốc Zhōng Shēng Wén Tiān Rén Wú Shù, Shòu Mìng 中聲聞天人無數, 壽命 trung Thanh Văn thiên nhân vô số, thọ mạng Yì Jiē Wú Liàng. Jiă Lìng Sān Qiān Dà 亦皆無量. 假令三千大 diệc giai vô lượng. Giả linh tam thiên đại Qiān Shì Jiè Zhòng Shēng, Xī Chéng Yuán 千世界眾生, 悉成緣 thiên thế giới chúng sanh, tất Thành Duyên 45
46 Jué, Yú Băi Qiān Jié, Xī Gòng Jì Xiào. 覺, 於百千劫, 悉共計校. Giác, ư bách thiên kiếp, tất cộng kế giảo. Ruò Néng Zhī Qí Liàng Shù Zhĕ, Bù Qŭ 若能知其量數者, 不取 Nhược năng tri kỳ lượng số giả, bất thủ Zhèng Jué. 正覺. Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Shí Fāng Shì Jiè, Wú 我作佛時, 十方世界, 無 Ngã tác Phật thời, thập phương thế giới, vô Liàng Chà Zhōng,Wú Shù Zhū Fó, Ruò Bú 量剎中, 無數諸佛, 若不 lượng sát trung, vô số chư Phật, nhược bất Gòng Chēng Tàn Wǒ Míng, Shuō Wǒ Gōng 共稱嘆我名, 說我功 cộng xưng thán ngã danh, thuyết ngã công Dé Guó Tŭ Zhī Shàn Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng 德國土之善者, 不取正 đức quốc độ chi thiện giả, bất thủ Chánh 46
47 Jué. 覺. Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Shí Fāng Zhòng Shēng, 我作佛時, 十方眾生, Ngã tác Phật thời, thập phương chúng sanh, Wén Wǒ Míng Hào, Zhì Xīn Xìn Yào, Suǒ Yǒu 聞我名號, 至心信樂, 所有 văn ngã danh hiệu, chí tâm tín nhạo, sở hữu Shàn Gēn, Xīn Xīn Huí Xiàng, Yuàn Shēng 善根, 心心回向, 願生 thiện căn, tâm tâm hồi hướng, nguyện sanh Wǒ Guó, Năi Zhì Shí Niàn, Ruò Bù Shēng 我國, 乃至十念, 若不生 ngã quốc, nãi chí thập niệm, nhược bất sanh Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng Jué. Wéi Chú Wŭ 者, 不取正覺. 唯除五 giả, bất thủ Chánh Giác. Duy trừ Ngũ Nì, Fĕi Bàng Zhèng Fă. 逆, 誹謗正法. Nghịch, phỉ báng Chánh Pháp 47
48 Wǒ Zuò Fó Shí, Shí Fāng Zhòng Shēng, 我作佛時, 十方眾生, Ngã tác Phật thời, thập phương chúng sanh, Wéi Wǒ Míng Hào, Fā Pú Tí Xīn, Xiū Zhū 聞我名號, 發菩提心, 修諸 văn ngã danh hiệu, phát Bồ Đề tâm, tu chư Gōng Dé, Fèng Xíng Lìu Bō Luó Mì, Jiān 功德, 奉行六波羅密, 堅 công đức, phụng hành lục Ba La Mật, kiên Gù Bú Tuì. Fù Yĭ Shàn Gēn Huí Xiàng, 固不退. 復以善根迴向, cố bất thối. Phục dĩ thiện căn hồi hướng, Yuàn Shēng Wǒ Guó, Yì Xīn Niàn Wǒ, 願生我國, 一心念我, nguyện sanh ngã quốc, nhất tâm niệm ngã, Zhòu Yè Bú Duàn. Lín Shòu Zhōng Shí, Wǒ Yŭ 晝夜不斷. 臨壽終時, 我與 trú dạ bất đoạn. Lâm thọ chung thời, ngã dữ Zhū Pú Sà Zhòng, Yíng Xiàn Qí Qián, Jīng 諸菩薩眾, 迎現其前, 經 chư Bồ Tát chúng, nghênh hiện kỳ tiền, kinh 48
49 Xū Yú Jiān, Jí Shēng Wǒ Chà, Zuò A Wéi Yuè 須臾間, 即生我剎, 作阿惟越 tu du gian, tức sanh ngã sát, tác A Duy Việt Zhì Pú Sà. Bù Dé Shì Yuàn, Bù Qŭ 致菩薩. 不得是願, 不取 Trí Bồ Tát. Bất đắc thị nguyện, bất thủ Zhèng Jué. 正覺. Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Shí Fāng Zhòng Shēng, 我作佛時, 十方眾生, Ngã tác Phật thời, thập phương chúng sanh, Wén Wǒ Míng Hào, Xì Niàn Wǒ Guó, Fā 聞我名號, 繫念我國, 發 văn ngã danh hiệu, hệ niệm ngã quốc, phát Pú Tí Xīn, Jiān Gù Bú Tuì. Zhí Zhòng Dé 菩提心, 堅固不退. 植眾德 Bồ Đề tâm, kiên cố bất thối. Thực chúng đức Bĕn, Zhì Xīn Huí Xiàng, Yù Shēng Jí Lè, 本, 至心迴向, 欲生極樂, bổn, chí tâm hồi hướng, dục sanh Cực Lạc, 49
50 Wú Bù Suì Zhĕ. Ruò Yǒu Sù È, Wén Wǒ 無不遂者. 若有宿惡, 聞我 vô bất toại giả. Nhược hữu túc ác, văn ngã Míng Zì, Jí Zì Huĭ Guò,Wéi Dào Zuò Shàn, 名字, 即自悔過, 為道作善, danh tự, tức tự hối quá, vi đạo tác thiện, Biàn Chí Jīng Jiè. Yuàn Shēng Wǒ Chà. Mìng 便持經戒, 願生我剎, 命 tiện trì kinh giới, nguyện sanh ngã sát, mạng Zhōng Bú Fù Gèng Sān È Dào, Jí Shēng 終不復更三惡道, 即生 chung bất phục cánh tam ác đạo, tức sanh Wǒ Guó. Ruò Bù Er Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng 我國. 若不爾者, 不取正 ngã quốc. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Jué. 覺. Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Guó Wú Fù Nǚ. Ruò 我作佛時, 國無婦女. 若 Ngã tác Phật thời, quốc vô phụ nữ. Nhược 50
51 Yǒu Nǚ Rén, Wén Wǒ Míng Zì, Dé Qīng 有女人, 聞我名字, 得清 hữu nữ nhân, văn ngã danh tự, đắc thanh Jìng Xìn, Fā Pú Tí Xīn, Yàn Huàn Nǚ Shēn, 淨信, 發菩提心, 厭患女身, tịnh tín, phát Bồ Đề tâm, yếm hoạn nữ thân, Yuàn Shēng Wǒ Guó. Mìng Zhōng Jí Huà 願生我國. 命終即化 nguyện sanh ngã quốc. Mạng chung tức hóa Nán Zĭ, Lái Wǒ Chà Tŭ. Shí Fāng Shì Jiè 男子, 來我剎土. 十方世界 nam tử, lai ngã sát độ. Thập phương thế giới Zhū Zhòng Shēng Lèi, Shēng Wǒ Guó Zhĕ, Jiē 諸眾生類, 生我國者, 皆 chư chúng sanh loại, sanh ngã quốc giả, giai Yú Qī Băo Chí Lián Huá Zhōng Huà Shēng. 於七寶池蓮華中化生. ư thất bảo trì liên hoa trung hóa sanh. Ruò Bù Er Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng Jué. 若不爾者, 不取正覺. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. 51
52 Wǒ Zuò Fó Shí, Shí Fāng Zhòng Shēng, 我作佛時, 十方眾生, Ngã tác Phật thời, thập phương chúng sanh, Wén Wǒ Míng Zì, Huān Xĭ Xìn Yào, Lĭ Bài 聞我名字, 歡喜信樂, 禮拜 văn ngã danh tự, hoan hỷ tín nhạo, lễ bái Guī Mìng. Yĭ Qīng Jìng Xīn, Xiū Pú Sà 歸命. 以清淨心, 修菩薩 quy mạng. Dĩ thanh tịnh tâm, tu Bồ Tát Héng, Zhū Tiān Shì Rén, Mò Bú Zhì Jìng. 行, 諸天世人, 莫不致敬. hạnh, chư thiên thế nhân, mạc bất trí kính. Ruò Wén Wǒ Míng, Shòu Zhōng Zhī Hòu, 若聞我名, 壽終之後, Nhược văn ngã danh, thọ chung chi hậu, Shēng Zūn Guì Jiā, Zhū Gēn Wú Quē, Cháng 生尊貴家, 諸根無缺, 常 sanh tôn quý gia, chư căn vô khuyết, thường Xiū Shū Shèng Fàn Xíng. Ruò Bù Er Zhĕ, 修殊勝梵行. 若不爾者, tu thù thắng phạm hạnh. Nhược bất nhĩ giả, 52
53 Bù Qŭ Zhèng Jué. 不取正覺. bất thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Guó Zhōng Wú Bú Shàn 我作佛時, 國中無不善 Ngã tác Phật thời, quốc trung vô bất thiện Míng. Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng Wǒ Guó Zhĕ, 名. 所有眾生, 生我國者, danh. Sở hữu chúng sanh, sanh ngã quốc giả, Jiē Tóng Yì Xīn, Zhù Yú Dìng Jù. Yǒng Lí 皆同一心, 住於定聚. 永離 giai đồng nhất tâm, trụ ư Định Tụ. Vĩnh ly Rè Năo, Xīn Dé Qīng Liáng. Suǒ Shòu Kuài 熱惱, 心得清涼, 所受快 nhiệt não, tâm đắc thanh lương. Sở thọ khoái Lè, Yóu Rú Lòu Jìn Bĭ Qiū. Ruò Qĭ 樂, 猶如漏盡比丘. 若起 lạc, do như Lậu Tận tỳ-kheo. Nhược khởi Xiăng Niàn, Tān Jì Shēn Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng 想念, 貪計身者, 不取正 tưởng niệm, tham kế thân giả, bất thủ Chánh 53
54 Jué. 覺. Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Shēng Wǒ Guó Zhĕ, Shàn 我作佛時, 生我國者, 善 Ngã tác Phật thời, sanh ngã quốc giả, thiện Gēn Wú Liàng, Jiē Dé Jīn Gāng Nà Luó Yán 根無量, 皆得金剛那羅延 căn vô lượng, giai đắc Kim Cang Na La Diên Shēn, Jiān Gù Zhī Lì. Shēn Dĭng Jiē Yǒu 身, 堅固之力. 身頂皆有 thân, kiên cố chi lực. Thân đảnh giai hữu, Guāng Míng Zhào Yào. Chéng Jiù Yí Qiè 光明照耀. 成就一切 quang minh chiếu diệu. Thành tựu nhất thiết Zhì Huì, Huò Dé Wú Biān Biàn Cái. Shàn 智慧, 獲得無邊辯才. 善 trí huệ, hoạch đắc vô biên biện tài. Thiện Tán Zhū Fă Mì Yào, Shuō Jīng Xíng Dào, 談諸法秘要, 說經行道, đàm chư pháp bí yếu, thuyết kinh hành đạo, 54
55 Yŭ Rú Zhōng Shēng. Ruò Bù Er Zhĕ, Bù 語如鐘聲. 若不爾者, 不 ngữ như chung thanh. Nhược bất nhĩ giả, bất Qŭ Zhèng Jué. 取正覺. thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng 我作佛時, 所有眾生, 生 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sanh, sanh Wǒ Guó Zhĕ, Jiù Jìng Bì Zhì Yì Shēng Bŭ 我國者, 究竟必至一生補 ngã quốc giả, cứu cánh tất chí Nhất Sanh Bổ Chŭ.Chú Qí Bĕn Yuàn Wéi Zhòng Shēng Gù, Bèi 處. 除其本願為眾生故, 被 Xứ, trừ kỳ bổn nguyện vị chúng sanh cố, bị Hóng Shì Kăi, Jiào Huà Yí Qiè Yǒu Qíng, 弘誓鎧, 教化一切有情, hoằng thệ khải, giáo hóa nhất thiết hữu tình, Jiē Fā Xìn Xīn. Xiū Pú Tí Héng, Xíng Pŭ 皆發信心, 修菩提行, 行普 giai phát tín tâm, tu Bồ Đề hạnh, hành Phổ 55
56 Xián Dào. Suī Shēng Tā Fāng Shì Jiè, 賢道. 雖生他方世界, Hiền đạo. Tuy sanh tha phương thế giới, Yǒng Lí È Qù. Huò Yào Shuō Fă, Huò 永離惡趣. 或樂說法, 或 vĩnh ly ác thú. Hoặc nhạo thuyết pháp, hoặc Yào Tīng Fă, Huò Xiàn Shén Zú, Suí Yì 樂聽法, 或現神足, 隨意 nhạo thính pháp, hoặc hiện Thần Túc, tùy ý Xiū Xí, Wú Bù Yuán Măn. Ruò Bù Er Zhĕ, 修習, 無不圓滿. 若不爾者, tu tập, vô bất viên mãn. Nhược bất nhĩ giả, Bù Qŭ Zhèng Jué. 不取正覺. bất thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Shēng Wǒ Guó Zhĕ, Suǒ Xū 我作佛時, 生我國者, 所須 Ngã tác Phật thời, sanh ngã quốc giả, sở tu Yĭn Shí, Yī Fú, Zhǒng Zhǒng Gòng Jù, Suí Yì 飲食, 衣服, 種種供具, 隨意 ẩm thực, y phục, chủng chủng cúng cụ, tùy ý 56
57 Jí Zhì,Wú Bù Măn Yuàn. Shí Fāng Zhū 即至, 無不滿願. 十方諸 tức chí, vô bất mãn nguyện. Thập phương chư Fó, Yìng Niàn Shòu Qí Gòng Yăng. Ruò 佛, 應念受其供養. 若 Phật, ứng niệm thọ kỳ cúng dường. Nhược Bù Er Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng Jué. 不爾者, 不取正覺. bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Guó Zhōng Wàn Wù, 我作佛時, 國中萬物, Ngã tác Phật thời, quốc trung vạn vật, Yán Jìng, Guāng Lì, Xíng Sè Shū Tè, Qióng 嚴淨, 光麗, 形色殊特, 窮 nghiêm tịnh, quang lệ, hình sắc thù đặc, cùng Wéi Jí Miào,Wú Néng Chēng Liáng. Qí Zhū 微極妙, 無能稱量. 其諸 vi cực diệu, vô năng xứng lượng. Kỳ chư Zhòng Shēng, Suī Jù Tiān Yăn, Yǒu Néng Biàn 眾生, 雖具天眼, 有能辨 chúng sanh, tuy cụ thiên nhãn, hữu năng biện 57
58 Qí Xíng Sè, Guāng Xiàng, Míng Shù, Jí Zǒng 其形色, 光相, 名數, 及總 kỳ hình sắc, quang tướng, danh số, cập tổng Xuān Shuō Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng Jué. 宣說者, 不取正覺. tuyên thuyết giả, bất thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Guó Zhōng Wú Liàng Sè 我作佛時, 國中無量色 Ngã tác Phật thời, quốc trung vô lượng sắc Shù, Gāo Huò Băi Qiān Yóu Xún. Dào Cháng Shù 樹, 高或百千由旬. 道場樹 thụ, cao hoặc bách thiên do-tuần, đạo tràng thụ Gāo, Sì Băi Wàn Li. Zhū Pú Sà Zhōng, Suī Yǒu 高, 四百萬里. 諸菩薩中, 雖有 cao, tứ bách vạn lý. Chư Bồ Tát trung, tuy hữu Shàn Gēn Liè Zhĕ, Yì Néng Liăo Zhī. Yù Jiàn 善根劣者, 亦能了知. 欲見 thiện căn liệt giả, diệc năng liễu tri. Dục kiến Zhū Fó Jìng Guó Zhuāng Yán, Xī Yú Băo 諸佛淨國莊嚴, 悉於寶 chư Phật tịnh quốc trang nghiêm, tất ư bảo 58
59 Shù Jiān Jiàn, Yóu Rú Míng Jìng, Dŭ Qí Miàn 樹間見, 猶如明鏡, 睹其面 thụ gian kiến, do như minh kính, đổ kỳ diện Xiàng. Ruò Bù Er Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng 像. 若不爾者, 不取正 tượng. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Jué. 覺. Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Suǒ Jū Fó Chà, Guăng 我作佛時, 所居佛剎, 廣 Ngã tác Phật thời, sở cư Phật sát, quảng Bó Yán Jìng, Guāng Yíng Rú Jìng, Chè 博嚴淨, 光瑩如鏡, 徹 bác nghiêm tịnh, quang oánh như kính, triệt Zhào Shí Fāng Wú Liàng Wú Shù Bù Kĕ Sī 照十方無量無數不可思 chiếu thập phương vô lượng vô số bất khả tư Yì Zhū Fó Shì Jiè. Zhòng Shēng Dŭ Zhĕ, 議諸佛世界. 眾生睹者, nghị chư Phật thế giới. Chúng sanh đổ giả, 59
60 Shēng Xī Yǒu Xīn. Ruò Bù Er Zhĕ, Bù Qŭ 生希有心. 若不爾者, 不取 sanh hy hữu tâm. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Zhèng Jué. 正覺. Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Xià Cóng Dì Jì, Shàng 我 作佛 時, 下從地際, 上 Ngã tác Phật thời, hạ tùng địa tế, thượng Zhì Xū Kōng, Gōng Diàn, Lóu Guān, Chí Liú, 至虛空, 宮殿, 樓觀, 池流, chí hư không, cung điện, lâu quán, trì lưu, Huá Shù, Guó Tŭ Suǒ Yǒu Yí Qiè Wàn Wù, 華樹, 國土所有一切萬物, hoa thụ, quốc độ sở hữu nhất thiết vạn vật, Jiē Yĭ Wú Liàng Băo Xiāng Hé Chéng. Qí 皆以無量寶香合成. 其 giai dĩ vô lượng bảo hương hiệp thành. Kỳ Xiāng Pŭ Xūn Shí Fāng Shì Jiè. 香 普 熏 十 方 世 界. hương phổ huân thập phương thế giới. 60
61 Zhòng Shēng Wén Zhĕ, Jiē Xiū Fó Xíng. 眾生聞者, 皆修佛行. Chúng sanh văn giả, giai tu Phật hạnh. Ruò Bù Er Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng Jué. 若不爾者, 不取正覺. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Shí Fāng Fó Chà 我 作佛 時, 十 方 佛剎 Ngã tác Phật thời, thập phương Phật sát Zhū Pú Sà Zhòng, Wén Wǒ Míng Yĭ, Jiē Xī 諸菩薩眾, 聞我名已, 皆悉 chư Bồ Tát chúng, văn ngã danh dĩ, giai tất Dăi Dé Qīng Jìng, Jiĕ Tuō, Pŭ Dĕng Sān 逮得清淨, 解脫, 普等三 đãi đắc thanh tịnh, giải thoát, Phổ Đẳng tam Mèi, Zhū Shēn Zǒng Chí, Zhù Sān Mó Dì, Zhì 昧, 諸深總持. 住三摩地, 至 muội, chư thâm tổng trì, trụ tam-ma-địa, chí Yú Chéng Fó. Dìng Zhōng Cháng Gòng Wú 於成佛. 定中常供無 ư thành Phật. Định trung thường cúng vô 61
62 Liàng Wú Biān Yí Qiè Zhū Fó, Bù Shī 量無邊一切諸佛, 不失 lượng vô biên nhất thiết chư Phật, bất thất Dìng Yì. Ruò Bù Er Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng 定意. 若不爾者, 不取正 Định ý. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Jué. 覺. Giác. Wǒ Zuò Fó Shí, Tā Fāng Shì Jiè Zhū 我作佛時, 他方世界諸 Ngã tác Phật thời, tha phương thế giới chư Pú Sà Zhòng, Wén Wǒ Míng Zhĕ, Zhèng Lí 菩薩眾, 聞我名者, 證離 Bồ Tát chúng, văn ngã danh giả, chứng ly Shēng Fă, Huò Tuó Luó Ní, Qīng Jìng Huān 生法, 獲陀羅尼. 清淨歡 sanh pháp, hoạch Đà La Ni, thanh tịnh hoan Xĭ, Dé Píng Dĕng Zhù, Xiū Pú Sà Héng, Jù 喜, 得平等住. 修菩薩行, 具 hỷ, đắc bình đẳng trụ, tu Bồ Tát hạnh, cụ 62
63 Zú Dé Bĕn. Yìng Shí Bù Huò Yī Èr 足德本. 應時不獲一二 túc đức bổn. Ứng thời bất hoạch nhất nhị Sān Rĕn, Yú Zhū Fó Fă, Bù Néng Xiàn 三忍, 於諸佛法, 不能現 tam nhẫn, ư chư Phật pháp, bất năng hiện Zhèng Bú Tuì Zhuăn Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng 證不退轉者, 不取正 chứng, Bất Thối Chuyển giả, bất thủ Chánh Jué. 覺. Giác. Bì Chéng Zhèng Jué Dì Qī 必成正覺第七 Tất Thành Chánh Giác-Đệ Thất Fó Gào A Nán: Er Shí Fă Zàng Bĭ Qiū 佛告阿難 : 爾時法藏比丘 Phật cáo A Nan: Nhĩ thời Pháp Tạng tỳ-kheo Shuō Cĭ Yuàn Yĭ, Yĭ Jì Sòng Yuē: 說此願已, 以偈頌曰 : thuyết thử nguyện dĩ, dĩ kệ tụng viết: 63
64 Wǒ Jiàn Chāo Shì Zhì 我建超世志 Ngã kiến siêu thế chí Bì Zhì Wú Shàng Dào 必至無上道 Tất chí vô thượng đạo Sī Yuàn Bù Măn Zú 斯 願 不滿足 Tư nguyện bất mãn túc, Shì Bù Chéng Dĕng Jué 誓不成等覺 Thệ bất thành Đẳng Giác Fù Wéi Dà Shī Zhŭ 復為大施主 Phục vi đại thí chủ Pŭ Jì Zhū Qióng Kŭ 普濟諸窮苦 Phổ tế chư cùng khổ, Lìng Bĭ Zhū Qún Shēng 令彼諸羣生 Linh bỉ chư quần sanh, 64
65 Cháng Yè Wú Yōu Năo 長夜無憂惱 Trường dạ vô ưu não, Chū Shēng Zhòng Shàn Gēn 出生眾善根 Xuất sanh chúng thiện căn, Chéng Jiù Pú Tí Guǒ 成就菩提果 Thành tựu Bồ Đề quả, Wǒ Ruò Chéng Zhèng Jué 我若成正覺 Ngã nhược thành Chánh Giác, Lì Míng Wú Liàng Shòu 立名無量壽 Lập danh Vô Lượng Thọ Zhòng Shēng Wén Cĭ Hào 眾生聞此號 Chúng sanh văn thử hiệu, Jù Lái Wǒ Chà Zhōng 俱來我剎中 Câu lai ngã sát trung, 65
66 Rú Fó Jīn Sè Shēn 如佛金色身 Như Phật kim sắc thân, Miào Xiàng Xī Yuán Măn 妙相悉圓滿 Diệu tướng tất viên mãn, Yì Yĭ Dà Bēi Xīn 亦以大悲心 Diệc dĩ đại bi tâm, Lì Yì Zhū Qún Pĭn 利益諸羣品 Lợi ích chư quần phẩm, Lí Yù Shēn Zhèng Niàn 離欲深正念 Ly dục thâm chánh niệm, Jìng Huì Xiū Fàn Xíng 淨慧修梵行 Tịnh huệ tu phạm hạnh. Yuàn Wǒ Zhì Huì Guāng 願我智慧光 Nguyện ngã trí huệ quang, 66
67 Pŭ Zhào Shí Fāng Chà 普照十方剎 Phổ chiếu thập phương sát, Xiāo Chú Sān Gòu Míng 消除三垢冥 Tiêu trừ tam cấu minh, Míng Jì Zhòng È Nàn 明濟眾厄難 Minh tế chúng ách nạn Xī Shĕ Sān Tú Kŭ 悉捨三途苦 Tất xả tam đồ khổ Miè Zhū Fán Năo Àn 滅諸煩惱暗 Diệt chư phiền não ám Kāi Bĭ Zhì Huì Yăn 開彼智慧眼 Khai bỉ trí huệ nhãn Huò Dé Guāng Míng Shēn 獲得光明身 Hoạch đắc quang minh thân 67
68 Bì Sāi Zhū È Dào 閉塞諸惡道 Bế tắc chư ác đạo Tōng Dá Shàn Qù Mén 通達善趣門 Thông đạt thiện thú môn Wéi Zhòng Kāi Fă Zàng 為眾開法藏 Vị chúng khai pháp tạng Guăng Shī Gōng Dé Băo 廣施功德寶 Quảng thí công đức bảo Rú Fó Wú Ài Zhì 如佛無礙智 Như Phật vô ngại trí, Suǒ Xíng Cí Mĭn Xíng 所行慈愍行 Sở hành từ mẫn hạnh, Cháng Zuò Tiān Rén Shī 常作天人師 Thường tác thiên nhân sư 68
69 Dé Wéi Sān Jiè Xióng 得為三界雄 Đắc vi tam giới hùng Shuō Fă Shī Zĭ Hǒu 說法獅子吼 Thuyết pháp sư tử hống Guăng Dù Zhū Yǒu Qíng 廣度諸有情 Quảng độ chư hữu tình Yuán Măn Xí Suǒ Yuàn 圓滿昔所願 Viên mãn tích sở nguyện Yí Qiè Jiē Chéng Fó 一切皆成佛 Nhất thiết giai thành Phật Sī Yuàn Ruò Kè Guǒ 斯 願 若 尅果 Tư nguyện nhược khắc quả, Dà Qiān Yìng Găn Dòng 大千應感動 Đại thiên ưng cảm động 69
70 Xū Kōng Zhū Tiān Shén 虛空諸天神 Hư không chư thiên thần Dāng Yŭ Zhēn Miào Huá 當雨珍妙華 Đương vũ trân diệu hoa. Fó Gào A Nán: Fă Zàng Bĭ Qiū Shuō 佛 告阿難 : 法 藏比丘 說 Phật cáo A Nan: Pháp Tạng tỳ-kheo thuyết Cĭ Sòng Yĭ. Yìng Shí Pŭ Dì Liù Zhǒng Zhèn 此頌已, 應時普地六種震 thử tụng dĩ, ứng thời phổ địa lục chủng chấn Dòng, Tiān Yŭ Miào Huá, Yĭ Sàn Qí Shàng. Zì 動, 天雨妙華, 以散其上. 自 động, thiên vũ diệu hoa, dĩ tán kỳ thượng. Tự Rán Yīn Yuè Kōng Zhōng Zàn Yán, Jué 然音樂空中讚言, 決 nhiên âm nhạc không trung tán ngôn, quyết Dìng Bì Chéng Wú Shàng Zhèng Jué. 定必成無上正覺. định tất thành Vô Thượng Chánh Giác. 70
71 Jī Gōng Lèi Dé Dì Bā 積功累德第八 Tích Công Lũy Đức-Đệ Bát A Nán! Fă Zàng Bĭ Qiū Yú Shì Zì Zài 阿難! 法藏比丘於世自在 A Nan! Pháp Tạng tỳ-kheo ư Thế Tự Tại Wáng Rú Lái Qián, Jí Zhū Tiān Rén Dà 王如來前, 及諸天人大 Vương Như Lai tiền, cập chư thiên nhân đại Zhòng Zhī Zhōng, Fā Sī Hóng Shì Yuàn 眾之中, 發斯弘誓願 chúng chi trung, phát tư hoằng thệ nguyện Yĭ. Zhù Zhēn Shí Huì, Yǒng Mĕng Jīng Jìn. 已, 住真實慧, 勇猛精進, dĩ. Trụ Chân Thật Huệ, dũng mãnh tinh tấn, Yí Xiàng Zhuān Zhì Zhuāng Yán Miào Tŭ. 一向專志莊嚴妙土. nhất hướng chuyên chí trang nghiêm diệu độ. Suǒ Xiū Fó Guó, Kāi Kuò Guăng Dà, Chāo 所修佛國, 開廓廣大, 超 Sở tu Phật quốc, khai khuếch quảng đại, siêu 71
72 Shèng Dú Miào, Jiàn Lì Cháng Rán,Wú Shuāi 勝獨妙, 建立常然, 無衰 thắng độc diệu, kiến lập thường nhiên, vô suy Wú Biàn.Yú Wú Liàng Jié, Jī Zhí Dé Xíng. 無變. 於無量劫, 積植德行. vô biến. Ư vô lượng kiếp, tích thực đức hạnh. Bù Qĭ Tān Chēn Chī Yù Zhū Xiăng, Bù 不起貪瞋痴欲諸想, 不 Bất khởi tham sân si dục chư tưởng, bất Zhuó Sè Shēng Xiāng Wèi Chù Fă. Dàn 著色聲香味觸法. 但 trước Sắc, Thanh, Hương, Vị, Xúc, Pháp. Đản Yào Yì Niàn, Guò Qù Zhū Fó, Suǒ Xiū Shàn 樂憶念, 過去諸佛, 所修善 nhạo ức niệm, quá khứ chư Phật, sở tu thiện Gēn. Xíng Jì Jìng Xíng, Yuăn Lí Xū Wàng. Yī 根. 行寂靜行, 遠離虛妄. 依 căn. Hành tịch tĩnh hạnh, viễn ly hư vọng. Y Zhēn Dì Mén, Zhí Zhòng Dé Bĕn. Bù Jì 真諦門, 植眾德本. 不計 Chân Đế môn, thực chúng đức bổn. Bất kế 72
73 Zhòng Kŭ, Shăo Yù Zhī Zú. Zhuān Qiú 眾苦, 少欲知足. 專求 chúng khổ, thiểu dục tri túc. Chuyên cầu Bái Fă, Huì Lì Qún Shēng. Zhì Yuàn Wú 白法, 惠利羣生. 志願無 bạch pháp, huệ lợi quần sanh. Chí nguyện vô Juàn, Rĕn Lì Chéng Jiù. Yú Zhū Yǒu Qíng, 倦, 忍力成就. 於諸有情, quyện, Nhẫn lực thành tựu. Ư chư hữu tình, Cháng Huái Cí Rĕn. Hé Yán Ài Yŭ, 常 懷慈 忍. 和 顏愛語, thường hoài từ nhẫn. Hòa nhan ái ngữ, Quàn Yù Cè Jìn. Gōng Jìng Sān Băo, 勸諭策進. 恭敬三寶, khuyến dụ sách tấn. Cung kính Tam Bảo, Fèng Shì Shī Zhăng, Wú Yǒu Xū Wèi Chăn 奉事師長. 無有虛偽諂 phụng sự sư trưởng, vô hữu hư ngụy siểm Qū Zhī Xīn. Zhuāng Yán Zhòng Xíng, Guĭ 曲之心. 莊嚴眾行, 軌 khúc chi tâm. Trang nghiêm chúng hạnh, quỹ 73
74 Fàn Jù Zú. Guān Fă Rú Huà, Sān Mèi 範具足. 觀法如化, 三昧 phạm cụ túc. Quán pháp như hóa, tam-muội Cháng Jì. Shàn Hù Kǒu Yè, Bù Jī Tā 常寂. 善護口業, 不譏他 thường tịch. Thiện hộ khẩu nghiệp, bất cơ tha Guò. Shàn Hù Shēn Yè, Bù Shī Lǜ Yí. 過. 善護身業, 不失律儀. quá. Thiện hộ thân nghiệp, bất thất luật nghi. Shàn Hù Yì Yè, Qīng Jìng Wú Răn. Suǒ 善護意業, 清淨無染. 所 Thiện hộ ý nghiệp, thanh tịnh vô nhiễm. Sở Yǒu Guó Chéng, Jù Luò, Juàn Shŭ, Zhēn Băo, 有國城, 聚落, 眷屬, 珍寶, hữu quốc thành, tụ lạc, quyến thuộc, trân bảo, Dōu Wú Suǒ Zhuó. Héng Yĭ Bù Shī, Chí Jiè, Rĕn 都無所著. 恆以布施, 持戒, 忍 đô vô sở trước. Hằng dĩ Bố Thí, Trì Giới, Nhẫn Rŭ, Jīng Jìn, Chán Dìng, Zhì Huì, Liù Dù Zhī 辱, 精進, 禪定, 智慧, 六度之 Nhục, Tinh Tấn, Thiền Định, Trí Huệ, Lục Độ chi 74
75 Xíng. Jiào Huà An Lì Zhòng Shēng, Zhù Yú Wú 行, 教化安立眾生, 住於無 hạnh. Giáo hóa an lập chúng sanh, trụ ư vô Shàng Zhēn Zhèng Zhī Dào.Yóu Chéng Rú Shì 上真正之道. 由成如是 thượng chân chánh chi đạo. Do thành như thị Zhū Shàn Gēn Gù.Suǒ Shēng Zhī Chŭ,Wú Liàng 諸善根故. 所生之處, 無量 chư thiện căn cố. Sở sanh chi xứ, vô lượng Băo Zàng, Zì Rán Fā Yìng. Huò Wéi Cháng 寶藏, 自然發應. 或為長 bảo tạng, tự nhiên phát ứng. Hoặc vi trưởng Zhĕ Jū Shì, Háo Xìng Zūn Guì. Huò Wéi Chà Lì 者居士, 豪姓尊貴, 或為剎利 giả, cư sĩ, hào tánh tôn quý. Hoặc vi sát-lợi Guó Wáng, Zhuăn Lún Shèng Dì. Huò Wéi 國王, 轉輪聖帝. 或為 quốc vương, Chuyển Luân thánh đế. Hoặc vi Liù Yù Tiān Zhŭ, Năi Zhì Fàn Wáng. Yú 六欲天主, 乃至梵王. 於 Lục Dục thiên chủ, nãi chí Phạm Vương. Ư 75
76 Zhū Fó Suǒ, Zūn Zhòng Gòng Yăng, Wèi Céng 諸佛所, 尊重供養, 未曾 chư Phật sở, tôn trọng cúng dường, vị tằng Jiān Duàn. Rú Shì Gōng Dé, Shuō Bù Néng 間斷. 如是功德, 說不能 gián đoạn. Như thị công đức, thuyết bất năng Jìn. Shēn Kǒu Cháng Chū Wú Liàng Miào 盡. 身口常出無量妙 tận. Thân khẩu thường xuất vô lượng diệu Xiāng. Yóu Rú Zhān Tán, Yōu Bō Luó Huá. Qí 香. 猶如栴檀, 優鉢羅華. 其 hương. Do như chiên-đàn, ưu-bát-la hoa. Kỳ Xiāng Pŭ Xūn Wú Liàng Shì Jiè. Suí Suǒ 香普熏無量世界. 隨所 hương phổ huân vô lượng thế giới. Tùy sở Shēng Chŭ, Sè Xiàng Duān Yán. Sān Shí 生處, 色相端嚴. 三十 sanh xứ, sắc tướng đoan nghiêm. Tam thập Èr Xiàng, Bā Shí Zhǒng Hăo, Xī Jiē Jù Zú. 二相, 八十種好, 悉皆具足. nhị tướng, bát thập chủng hảo, tất giai cụ túc. 76
77 Shǒu Zhōng Cháng Chū Wú Jìn Zhī Băo, Zhuāng 手中常出無盡之寶, 莊 Thủ trung thường xuất vô tận chi bảo, trang Yán Zhī Jù. Yí Qiè Suǒ Xū, Zuì Shàng 嚴 之具, 一 切所須, 最 上 nghiêm chi cụ. Nhất thiết sở tu, tối thượng Zhī Wù, Lì Lè Yǒu Qíng.Yóu Shì Yīn Yuán, 之物, 利樂有情. 由是因緣, chi vật, lợi lạc hữu tình. Do thị nhân duyên, Néng Lìng Wú Liàng Zhòng Shēng, Jiē Fā A 能令無量眾生, 皆發阿 năng linh vô lượng chúng sanh, giai phát A Nòu Duō Luó Sān Miăo Sān Pú Tí Xīn. 耨多羅三藐三菩提心. Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề tâm. Yuán Măn Chéng Jiù Dì Jiŭ 圓滿成就第九 Viên Mãn Thành Tựu-Đệ Cửu Fó Gào A Nán: Fă Zàng Bĭ Qiū, Xiū Pú 佛告阿難 : 法藏比丘, 修菩 Phật cáo A Nan: Pháp Tạng tỳ-kheo, tu Bồ 77
78 Sà Héng, Jī Gōng Léi Dé, Wú Liàng Wú 薩行, 積功累德, 無量無 Tát hạnh, tích công lũy đức, vô lượng vô Biān. Yú Yí Qiè Fă, Ér Dé Zì Zài. Fēi 邊. 於一切法, 而得自在. 非 biên. Ư nhất thiết pháp, nhi đắc tự tại. Phi Shì Yŭ Yán Fēn Bié Zhī Suǒ Néng Zhī.Suǒ 是語 言 分 別之所能知. 所 thị ngữ ngôn phân biệt chi sở năng tri. Sở Fā Shì Yuàn, Yuán Măn Chéng Jiù. Rú 發誓願圓滿成就, 如 phát thệ nguyện, viên mãn thành tựu. Như Shí An Zhù, Jù Zú Zhuāng Yán, Wēi Dé 實安住, 具足莊嚴, 威德 thật an trụ, cụ túc trang nghiêm, oai đức Guăng Dà, Qīng Jìng Fó Tŭ. 廣大, 清淨佛土. quảng đại, thanh tịnh Phật độ. A Nán Wén Fó Suǒ Shuō, Bái Shì Zūn 阿難聞佛所說, 白世尊 A Nan văn Phật sở thuyết, bạch Thế Tôn 78
79 Yán: Fă Zàng Pú Sà Chéng Pú Tí Zhĕ. 言 : 法藏菩薩成菩提者. ngôn: Pháp Tạng Bồ Tát thành Bồ Đề giả. Wéi Shì Guò Qù Fó Yē? Wèi Lái Fó Yē? Wéi 為是過去 佛耶? 未來佛耶? 為 Vi thị quá khứ Phật da? Vị lai Phật da? Vi Jīn Xiàn Zài Tā Fāng Shì Jiè Yē? 今現在他方世界耶? kim hiện tại tha phương thế giới da? Shì Zūn Gào Yán: Bĭ Fó Rú Lái, Lái Wú 世尊告言 : 彼佛如來, 來無 Thế Tôn cáo ngôn: Bỉ Phật Như Lai, lai vô Suǒ Lái, Qù Wú Suǒ Qù, Wú Shēng Wú Miè, Fēi 所來, 去無所去, 無生無滅, 非 sở lai, khứ vô sở khứ, vô sanh, vô diệt, phi Guò Xiàn Wèi Lái. Dàn Yĭ Chóu Yuàn Dù Shēng, 過現未來. 但以酬願度生, quá hiện vị lai. Đản dĩ thù nguyện độ sanh, Xiàn Zài Xī Fāng, Qù Yán Fú Tí Băi 現在西方, 去閻浮提百 hiện tại Tây phương, khứ Diêm Phù Đề bách 79
80 Qiān Jū Zhī Nà Yóu Tā Fó Chà, Yǒu Shì Jiè 千俱胝那由他佛剎, 有世界 thiên câu-chi na-do-tha Phật sát, hữu thế giới Míng Yuē Jí Lè. Fă Zàng Chéng Fó, 名曰極樂. 法藏成佛, danh viết Cực Lạc. Pháp Tạng thành Phật, Hào A Mí Tuó. Chéng Fó Yĭ Lái, Yú Jīn 號阿彌陀. 成佛以來, 於今 hiệu A Di Đà. Thành Phật dĩ lai, ư kim Shí Jié. Jīn Xiàn Zài Shuō Fă. Yǒu Wú 十 劫. 今現在說 法. 有無 thập kiếp. Kim hiện tại thuyết pháp. Hữu vô Liàng Wú Shù Pú Sà Shēng Wén Zhī Zhòng, 量無數菩薩聲聞之眾, lượng vô số Bồ Tát, Thanh Văn chi Chúng, Gōng Jìng Wéi Rào. 恭敬圍繞. cung kính vi nhiễu. Jiē Yuàn Zuò Fó Dì Shí 皆願作佛第十 Giai Nguyện Tác Phật-Đệ Thập 80
81 Fó Shuō A Mí Tuó Fó Wéi Pú Sà Qiú Dé 佛說阿彌陀佛為菩薩求得 Phật thuyết A Di Đà Phật vi Bồ Tát cầu đắc Shì Yuàn Shí. A Shé Wáng Zĭ, Yŭ Wŭ Băi 是願時, 阿闍王子, 與五百 thị nguyện thời. A Xà vương tử, dữ ngũ bách Dà Cháng Zhĕ,Wén Zhī Jiē Dà Huān Xĭ, Gè 大長者, 聞之皆大歡喜, 各 đại trưởng giả, văn chi giai đại hoan hỷ, các Chí Yì Jīn Huá Gài, Jū Dào Fó Qián Zuò Lĭ. 持一金華蓋, 俱到佛前作禮. trì nhất kim hoa cái, câu đáo Phật tiền tác lễ. Yĭ Huá Gài Shàng Fó Yĭ, Què Zuò Yí 以華蓋上佛已, 卻坐一 Dĩ hoa cái thượng Phật dĩ, khước tọa nhất Miàn Tīng Jīng. Xīn Zhōng Yuàn Yán: 面聽經, 心中願言 : diện thính kinh, tâm trung nguyện ngôn: Lìng Wǒ Dĕng Zuò Fó Shí, Jiē Rú A Mí 令我等作佛時, 皆如阿彌 Linh ngã đẳng tác Phật thời, giai như A Di 81
82 Tuó Fó. Fó Jí Zhī Zhī. Gào Zhū Bĭ Qiū: 陀佛. 佛即知之, 告諸比丘 : Đà Phật. Phật tức tri chi, cáo chư tỳ-kheo: Shì Wáng Zĭ Dĕng, Hòu Dāng Zuò Fó. Bĭ 是王子等, 後當作佛. 彼 Thị vương tử đẳng, hậu đương tác Phật. Bỉ Yú Qián Shì Zhù Pú Sà Dào,Wú Shù Jié Lái, 於前世住菩薩道, 無數劫來, ư tiền thế trụ Bồ Tát đạo, vô số kiếp lai, Gòng Yăng Sì Băi Yì Fó. Jiā Jè Fó Shí, 供養四百億佛. 迦葉佛時, cúng dường tứ bách ức Phật. Ca Diếp Phật thời, Bĭ Dĕng Wéi Wǒ Dì Zĭ, Jīn Gòng Yăng Wǒ, 彼等為我弟子, 今供養我, bỉ đẳng vi ngã đệ tử, kim cúng dường ngã, Fù Xiāng Zhí Yĕ. Shí Zhū Bĭ Qiū Wén 復相值也. 時諸比丘聞 phục tương trị dã. Thời chư tỳ-kheo văn Fó Yán Zhĕ, Mò Bù Dài Zhī Huān Xĭ. 佛言者, 莫不代之歡喜. Phật ngôn giả, mạc bất đại chi hoan hỷ. 82
83 Guò Jiè Yán Jìng Dì Shí Yī 國界嚴淨第十一 Quốc Giới Nghiêm Tịnh-Đệ Thập Nhất Fó Yŭ A Nán: Bĭ Jí Lè Jiè, Wú Liàng 佛語阿難 : 彼極樂界, 無量 Phật ngữ A Nan: Bỉ Cực Lạc giới, vô lượng Gōng Dé Jù Zú Zhuāng Yán. Yǒng Wú Zhòng 功德具足莊嚴. 永無眾 công đức cụ túc trang nghiêm. Vĩnh vô chúng Kŭ, Zhū Nán, È Qù, Mó Năo Zhī Míng. Yì 苦, 諸難, 惡趣, 魔惱之名. 亦 khổ, chư nạn, ác thú, ma não chi danh. Diệc Wú Sì Shí, Hán Shŭ, Yŭ Míng, Zhī Yì. Fù Wú 無四時, 寒暑, 雨冥, 之異. 復無 vô tứ thời, hàn, thử, vũ, minh chi dị. Phục vô Dà Xiăo Jiāng Hăi, Qiū Líng Kēng Kăn, 大小江海, 丘陵坑坎, đại tiểu giang, hải, khâu lăng, khanh khảm, Jīng Jí Shā Lì, Tiĕ Wéi, Xū Mí, Tŭ Shí 荊 棘沙礫, 鐵圍, 須彌, 土 石 kinh, cức, sa, lịch, Thiết Vy, Tu Di, thổ thạch 83
84 Dĕng Shān. Wéi Yĭ Zì Rán Qī Băo, Huáng 等山. 唯以自然七寶, 黃 đẳng sơn. Duy dĩ tự nhiên thất bảo, hoàng Jīn Wéi Dì. Kuān Guăng Píng Zhèng, Bù Kĕ 金為地. 寬廣平正, 不可 kim vi địa. Khoan quảng bình chánh, bất khả Xiàn Jí. Wēi Miào, Qí Lì. Qīng Jìng, Zhuāng 限極. 微妙, 奇麗. 清淨莊 hạn cực. Vi diệu kỳ lệ, thanh tịnh trang Yán. Chāo Yú Shí Fāng Yí Qiè Shì 嚴. 超踰十方一切世 nghiêm, siêu du thập phương nhất thiết thế Jiè. A Nán Wén Yĭ, Bái Shì Zūn Yán: 界. 阿難聞已, 白世尊言 : giới. A Nan văn dĩ, bạch Thế Tôn ngôn: Ruò Bĭ Guó Tŭ Wú Xū Mí Shān. Qí Sì 若彼國土無須彌山, 其四 Nhược bỉ quốc độ vô Tu Di sơn, kỳ Tứ Tiān Wáng Tiān, Jí Dāo Lì Tiān, Yī Hé 天王天, 及忉利天, 依何 Thiên Vương thiên, cập Đao Lợi thiên, y hà 84
85 Ér Zhù?. 而住? nhi trụ?. Fó Gào A Nán: Yè Mó, Dōu Shuài, Năi Zhì 佛告阿難 : 夜摩, 兜率, 乃至 Phật cáo A Nan: Dạ Ma, Đâu Suất, nãi chí Sè Wú Sè Jiè, Yí Qiè Zhū Tiān, Yī Hé 色無色界, 一切諸天, 依何 Sắc, Vô Sắc giới, nhất thiết chư thiên, y hà Ér Zhù? 而住? nhi trụ? A Nán Bái Yán: Bù Kĕ Sī Yì Yè 阿難白言 : 不可思議業 A Nan bạch ngôn: Bất khả tư nghị nghiệp Lì Suǒ Zhì. 力所致. lực sở trí. Fó Yŭ A Nán: Bù Sī Yì Yè, Rŭ 佛語阿難 : 不思議業, 汝 Phật ngữ A Nan: Bất tư nghị nghiệp, nhữ 85
86 Kĕ Zhī Yē? Rŭ Shēn Guǒ Bào, Bù Kĕ Sī 可知耶? 汝身果報, 不可思 khả tri da? Nhữ thân quả báo, bất khả tư Yì, Zhòng Shēng Yè Bào, Yì Bù Kĕ Sī 議, 眾生業報, 亦不可思 nghị, chúng sanh nghiệp báo, diệc bất khả tư Yì, Zhòng Shēng Shàn Gēn, Bù Kĕ Sī Yì, 議, 眾生善根, 不可思議, nghị, chúng sanh thiện căn, bất khả tư nghị, Zhū Fó Shèng Lì, Zhū Fó Shì Jiè, Yì 諸佛聖力, 諸佛世界, 亦 chư Phật thánh lực, chư Phật thế giới, diệc Bù Kĕ Sī Yì. Qí Guó Zhòng Shēng, Gōng 不可思議. 其國眾生, 功 bất khả tư nghị. Kỳ quốc chúng sanh, công Dé Shàn Lì, Zhù Xíng Yè Dì, Jí Fó 德 善力, 住行 業 地, 及 佛 đức thiện lực, trụ hạnh nghiệp địa, cập Phật Shén Lì, Gù Néng Er Er. 神力, 故能爾耳. thần lực, cố năng nhĩ nhĩ. 86
87 A Nán Bái Yán: Yè Yīn Guǒ Bào, Bù 阿難白言 : 業因果報, 不 A Nan bạch ngôn: Nghiệp nhân quả báo, bất Kĕ Sī Yì. Wǒ Yú Cĭ Fă, Shí Wú Suǒ 可思議. 我於此法, 實無所 khả tư nghị. Ngã ư thử pháp, thật vô sở Huò. Dàn Wéi Jiāng Lái Zhòng Shēng Pò Chú 惑. 但為將來眾生破除 hoặc. Đản vị tương lai chúng sanh phá trừ Yí Wăng, Gù Fā Sī Wèn. 疑網, 故發斯問. nghi võng, cố phát tư vấn. Guāng Míng Biàn Zhào Dì Shí Èr 光明徧照第十二 Quang Minh Biến Chiếu-Đệ Thập Nhị Fó Gào A Nán: A Mí Tuó Fó Wēi Shén 佛告阿難 : 阿彌陀佛威神 Phật cáo A Nan: A Di Đà Phật oai thần Guāng Míng, Zuì Zūn Dì Yī. Shí Fāng 光明, 最尊第一. 十方 quang minh, tối tôn đệ nhất. Thập phương 87
88 Zhū Fó, Suǒ Bù Néng Jí, Biàn Zhào Dōng 諸佛, 所不能及, 徧照東 chư Phật, sở bất năng cập, biến chiếu Đông Fāng Héng Shā Fó Chà. Nán Xī Bĕi 方恆沙佛剎. 南西北 phương Hằng sa Phật sát. Nam, Tây, Bắc Fāng, Sì Wéi Shàng Xià, Yì Fù Rú Shì. 方, 四維上下, 亦復如是. phương, tứ duy, thượng, hạ, diệc phục như thị. Ruò Huà Dĭng Shàng Yuán Guāng, Huò 若化頂上圓光, 或 Nhược hóa đảnh thượng viên quang, hoặc Yī Èr Sān Sì Yóu Xún. Huò Băi Qiān Wàn 一二三四由旬, 或百千萬 nhất, nhị, tam, tứ do-tuần, hoặc bách thiên vạn Yì Yóu Xún. Zhū Fó Guāng Míng, Huò Zhào 億由旬. 諸佛光明, 或照 ức do-tuần. Chư Phật quang minh, hoặc chiếu Yī Èr Fó Chà, Huò Zhào Băi Qiān Fó 一二佛剎, 或照百千佛 nhất, nhị Phật sát, hoặc chiếu bách thiên Phật 88
89 Chà.Wéi A Mí Tuó Fó, Guāng Míng Pŭ Zhào 剎. 惟阿彌陀佛, 光明普照 sát, duy A Di Đà Phật, quang minh phổ chiếu Wú Liàng Wú Biān Wú Shù Fó Chà. Zhū Fó 無量無邊無數佛剎. 諸佛 vô lượng vô biên vô số Phật sát. Chư Phật Guāng Míng Suǒ Zhào Yuăn Jìn, Bĕn Qí Qián 光明所照遠近, 本其前 quang minh sở chiếu viễn cận, bổn kỳ tiền Shì Qiú Dào, Suǒ Yuàn Gōng Dé Dà Xiăo Bù 世求道, 所願功德大小不 thế cầu đạo, sở nguyện công đức đại tiểu bất Tóng. Zhì Zuò Fó Shí, Gè Zì Dé Zhī. Zì Zài 同. 至作佛時, 各自得之. 自在 đồng. Chí tác Phật thời, các tự đắc chi. Tự tại Suǒ Zuò, Bù Wéi Yù Jì. A Mí Tuó Fó, Guāng 所作, 不為預計. 阿彌陀佛, 光 sở tác, bất vi dự kế. A Di Đà Phật, quang Míng Shàn Hăo, Shèng Yú Rì Yuè Zhī 明善好, 勝於日月之 minh thiện hảo, thắng ư nhật nguyệt chi 89
90 Míng, Qiān Yì Wàn Bèi. Guāng Zhōng Jí Zūn, 明, 千億萬倍. 光中極尊, minh, thiên ức vạn bội. Quang trung cực tôn, Fó Zhōng Zhī Wáng. Shì Gù Wú Liàng Shòu 佛中之王. 是故無量壽 Phật trung chi vương. Thị cố Vô Lượng Thọ Fó, Yì Hào Wú Liàng Guāng Fó, Yì 佛, 亦號無量光佛, 亦 Phật, diệc hiệu Vô Lượng Quang Phật, diệc Hào Wú Biān Guāng Fó, Wú Ài Guāng 號無邊光佛, 無礙光 hiệu Vô Biên Quang Phật, Vô Ngại Quang Fó, Wú Dĕng Guāng Fó, Yì Hào Zhì Huì 佛, 無等光佛, 亦號智慧 Phật, Vô Ðẳng Quang Phật, diệc hiệu Trí Huệ Guāng, Cháng Zhào Guāng, Qīng Jìng 光, 常 照 光, 清 淨 Quang, Thường Chiếu Quang, Thanh Tịnh Guāng, Huān Xĭ Guāng, Jiĕ Tuō Guāng, 光, 歡喜光, 解脫光, Quang, Hoan Hỷ Quang, Giải Thoát Quang, 90
91 An Wĕn Guāng, Chāo Rì Yuè Guāng, Bù 安隱光, 超日月光, 不 An Ổn Quang, Siêu Nhật Nguyệt Quang, Bất Sī Yì Guāng. Rú Shì Guāng Míng, Pŭ 思議光. 如是光明, 普 Tư Nghị Quang. Như thị quang minh, phổ Zhào Shí Fāng Yí Qiè Shì Jiè. Qí Yǒu 照十方一切世界. 其有 chiếu thập phương nhất thiết thế giới. Kỳ hữu Zhòng Shēng, Yù Sī Guāng Zhĕ, Gòu Miè Shàn 眾生, 遇斯光者, 垢滅善 chúng sanh, ngộ tư quang giả, cấu diệt, thiện Shēng, Shēn Yì Róu Ruăn. Ruò Zài Sān Tú 生, 身意柔軟. 若在三途 sanh, thân ý nhu nhuyễn. Nhược tại tam đồ Jí Kŭ Zhī Chŭ, Jiàn Cĭ Guāng Míng, Jiē 極苦之處, 見此光明, 皆 cực khổ chi xứ, kiến thử quang minh, giai Dé Xiū Xí, Mìng Zhōng Jiē Dé Jiĕ Tuō 得休息, 命終皆得解脫. đắc hưu tức, mạng chung giai đắc giải thoát. 91
92 Ruò Yǒu Zhòng Shēng Wén Qí Guāng Míng, 若有眾生聞其光明 Nhược hữu chúng sanh văn kỳ quang minh, Wēi Shén Gōng Dé, Rì Yè Chēng Shuō, Zhì 威神功德, 日夜稱說, 至 oai thần, công đức, nhật dạ xưng thuyết, chí Xīn Bù Duàn. Suí Yì Suǒ Yuàn, Dé Shēng 心不斷, 隨意所願, 得生 tâm bất đoạn. Tùy ý sở nguyện, đắc sanh Qí Guó. 其國. kỳ quốc. Shòu Zhòng Wú Liàng Dì Shí Sān 壽眾無量第十三 Thọ Chúng Vô Lượng-Đệ Thập Tam Fó Yŭ A Nán: Wú Liàng Shòu Fó, Shòu 佛語阿難 : 無量壽佛, 壽 Phật ngữ A Nan: Vô Lượng Thọ Phật, thọ Mìng Cháng Jiŭ, Bù Kĕ Chēng Jì. Yòu Yǒu 命長久, 不可稱計. 又有 mạng trường cửu, bất khả xưng kế. Hựu hữu 92
93 Wú Shù Shēng Wén Zhī Zhòng, Shén Zhì Dòng 無數聲聞之眾, 神智洞 vô số Thanh Văn chi chúng, thần trí đỗng Dá, Wēi Lì Zì Zài, Néng Yú Zhăng Zhōng Chí 達, 威力自在, 能於掌中持 đạt, oai lực tự tại, năng ư chưởng trung trì Yí Qiè Shì Jiè. Wǒ Dì Zĭ Zhōng Dà Mù 一切世界. 我弟子中大目 nhất thiết thế giới. Ngã đệ tử trung Đại Mục Jiān Lián, Shén Tōng Dì Yī. Sān Qiān Dà 犍連, 神通第一. 三千大 Kiền Liên thần thông đệ nhất. Tam thiên đại Qiān Shì Jiè, Suǒ Yǒu Yī Qiē Xīng Sù 千世界, 所有一切星宿 thiên thế giới, sở hữu nhất thiết tinh tú, Zhòng Shēng,Yú Yī Zhòu Yè, Xī Zhī Qí Shù. Jiă 眾生, 於一晝夜, 悉知其數. 假 chúng sanh, ư nhất trú dạ, tất tri kỳ số. Giả Shĭ Shí Fāng Zhòng Shēng, Xī Chéng Yuán 使十方眾生, 悉成緣 sử thập phương chúng sanh, tất thành Duyên 93
94 Jué, Yī Yī Yuán Jué, ShòuWàn Yì Suì, 覺, 一一緣覺, 壽萬億歲, Giác, nhất nhất Duyên Giác, thọ vạn ức tuế, Shén Tōng Jiē Rú Dà Mù Jiān Lián. Jìn 神通皆如大目犍連. 盡 thần thông giai như Đại Mục Kiền Liên. Tận Qí Shòu Mìng, Jié Qí Zhì Lì, Xī Gòng Tuī 其壽命, 竭其智力, 悉共推 kỳ thọ mạng, kiệt kỳ trí lực, tất cộng suy Suàn, Bĭ Fó Huì Zhōng Shēng Wén Zhī Shù, 算, 彼佛會中聲聞之數, toán, bỉ Phật hội trung Thanh Văn chi số, Qiān Wàn Fēn Zhōng Bù Jí Yī Fēn. Pì 千萬分中不及一分. 譬 thiên vạn phần trung bất cập nhất phần. Thí Rú Dà Hăi, Shēn Guăng Wú Biān, Shè Qŭ 如大海, 深廣無邊, 設取 như đại hải, thâm quảng vô biên, thiết thủ Yī Máo, Xī Wéi Băi Fēn, Suì Rú Wéi Chén. 一毛, 析為百分, 碎如微塵. nhất mao, tích vi bách phần, toái như vi trần. 94
95 Yĭ Yī Máo Chén, Zhān Hăi Yī Dī, Cĭ 以一毛塵, 沾海一滴, 此 Dĩ nhất mao trần, triêm hải nhất trích, thử Máo Chén Shuĭ, Bĭ Hăi Shú Duō? 毛塵水, 比海孰多? mao trần thủy, tỷ hải thục đa? A Nán! Bĭ Mù Jiān Lián Dĕng Suǒ Zhī Shù Zhĕ, 阿難! 彼目犍連等所知數者, A Nan! Bỉ Mục Kiền Liên đẳng sở tri số giả, Rú Máo Chén Shuĭ. Suǒ Wèi Zhī Zhĕ, Rú Dà 如毛塵水, 所未知者, 如大 như mao trần thủy. Sở vị tri giả, như đại Hăi Shuĭ. Bĭ Fó Shòu Liàng, Jí Zhū Pú Sà, 海水. 彼佛壽量, 及諸菩薩, hải thủy. Bỉ Phật thọ lượng, cập chư Bồ Tát, Shēng Wén, Tiān Rén, Shòu Liàng Yì Er, 聲聞, 天人, 壽量亦爾, Thanh Văn, thiên nhân thọ lượng diệc nhĩ, Fēi Yĭ Suàn Jì Pì Yù Zhī Suǒ Néng Zhī. 非以算計譬喻之所能知. phi dĩ toán kế thí dụ chi sở năng tri. 95
96 Băo Shù Biàn Guó Dì Shí Sì 寶樹徧國第十四 Bảo Thụ Biến Quốc-Đệ Thập Tứ Bĭ Rú Lái Guó, Duō Zhū Băo Shù: Huò 彼如來國, 多諸寶樹. 或 Bỉ Như Lai quốc, đa chư bảo thụ: Hoặc Chún Jīn Shù, Chún Bái Yín Shù, Líu Lí 純金樹, 純白銀樹, 琉璃 thuần kim thụ, thuần bạch ngân thụ, lưu ly Shù, Shuĭ Jīng Shù, Hŭ Pò Shù, Mĕi Yù 樹, 水晶樹, 琥珀樹, 美玉 thụ, thủy tinh thụ, hổ phách thụ, mỹ ngọc Shù, Mă Năo Shù, Wéi Yī Băo Chéng, Bù Zá 樹, 瑪瑙樹, 唯一寶成, 不雜 thụ, mã não thụ, duy nhất bảo thành, bất tạp Yú Băo. Huò Yǒu Èr Băo Sān Băo, Năi Zhì 餘寶. 或有二寶三寶, 乃至 dư bảo. Hoặc hữu nhị bảo tam bảo, nãi chí Qī Băo, Zhuăn Gòng Hé Chéng. Gēn Jīng 七寶, 轉共合成. 根莖 thất bảo, chuyển cộng hiệp thành. Căn, hành, 96
97 Zhī Gàn, Cĭ Băo Suǒ Chéng, Huá Yè Guǒ Shí, 枝幹, 此寶所成, 華葉果實, chi, cán, thử bảo sở thành, hoa, diệp, quả, thực, Tā Băo Huà Zuò. Huò Yǒu Băo Shù, Huáng 他寶化作. 或有寶樹, 黃 tha bảo hóa tác. Hoặc hữu bảo thụ, hoàng Jīn Wéi Gēn, Bái Yín Wéi Shēn, Líu Lí Wéi Zhī, 金為根, 白銀為身, 琉璃為枝, kim vi căn, bạch ngân vi thân, lưu ly vi chi, Shuĭ Jīng Wéi Shāo, Hŭ Pò Wéi Yè, Mĕi Yù 水晶為梢, 琥珀為葉, 美玉 thủy tinh vi sao, hổ phách vi diệp, mỹ ngọc Wéi Huá,Mă Năo Wéi Guǒ. Qí Yú Zhū Shù, Fù 為華, 瑪瑙為果. 其餘諸樹, 復 vi hoa, mã não vi quả. Kỳ dư chư thụ, phục Yǒu Qī Băo, Hù Wéi Gēn Gàn Zhī Yè Huá 有七寶, 互為根幹枝葉華 hữu thất bảo, hỗ vi căn, cán, chi, diệp, hoa, Guǒ. Zhǒng Zhǒng Gòng Chéng. Gè Zì Yì 果, 種種共成. 各自異 quả, chủng chủng cộng thành. Các tự dị 97
98 Háng. Háng Háng Xiāng Zhí, Jīng Jīng Xiāng 行, 行行相值, 莖莖相 hàng, hàng hàng tương trị, hành hành tương Wáng, Zhī Yè Xiāng Xiàng, Huá Shí Xiāng 望, 枝葉相向, 華實相 vọng, chi diệp tương hướng, hoa thực tương Dāng, Róng Sè Guāng Yào, Bù Kĕ Shèng 當, 榮色光曜, 不可勝 đương, vinh sắc quang diệu, bất khả thắng Shì. Qīng Fēng Shí Fā, Chū Wŭ Yīn 視. 清風時發, 出五音 thị. Thanh phong thời phát, xuất ngũ âm Shēng, Wēi Miào Gōng Shāng, Zì Rán Xiāng 聲, 微妙宮商, 自然相 thanh, vi diệu cung thương, tự nhiên tương Hé. Shì Zhū Băo Shù, Zhōu Biàn Qí Guó. 和. 是諸寶樹, 周徧其國. hòa. Thị chư bảo thụ, châu biến kỳ quốc. Pú Tí Dào Cháng Dì Shí Wŭ 菩提道場第十五 Bồ Đề Đạo Tràng-Đệ Thập Ngũ 98
99 Yòu Qí Dào Cháng, Yǒu Pú Tí Shù. Gāo Sì 又其道場, 有菩提樹, 高四 Hựu kỳ đạo tràng, hữu Bồ Đề thụ. Cao tứ Băi Wàn Lĭ, Qí Bĕn Zhōu Wéi Wŭ Qiān Yóu Xún, 百萬里, 其本周圍五千由旬, bách vạn lý, kỳ bổn châu vi ngũ thiên do-tuần, Zhī Yè Sì Bù Èr Shí Wàn Lĭ. Yí Qiè 枝葉四布二十萬里. 一切 chi diệp tứ bố nhị thập vạn lý. Nhất thiết Zhòng Băo Zì Rán Hé Chéng. Huá Guǒ Fū 眾寶自然合成. 華果敷 chúng bảo tự nhiên hiệp thành. Hoa quả phu Róng, Guāng Huī Biàn Zhào. Fù Yǒu Hóng 榮, 光暉徧照. 復有紅 vinh, quang huy biến chiếu. Phục hữu hồng, Lǜ Qīng Bái, Zhū Mó Ní Băo, Zhòng Băo Zhī 綠青白, 諸摩尼寶, 眾寶之 lục, thanh, bạch, chư ma-ni bảo, chúng bảo chi Wáng, Yĭ Wéi Yīng Luò. Yún Jù Băo Suǒ, Shì 王, 以為瓔珞. 雲聚寶鏁, 飾 vương, dĩ vi anh lạc. Vân tụ bảo tỏa, sức 99
100 Zhū Băo Zhù. Jīn Zhū Líng Duó, Zhōu Zā 諸寶柱. 金珠鈴鐸, 周匝 chư bảo trụ. Kim, châu, linh, đạc, châu tạp Tiáo Jiān. Zhēn Miào Băo Wăng, Luó Fù Qí 條間. 珍妙寶網, 羅覆其 điều gian. Trân diệu bảo võng, la phú kỳ Shàng. Băi Qiān Wàn Sè, Hù Xiāng Yìng Shì. 上. 百千萬色, 互相映飾. thượng. Bách thiên vạn sắc, hỗ tương ánh sức. Wú Liàng Guāng Yán, Zhào Yào Wú Jí. Yí 無量光炎, 照耀無極. 一 Vô lượng quang viêm, chiếu diệu vô cực. Nhất Qiè Zhuāng Yán, Suí Yìng Ér Xiàn.Wēi 切莊嚴, 隨應而現. 微 thiết trang nghiêm, tùy ứng nhi hiện. Vi Fēng Xú Dòng, Chuī Zhū Zhī Yè, Yăn Chū 風徐動, 吹諸枝葉, 演出 phong từ động, xuy chư chi diệp, diễn xuất Wú Liàng Miào Fă Yīn Shēng. Qí Shēng Líu 無量妙法音聲. 其聲流 vô lượng diệu pháp âm thanh. Kỳ thanh lưu 100
101 Bù, Biàn Zhū Fó Guó. Qīng Chàng Ai 布, 徧諸佛國. 清暢哀 bố, biến chư Phật quốc. Thanh sướng ai Liàng, Wēi Miào Hé Yă. Shí Fāng Shì 亮, 微妙和雅. 十方世 lượng, vi diệu hòa nhã. Thập phương thế Jiè Yīn Shēng Zhī Zhōng, Zuì Wéi Dì Yī. 界音聲之中, 最為第一. giới âm thanh chi trung, tối vi đệ nhất. Ruò Yǒu Zhòng Shēng, Dŭ Pú Tí Shù. Wén 若有眾生, 睹菩提樹, 聞 Nhược hữu chúng sanh, đổ Bồ Đề thụ, văn Shēng, Xìu Xiāng, Cháng Qí Guǒ Wèi, Chù Qí 聲, 齅香, 嘗其果味, 觸其 thanh, khứu hương, thường kỳ quả vị, xúc kỳ Guāng Yĭng, Niàn Shù Gōng Dé, Jiē De Liù 光影, 念樹功德, 皆得六 quang ảnh, niệm thụ công đức, giai đắc lục Gēn Qīng Chè, Wú Zhū Năo Huàn, Zhù Bù Tuì 根清徹, 無諸惱患, 住不退 căn thanh triệt, vô chư não hoạn, trụ Bất Thối 101
102 Zhuăn, Zhì Chéng Fó Dào. Fù Yóu Jiàn Bĭ 轉, 至成佛道. 復由見彼 Chuyển, chí thành Phật đạo. Phục do kiến bỉ Shù Gù, Huò Sān Zhǒng Rĕn: Yī Yīn 樹故, 獲三種忍, 一音 thụ cố, hoạch tam chủng Nhẫn: nhất Âm Xiăng Rĕn, Èr Róu Shùn Rĕn, Sān Zhĕ 響忍, 二柔順忍, 三者 Hưởng Nhẫn, nhị Nhu Thuận Nhẫn, tam giả Wú Shēng Fă Rĕn. 無生法忍. Vô Sanh Pháp Nhẫn. Fó Gào A Nán: Rú Shì Fó Chà, Huá Guǒ 佛 告阿難 : 如是佛剎, 華果 Phật cáo A Nan: Như thị Phật sát, hoa quả Shù Mù, Yŭ Zhū Zhòng Shēng Ér Zuò Fó Shì. 樹木, 與諸眾生而作佛事. thụ mộc, dữ chư chúng sanh nhi tác Phật sự. Cĭ Jiē Wú Liàng Shòu Fó, Wēi Shén Lì 此皆無量壽佛, 威神力 Thử giai Vô Lượng Thọ Phật, oai thần lực 102
103 Gù, Bĕn Yuàn Lì Gù, Măn Zú Yuàn Gù, 故, 本願力故, 滿足願故, cố, bổn nguyện lực cố, mãn túc nguyện cố, Míng Liăo, Jiān Gù, Jiù Jìng Yuàn Gù. 明了, 堅固, 究竟願故. minh liễu, kiên cố, cứu cánh nguyện cố. Táng Shĕ Lóu Guān Dì Shí Liù 堂舍樓觀第十六 Đường Xá Lâu Quán-Đệ Thập Lục Yòu Wú Liàng Shòu Fó Jiăng Táng Jīng 又無量壽佛講堂精 Hựu Vô Lượng Thọ Phật giảng đường, tinh Shè, Lóu Guān Lán Shŭn, Yì Jiē Qī Băo Zì 舍樓觀欄楯, 亦皆七寶自 xá, lâu quán, lan thuẫn, diệc giai thất bảo tự Rán Huà Chéng. Fù Yǒu Bái Zhū Mó Ní 然化成. 復有白珠摩尼 nhiên hóa thành. Phục hữu bạch châu, ma-ni Yĭ Wéi Jiāo Luò, Míng Miào Wú Bĭ. Zhū Pú Sà 以為交絡, 明妙無比. 諸菩薩 dĩ vi giao lạc, minh diệu vô tỷ. Chư Bồ Tát 103
104 Zhòng, Suǒ Jū Gōng Diàn, Yì Fù Rú Shì. 眾, 所居宮殿, 亦復如是. chúng, sở cư cung điện, diệc phục như thị. Zhōng Yǒu Zài Dì Jiăng Jīng, Sòng Jīng Zhĕ, 中有在地講經, 誦經者, Trung hữu tại địa giảng kinh, tụng kinh giả, Yǒu Zài Dì Shòu Jīng, Tīng Jīng Zhĕ. Yǒu Zài 有在地受經, 聽經者, 有在 hữu tại địa thọ kinh, thính kinh giả. Hữu tại Dì Jīng Xíng Zhĕ. Sī Dào Jí Zuò Chán Zhĕ. 地經行者, 思道及坐禪者, địa kinh hành giả, tư đạo cập tọa thiền giả. Yǒu Zài Xū Kōng Jiăng Sòng Shòu Tīng Zhĕ, 有在虛空講誦, 受聽者, Hữu tại hư không giảng, tụng, thọ thính giả, Jīng Xíng, Sī Dào Jí Zuò Chán Zhĕ. Huò Dé 經行, 思道及坐禪者. 或得 kinh hành, tư đạo, cập tọa Thiền giả. Hoặc đắc Xū Tuó Huán, Huò Dé Sī Tuó Hán, Huò Dé 須陀洹, 或得斯陀含, 或得 Tu Đà Hoàn, hoặc đắc Tư Đà Hàm, hoặc đắc 104
105 A Nà Hán, A Luó Hàn. Wèi Dé A Wéi Yuè 阿那含, 阿羅漢. 未得阿惟越 A Na Hàm, A La Hán. Vị đắc A Duy Việt Zhì Zhĕ, Zè Dé A Wéi Yuè Zhì. Gè Zì Niàn 致者, 則得阿惟越致. 各自念 Trí giả, tắc đắc A Duy Việt Trí. Các tự niệm Dào, Shuō Dào, Xíng Dào, Mò Bù Huān Xĭ. 道, 說道, 行道, 莫不歡喜. đạo, thuyết đạo, hành đạo, mạc bất hoan hỷ. Quán Chí Gōng Dé Dì Shí Qī 泉池功德第十七 Tuyền Trì Công Đức-Đệ Thập Thất Yòu Qí Jiăng Táng Zuǒ Yòu, Quán Chí Jiāo 又其講堂左右, 泉池交 Hựu kỳ giảng đường tả hữu, tuyền trì giao Liú. Zòng Guăng Shēn Qiăn, Jiē Gè Yī 流. 縱廣深淺, 皆各一 lưu. Tung quảng thâm thiển, giai các nhất Dĕng. Huò Shí Yóu Xún, Èr Shí Yóu Xún, 等. 或十由旬, 二十由旬, đẳng. Hoặc thập do-tuần, nhị thập do-tuần, 105
106 Năi Zhì Băi Qiān Yóu Xún. Zhàn Rán Xiāng 乃至百千由旬. 湛然香 nãi chí bách thiên do-tuần. Trạm nhiên hương Jié, Jù Bā Gōng Dé. Àn Biān Wú Shù 潔, 具八功德. 岸邊無數 khiết, cụ bát công đức. Ngạn biên vô số Zhān Tán Xiāng Shù, Jí Xiáng Guǒ Shù, Huá 栴檀香樹, 吉祥果樹, 華 chiên-đàn hương thụ, cát tường quả thụ, hoa Guǒ Héng Fāng, Guāng Míng Zhào Yào. Xiū 果恆芳, 光明照耀. 修 quả hằng phương, quang minh chiếu diệu. Tu Tiáo Mì Yè, Jiāo Fù Yú Chí. Chū Zhǒng 條 密 葉, 交 覆於池. 出 種 điều, mật diệp, giao phú ư trì. Xuất chủng Zhǒng Xiāng, Shì Wú Néng Yù. Suí Fēng Săn 種香, 世無能喻. 隨風散 chủng hương, thế vô năng dụ. Tùy phong tán Fù, Yán Shuĭ Líu Fēn. Yòu Fù Chí Shì 馥, 沿水流芬. 又復池飾 phức, duyên thủy lưu phân. Hựu phục trì sức 106
107 Qī Băo, Dì Bù Jīn Shā.Yōu Bō Luó Huá, 七寶, 地布金沙. 優鉢羅華, thất bảo, địa bố kim sa. Ưu Bát La hoa, Bó Tán Mó Huá, Jū Móu Tóu Huá, Fēn 鉢曇摩華, 拘牟頭華, 芬 Bát Đàm Ma hoa, Câu Mâu Đầu hoa, Phân Tuó Lì Huá, Zá Sè Guāng Mào, Mí Fù Shuĭ 陀利華, 雜色光茂, 彌覆水 Đà Lợi hoa, tạp sắc quang mậu, di phú thủy Shàng. Ruò Bĭ Zhòng Shēng, Guò Yù Cĭ 上. 若彼眾生, 過浴此 thượng. Nhược bỉ chúng sanh, quá dục thử Shuĭ, Yù Zhì Zú Zhĕ, Yù Zhì Xī Zhĕ, Yù Zhì 水, 欲至足者, 欲至膝者, 欲至 thủy, dục chí túc giả, dục chí tất giả, dục chí Yāo Yè, Yù Zhì Jĭng Zhĕ, Huò Yù Guàn 腰腋, 欲至頸者, 或欲灌 yêu dịch, dục chí cảnh giả, hoặc dục quán Shēn, Huò Yù Lĕng Zhĕ, Wēn Zhĕ, Jí Liú Zhĕ, 身, 或欲冷者, 溫者, 急流者, thân, hoặc dục lãnh giả, ôn giả, cấp lưu giả, 107
108 Huăn Liú Zhĕ, Qí Shuĭ Yī Yī Suí Zhòng 緩流者, 其水一一隨眾 hoãn lưu giả, kỳ thủy nhất nhất tùy chúng Shēng Yì, Kāi Shén Yuè Tĭ. Jìng Ruò Wú 生意, 開神悅體, 淨若無 sanh ý, khai thần duyệt thể, tịnh nhược vô Xíng. Băo Shā Yìng Chè, Wú Shēn Bú Zhào.Wéi 形. 寶沙映澈, 無深不照. 微 hình. Bảo sa ánh triệt, vô thâm bất chiếu. Vi Lán Xú Huí, Zhuăn Xiāng Guàn Zhù Bō Yáng 瀾徐迴, 轉相灌注. 波揚 lan từ hồi, chuyển tương quán chú. Ba dương Wú Liàng Wēi Miào Yīn Shēng, Huò Wén Fó 無量微妙音聲, 或聞佛 vô lượng vi diệu âm thanh, hoặc văn Phật Fă Sēng Shēng, Bō Luó Mì Shēng, Zhĭ Xí 法僧聲, 波羅密聲, 止息 Pháp Tăng thanh, Ba La Mật thanh, chỉ tức Jì Jìng Shēng, Wú Shēng Wú Miè Shēng, Shí 寂靜聲, 無生無滅聲, 十 tịch tĩnh thanh, vô sanh vô diệt thanh, thập 108
109 Lì Wú Wèi Shēng, Huò Wén Wú Xìng Wú Zuò Wú 力無畏聲, 或聞無性無作無 lực vô úy thanh, hoặc văn vô tánh vô tác vô Wǒ Shēng, Dà Cí Dà Bēi Xĭ Shĕ Shēng, Gān Lù 我聲, 大慈大悲喜捨聲, 甘露 ngã thanh, đại từ đại bi hỷ xả thanh, cam lộ Guàn Dĭng Shòu Wèi Shēng. Dé Wén Rú Shì 灌頂受位聲. 得聞如是 quán đảnh thọ vị thanh. Đắc văn như thị Zhǒng Zhǒng Shēng Yĭ, Qí Xīn Qīng Jìng, Wú 種種聲已, 其心清淨, 無 chủng chủng thanh dĩ, kỳ tâm thanh tịnh, vô Zhū Fēn Bié, Zhèng Zhí Píng Dĕng, Chéng 諸分別, 正直平等, 成 chư phân biệt, chánh trực bình đẳng, thành Shóu Shàn Gēn. Suí Qí Suǒ Wén, Yŭ Fă 熟善根. 隨其所聞, 與法 thục thiện căn. Tùy kỳ sở văn, dữ pháp Xiāng Yìng. Qí Yuàn Wén Zhĕ, Zhé Dú Wén 相應. 其願聞者, 輒獨聞 tương ứng. Kỳ nguyện văn giả, triếp độc văn 109
110 Zhī, Suǒ Bú Yù Wén, Liăo Wú Suǒ Wén. Yǒng Bú 之, 所不欲聞, 了無所聞. 永不 chi, sở bất dục văn, liễu vô sở văn. Vĩnh bất Tuì Yú A Nòu Duō Luó Sān Miăo Sān Pú Tí 退於阿耨多羅三藐三菩提 thối ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề Xīn. Shí Fāng Shì Jiè Zhū Wăng Shēng 心. 十方世界諸往生 tâm. Thập phương thế giới chư vãng sanh Zhĕ, Jiē Yú Qī Băo Chí Lián Huá Zhōng, Zì 者, 皆於七寶池蓮華中, 自 giả, giai ư thất bảo trì liên hoa trung, tự Rán Huà Shēng. Xī Shòu Qīng Xū Zhī Shēn, 然化生. 悉受清虛之身, nhiên hóa sanh. Tất thọ thanh hư chi thân, Wú Jí Zhī Tĭ. Bù Wén Sān Tú È Năo Kŭ 無極之體. 不聞三途惡惱苦 vô cực chi thể. Bất văn tam đồ ác não khổ Nán Zhī Míng, Shàng Wú Jiă Shè, Hé Kuàng 難之名, 尚無假設, 何況 nạn chi danh, thượng vô giả thiết, hà huống 110
111 Shí Kŭ. Dàn Yǒu Zì Rán Kuài Lè Zhī 實苦. 但有自然快樂之 thật khổ. Đản hữu tự nhiên khoái lạc chi Yīn. Shì Gù Bĭ Guó, Míng Wéi Jí Lè. 音. 是故彼國, 名為極樂. âm. Thị cố bỉ quốc, danh vi Cực Lạc. Chāo Shì Xī Yǒu Dì Shí Bā 超世希有第十八 Siêu Thế Hy Hữu-Đệ Thập Bát Bĭ Jí Lè Guò, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Róng 彼極樂國, 所有眾生, 容 Bỉ Cực Lạc quốc, sở hữu chúng sanh, dung Sè Wēi Miào, Chāo Shì Xī Yǒu. Xián Tóng Yí 色微妙, 超世稀有. 咸同一 sắc vi diệu, siêu thế hy hữu. Hàm đồng nhất Lèi, Wú Chā Bié Xiàng. Dàn Yīn Shùn Yú 類, 無差別相. 但因順餘 loại, vô sai biệt tướng. Đản nhân thuận dư Fāng Sú, Gù Yǒu Tiān Rén Zhī Míng. 方俗, 故有天人之名. phương tục, cố hữu thiên nhân chi danh. 111
112 Fó Gào A Nán: Pì Rú Shì Jiān Pín Kŭ 佛告阿難 : 譬如世間貧苦 Phật cáo A Nan: Thí như thế gian bần khổ Qĭ Rén, Zài Dì Wáng Biān, Miàn Mào Xíng 乞人, 在帝王邊, 面貌形 khất nhân, tại đế vương biên, diện mạo hình Zhuàng, Níng Kĕ Lèi Hū? Dì Wáng Ruò Bĭ 狀, 甯可類乎? 帝王若比 trạng, ninh khả loại hồ? Đế vương nhược tỷ Zhuăn Lún Shèng Wáng, Zé Wéi Bĭ Lòu, Yóu 轉輪聖王, 則為鄙陋, 猶 Chuyển Luân thánh vương, tắc vi bỉ lậu, do Bĭ Qĭ Rén, Zài Dì Wáng Biān Yĕ. Zhuăn 彼乞人, 在帝王邊也. 轉 bỉ khất nhân, tại đế vương biên dã. Chuyển Lún Shèng Wáng, Wēi Xiàng Dì Yī, Bĭ Zhī 輪聖王, 威相第一, 比之 Luân thánh vương, oai tướng đệ nhất, tỷ chi Dāo Lì Tiān Wáng, Yòu Fù Chǒu Liè. Jiă 忉利天王, 又復醜劣. 假 Đao Lợi thiên vương, hựu phục xú liệt. Giả 112
113 Lìng Dì Shì, Bĭ Dì Lìu Tiān, Suī Băi Qiān 令帝釋, 比第六天, 雖百千 linh Đế Thích, tỷ Đệ Lục Thiên, tuy bách thiên Bèi Bù Xiāng Lèi Yĕ. Dì Lìu Tiān Wáng, 倍不相類也. 第六天王, bội bất tương loại dã. Đệ Lục thiên vương, Ruò Bĭ Jí Lè Guó Zhōng, Pú Sà Shēng 若比極樂國中, 菩薩聲 nhược tỷ Cực Lạc quốc trung, Bồ Tát, Thanh Wén, Guāng Yán Róng Sè, Suī Wàn Yì Bèi, 聞, 光顏容色, 雖萬億倍, Văn, quang nhan dung sắc, tuy vạn ức bội, Bù Xiāng Jí Dăi. Suǒ Chŭ Gōng Diàn, Yī Fú 不相及逮. 所處宮殿, 衣服 bất tương cập đãi. Sở xử cung điện, y phục Yĭn Shí. Yóu Rú Tā Huà Zì Zài Tiān 飲食, 猶如他化自在天 ẩm thực, do như Tha Hóa Tự Tại thiên Wáng. Zhì Yú Wēi Dé, Jiē Wèi Shén Tōng 王. 至於威德, 階位神通 vương. Chí ư oai đức, giai vị thần thông 113
114 Biàn Huà, Yí Qiè Tiān Rén, Bù Kĕ Wéi Bĭ, 變化, 一切天人, 不可為比, biến hóa, nhất thiết thiên nhân, bất khả vi tỷ, Băi Qiān Wàn Yì, Bù Kĕ Jì Bèi. A Nán Yìng 百千萬億, 不可計倍. 阿難應 bách thiên vạn ức, bất khả kế bội. A Nan ưng Zhī: Wú Liàng Shòu Fó Jí Lè Guó Tŭ, Rú 知 : 無量壽佛極樂國土, 如 tri: Vô Lượng Thọ Phật Cực Lạc quốc độ, như Shì Gōng Dé Zhuāng Yán, Bù Kĕ Sī Yì. 是功德莊嚴, 不可思議. thị công đức trang nghiêm, bất khả tư nghị. Shòu Yòng Jù Zú Dì Shí Jiŭ 受用具足第十九 Thọ Dụng Cụ Túc-Đệ Thập Cửu Fù Cì Jí Lè Shì Jiè, Suǒ Yǒu Zhòng 復次極樂世界, 所有眾 Phục thứ Cực Lạc thế giới, sở hữu chúng Shēng, Huò Yĭ Shēng, Huò Xiàn Shēng, Huò 生, 或已生, 或現生, 或 sanh, hoặc dĩ sanh, hoặc hiện sanh, hoặc 114
115 Dāng Shēng, Jiā Dé Rú Shì Zhū Miào Sè 當生, 皆得如是諸妙色 đương sanh, giai đắc như thị chư diệu sắc Shēn. Xíng Mào Duān Yán, Fú Dé Wú 身. 形貌端嚴, 福德無 thân. Hình mạo đoan nghiêm, phước đức vô Liàng, Zhì Huì Mìng Liăo, Shén Tōng Zì Zài. 量. 智慧明了, 神通自在. lượng, trí huệ minh liễu, thần thông tự tại. Shòu Yòng Zhǒng Zhǒng, Yí Qiè Fēng Zú. 受用種種, 一切豐足. Thọ dụng chủng chủng, nhất thiết phong túc, Gōng Diàn, Fú Shì, Xiāng Huā, Fān Gài, 宮殿, 服飾, 香花, 幡蓋, cung điện, phục sức, hương, hoa, phan cái, Zhuāng Yán Zhī Jù. Suí Yì Suǒ Xū, Xī Jiē Rú 莊嚴之具, 隨意所須, 悉皆如 trang nghiêm chi cụ, tùy ý sở tu, tất giai như Niàn. Ruò Yù Shí Shí, Qī Băo Bō Qì, 念. 若欲食時, 七寶缽器, niệm. Nhược dục thực thời, thất bảo bát khí, 115
116 Zì Rán Zài Qián, Băi Wèi Yĭn Shí, Zì Rán 自然在前, 百味飲食, 自然 tự nhiên tại tiền, bách vị ẩm thực, tự nhiên Yíng Măn. Suī Yǒu Cĭ Shí, Shí Wú Shí 盈滿. 雖有此食, 實無食 doanh mãn. Tuy hữu thử thực, thật vô thực Zhĕ. Dàn Jiàn Sè Wén Xiāng, Yĭ Yì Wéi Shí, 者. 但見色聞香, 以意為食, giả. Đản kiến sắc, văn hương, dĩ ý vi thực, Sè Lì Zēng Cháng, Ér Wú Biàn Huì. Shēn 色力增長, 而無便穢. 身 sắc lực tăng trưởng, nhi vô tiện uế. Thân Xīn Róu Ruăn, Wú Suǒ Wèi Zhuó. Shì Yĭ Huà 心柔軟, 無所味著. 事已化 tâm nhu nhuyễn, vô sở vị trước. Sự dĩ hóa Qù, Shí Zhì Fù Xiàn. Fù Yǒu Zhòng 去, 時至復現. 復有眾 khứ, thời chí phục hiện. Phục hữu chúng Băo Miào Yī, Guàn Dài, Yīng Luò, Wú Liàng 寶妙衣, 冠帶, 瓔珞, 無量 bảo diệu y, quan, đới, anh lạc, vô lượng 116
117 Guāng Míng, Băi Qiān Miào Sè, Xī Jiē Jù 光明, 百千妙色, 悉皆具 quang minh, bách thiên diệu sắc, tất giai cụ Zú, Zì Rán Zài Shēn. Suǒ Jū Shĕ Zhái, Chèn 足, 自然在身. 所居舍宅, 稱 túc, tự nhiên tại thân. Sở cư xá trạch, xứng Qí Xíng Sè. Băo Wăng Mí Fù, Xuán Zhū Băo 其形色. 寶網彌覆, 懸諸寶 kỳ hình sắc. Bảo võng di phú, huyền chư bảo Líng, Qí Miào Zhēn Yì, Zhōu Biàn Xiào Shì 鈴. 奇妙珍異, 周徧校飾. linh, kỳ diệu, trân dị, châu biến hiệu sức. Guāng Sè Huăng Yào, Jìn Jí Yán Lì. Lóu 光色晃曜, 盡極嚴麗. 樓 Quang sắc hoảng diệu, tận cực nghiêm lệ. Lâu, Guān Lán Shŭn, Táng Yŭ Fáng Gé, Guăng 觀欄楯, 堂宇房閣, 廣 quán, lan thuẫn, đường, vũ, phòng, các, quảng Xía Fāng Yuán, Huò Dà Huò Xiăo, Huò 狹方圓, 或大或小, 或 hiệp phương viên, hoặc đại, hoặc tiểu, hoặc 117
118 Zài Xū Kōng, Huò Zài Píng Dì. Qīng Jìng 在虛空, 或在平地. 清淨 tại hư không, hoặc tại bình địa, thanh tịnh An Wĕn, Wēi Miào Kuài Lè, Yìng Niàn Xiàn 安隱, 微妙快樂, 應念現 an ổn, vi diệu khoái lạc, ứng niệm hiện Qián, Wú Bù Jù Zú. 前, 無不具足. tiền, vô bất cụ túc. Dé Fēng Huá Yŭ Dì Èr Shí 德風華雨第二十 Đức Phong Hoa Vũ-Đệ Nhị Thập Qí Fó Guó Tŭ, Mĕi Yú Shí Shí, Zì Rán 其佛國土, 每於食時, 自然 Kỳ Phật quốc độ, mỗi ư thực thời, tự nhiên Dé Fēng Xú Qĭ, Chī Zhū Luó Wăng. Jí 德風徐起, 吹諸羅網, 及 đức phong từ khởi, xuy chư la võng, cập Zhòng Băo Shù, Chū Wēi Miào Yīn, Yăn Shuō 眾寶樹, 出微妙音, 演說 chúng bảo thụ, xuất vi diệu âm, diễn thuyết 118
119 Kŭ, Kōng, Wú Cháng, Wú Wǒ, Zhū Bō Luó 苦, 空, 無常, 無我, 諸波羅 Khổ, Không, Vô Thường, Vô Ngã, chư Ba La Mì. Líu Bù Wàn Zhǒng Wēn Yă Dé Xiāng. 密. 流布萬種溫雅德香. Mật. Lưu bố vạn chủng ôn nhã đức hương. Qí Yǒu Wén Zhĕ, Chén Láo Gòu Xí, Zì Rán 其有聞者, 塵勞垢習, 自 然 Kỳ hữu văn giả, trần lao cấu tập, tự nhiên Bù Qĭ. Fēng Chù Qí Shēn, An Hé Diào 不起. 風觸其身, 安和調 bất khởi. Phong xúc kỳ thân, an hòa điều Shì. Yóu Rú Bĭ Qiū Dé Miè Jìn Dìng. 適, 猶如比丘得滅盡定. thích, do như tỳ-kheo đắc Diệt Tận Định. Fù Chuī Qī Băo Lín Shù, Piāo Huá Chéng 復吹七寶林樹, 飄華成 Phục xuy thất bảo lâm thụ, phiêu hoa thành Jù, Zhǒng Zhǒng Sè Guāng, Biàn Măn Fó 聚, 種種色光, 徧滿佛 tụ, chủng chủng sắc quang, biến mãn Phật 119
120 Tŭ. Suí Sè Cì Dì, Ér Bù Zá Luàn. Róu 土. 隨色次第, 而不雜亂. 柔 độ. Tùy sắc thứ đệ, nhi bất tạp loạn. Nhu Ruăn Guāng Jié, Rú Dōu Luó Mián. Zú 軟 光 潔, 如兜羅綿. 足 nhuyễn quang khiết, như Đâu La Miên. Túc Lǚ Qí Shàng, Méi Shēn Sì Zhĭ. Suí Zú Jŭ 履其上, 沒深四指. 隨足舉 lý kỳ thượng, một thâm tứ chỉ. Tùy túc cử Yĭ, Huán Fù Rú Chū. Guò Shí Shí Hòu, Qí 已, 還復如初. 過食時後, 其 dĩ, hoàn phục như sơ. Quá thực thời hậu, kỳ Huá Zì Méi. Dà Dì Qīng Jìng, Gèng Yŭ Xīn 華自沒. 大地清淨, 更雨新 hoa tự một. Đại địa thanh tịnh, cánh vũ tân Huá. Suí Qí Shí Jié, Huán Fù Zhōu Biàn. 華. 隨其時節, 還復周徧. hoa. Tùy kỳ thời tiết, hoàn phục châu biến. Yŭ Qián Wú Yì, Rú Shì Liù Făn. 與前無異, 如是六反. Dữ tiền vô dị, như thị lục phản. 120
121 Băo Lián Fó Guāng Dì Èr Shí Yī 寶蓮佛光第二十一 Bảo Liên Phật Quang-Đệ Nhị Thập Nhất Yòu Zhòng Băo Lián Huá Zhōu Măn Shì Jiè. 又眾寶蓮華周滿世界. Hựu chúng bảo liên hoa châu mãn thế giới. Yī Yī Băo Huá Băi Qiān Yì Yè. Qí Huá 一一寶華百千億葉. 其華 Nhất nhất bảo hoa bách thiên ức diệp. Kỳ hoa Guāng Míng, Wú Liàng Zhǒng Sè. Qīng Sè 光明, 無量種色, 青色 quang minh, vô lượng chủng sắc. Thanh sắc, Qīng Guāng. Bái Sè Bái Guāng. Xuán 青光, 白色白光, 玄 thanh quang, bạch sắc, bạch quang, huyền, Huáng Zhū Zĭ, Guāng Sè Yì Rán. Fù 黃朱紫, 光色亦然. 復 hoàng, châu, tử, quang sắc diệc nhiên. Phục Yǒu Wú Liàng Miào Băo Băi Qiān Mó Ní, Yìng 有無量妙寶百千摩尼, 映 hữu vô lượng diệu bảo bách thiên Ma ni, ánh 121
122 Shì Zhēn Qí, Míng Yào Rì Yuè. Bĭ Lián 飾珍奇, 明曜日月. 彼蓮 sức trân kỳ, minh diệu nhật nguyệt. Bỉ liên Huá Liàng, Huò Bàn Yóu Xún, Huò Yī Èr 華量, 或半由旬, 或一二 hoa lượng, hoặc bán do-tuần, hoặc nhất, nhị, Sān Sì, Năi Zhì Băi Qiān Yóu Xún. Yī Yī 三四, 乃至百千由旬. 一 一 tam, tứ, nãi chí bách thiên do-tuần. Nhất nhất Huá Zhōng, Chū Sān Shí Liù Băi Qiān Yì 華中, 出三十六百千億 hoa trung, xuất tam thập lục bách thiên ức Guāng. Yī Yī Guāng Zhōng, Chū Sān Shí 光. 一一華中, 出三十 quang. Nhất nhất quang trung, xuất tam thập Liù Băi Qiān Yì Fó. Shēn Sè Zĭ Jīn, Xiàng 六百千億佛, 身色紫金, 相 lục bách thiên ức Phật. Thân sắc tử kim, tướng Hăo Shū Tè. Yī Yī Zhū Fó, Yòu Fàng 好殊特. 一一諸佛, 又放 hảo thù đặc. Nhất nhất chư Phật, hựu phóng 122
123 Băi Qiān Guāng Míng, Pŭ Wéi Shí Fāng 百千光明, 普為十方 bách thiên quang minh, phổ vị thập phương Shuō Wēi Miào Fă. Rú Shì Zhū Fó, Gè 說微妙法. 如是諸佛, 各 thuyết vi diệu pháp. Như thị chư Phật, các Gè An Lì Wú Liàng Zhòng Shēng Yú Fó 各安立無量眾生於佛 các an lập vô lượng chúng sanh ư Phật Zhèng Dào. 正道. chánh đạo. Jué Zhèng Jí Guǒ Dì Èr Shí Èr 決證極果第二十二 Quyết Chứng Cực Quả-Đệ Nhị Thập Nhị Fù Cì A Nán! Bĭ Fó Guó Tŭ, Wú Yǒu 復次阿難! 彼佛國土, 無有 Phục thứ A Nan! Bỉ Phật quốc độ, vô hữu Hūn Àn, Huǒ Guāng, Rì Yuè, Xīng Yào, 昏闇, 火光, 日月, 星曜, hôn ám, hỏa quang, nhật, nguyệt, tinh diệu, 123
124 Zhòu Yè Zhī Xiàng, Yì Wú Suì Yuè Jié Shù 晝夜之象, 亦無歲月劫數 trú dạ chi tượng, diệc vô tuế, nguyệt, kiếp số Zhī Míng. Fù Wú Zhù Zhuó Jiā Shì. Yú Yí 之名, 復無住著家室. 於一 chi danh, phục vô trụ trước gia thất. Ư nhất Qiè Chŭ, Jì Wú Biāo Shì Míng Hào, Yì Wú 切處, 既無標式名號, 亦無 thiết xứ, ký vô tiêu thức, danh hiệu, diệc vô Qŭ Shĕ Fēn Bié. Wéi Shòu Qīng Jìng Zuì 取舍分別, 唯受清淨最 thủ xả phân biệt, duy thọ thanh tịnh tối Shàng Kuài Lè. Ruò Yǒu Shàn Nán Zĭ, 上快樂. 若有善男子, thượng khoái lạc. Nhược hữu thiện nam tử, Shàn Nǚ Rén, Ruò Yĭ Shēng, Ruò Dāng 善女人, 若已生, 若當 thiện nữ nhân, nhược dĩ sanh, nhược đương Shēng, Jiē Xī Zhù Yú Zhèng Dìng Zhī Jù, Jué 生, 皆悉住於正定之聚, 決 sanh, giai tất trụ ư Chánh Định chi tụ, quyết 124
125 Dìng Zhèng Yú A Nòu Duō Luó San Miăo Sān Pú 定證於阿耨多羅三藐三菩 định chứng ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Tí, Hé Yĭ Gù? Ruò Xié Dìng Jù, Jí Bù 提, 何以故? 若邪定聚, 及不 Đề, hà dĩ cố? Nhược Tà Định Tụ, cập Bất Dìng Jù, Bù Néng Liăo Zhī Jiàn Lì Bĭ Yīn Gù! 定聚, 不能了知建立彼因故. Định Tụ, bất năng liễu tri kiến lập bỉ nhân cố! Shí Fāng Fó Zàn Dì Èr Shí Sān 十方佛讚第二十三 Thập Phương Phật Tán-Đệ Nhị Thập Tam Fù Cì A Nán: Dōng Fāng Héng Hé Shā 復次阿難! 東方恆河沙 Phục thứ A Nan! Đông phương Hằng hà sa Shù Shì Jiè, Yī Yī Jiè Zhōng Rú Héng 數世界, 一一界中如恆 số thế giới, nhất nhất giới trung như Hằng Shā Fó, Gè Chū Guăng Cháng Shé Xiàng, 沙佛, 各出廣長舌相, sa Phật, các xuất quảng trường thiệt tướng, 125
126 Fàng Wú Liàng Guāng, Shuō Chéng Shí 放無量光, 說誠實 phóng vô lượng quang, thuyết thành thật Yán, Chēng Zàn Wú Liàng Shòu Fó, Bù Kĕ 言, 稱讚無量壽佛, 不可 ngôn, xưng tán Vô Lượng Thọ Phật, bất khả Sī Yì Gōng Dé. Nán Xī Bĕi Fāng 思議功德. 南西北方 tư nghị công đức. Nam, Tây, Bắc phương Héng Shā Shì Jiè, Zhū Fó Chēng Zàn Yì 恆沙世界, 諸佛稱讚亦 Hằng sa thế giới, chư Phật xưng tán diệc Fù Rú Shì. Sì Wéi Shàng Xià Héng Shā Shì 復如是. 四維上下恆沙世 phục như thị. Tứ duy thượng hạ Hằng sa thế Jiè, Zhū Fó Chēng Zàn Yì Fù Rú Shì. 界, 諸佛稱讚亦復如是. giới, chư Phật xưng tán diệc phục như thị. Hé Yĭ Gù? Yù Lìng Tā Fāng Suǒ Yǒu Zhòng 何以故? 欲令他方所有眾 Hà dĩ cố? Dục linh tha phương sở hữu chúng 126
127 Shēng,Wén Bĭ Fó Míng, Fā Qīng Jìng Xīn, 生, 聞彼佛名, 發清淨心, sanh, văn bỉ Phật danh, phát thanh tịnh tâm, Yì Niàn Shòu Chí, Guī Yī Gòng Yăng. Năi Zhì 憶念受持, 歸依供養. 乃至 ức niệm thọ trì, quy y cúng dường. Nãi chí Néng Fā Yī Niàn Jìng Xìn, Suǒ Yǒu Shàn 能發一念淨信, 所有善 năng phát nhất niệm tịnh tín, sở hữu thiện Gēn, Zhì Xīn Huí Xiàng, Yuàn Shēng Bĭ Guó. 根, 至心迴向, 願生彼國. căn, chí tâm hồi hướng, nguyện sanh bỉ quốc, Suí Yuàn Jiē Shēng, Dé Bù Tuì Zhuăn, 隨願皆生, 得不退轉, tùy nguyện giai sanh, đắc Bất Thối Chuyển, Năi Zhì Wú Shàng Zhèng Dĕng Pú Tí. 乃至無上正等菩提. nãi chí Vô Thượng Chánh Đẳng Bồ Đề. Sān Bèi Wăng Shēng Dì Èr Shí Sì 三輩往生第二十四 Tam Bối Vãng Sanh-Đệ Nhị Thập Tứ 127
128 Fó Gào A Nán: Shí Fāng Shì Jiè Zhū 佛告阿難 : 十方世界諸 Phật cáo A Nan: Thập phương thế giới chư Tiān Rén Mín, Qí Yǒu Zhì Xīn Yuàn Shēng 天人民, 其有至心願生 thiên nhân dân, kỳ hữu chí tâm nguyện sanh Bĭ Guó, Fán Yǒu Sān Bèi. 彼國, 凡有三輩. bỉ quốc, phàm hữu tam bối. Qí Shàng Bèi Zhĕ, Shĕ Jiā Qì Yù Ér Zuò 其上輩者, 捨家棄欲而作 Kỳ thượng bối giả, xả gia khí dục nhi tác Shā Mén, Fā Pú Tí Xīn. Yī Xiàng Zhuān 沙門, 發菩提心. 一向專 sa môn, phát Bồ Đề tâm, nhất hướng chuyên Niàn, A Mí Tuó Fó, Xiū Zhū Gōng Dé, Yuàn 念, 阿彌陀佛. 修諸功德, 願 niệm, A Di Đà Phật, tu chư công đức, nguyện Shēng Bĭ Guó. Cĭ Dĕng Zhòng Shēng, Lín Shòu 生彼國. 此等眾生, 臨壽 sanh bỉ quốc. Thử đẳng chúng sanh, lâm thọ 128
129 Zhōng Shí, A Mí Tuó Fó, Yŭ Zhū Shèng 終時, 阿彌陀佛, 與諸聖 chung thời, A Di Đà Phật, dữ chư thánh Zhòng, Xiàn Zài Qí Qián. Jīng Xū Yú Jiān, Jí 眾, 現在其前. 經須臾間, 即 chúng, hiện tại kỳ tiền. Kinh tu du gian, tức Suí Bĭ Fó Wăng Shēng Qí Guó, Biàn Yú Qī 隨彼佛往生其國, 便於七 tùy bỉ Phật vãng sanh kỳ quốc, tiện ư thất Băo Huá Zhōng Zì Rán Huà Shēng, Zhì Huì 寶華中自然化生, 智慧 bảo hoa trung tự nhiên hóa sanh, trí huệ Yǒng Mĕng, Shén Tōng Zì Zài. Shì Gù A Nán! 勇猛, 神通自在. 是故阿難! dũng mãnh, thần thông tự tại. Thị cố A Nan! Qí Yǒu Zhòng Shēng Yù Yú Jīn Shì Jiàn A 其有眾生欲於今世見阿 Kỳ hữu chúng sanh dục ư kim thế kiến A Mí Tuó Fó Zhĕ, Yìng Fā Wú Shàng Pú Tí 彌陀佛者, 應發無上菩提 Di Đà Phật giả, ưng phát Vô Thượng Bồ Đề 129
130 Zhī Xīn. Fù Dāng Zhuān Niàn Jí Lè 之心. 復當專念極樂 chi tâm. Phục đương chuyên niệm Cực Lạc Guó Tŭ. Jī Jí Shàn Gēn, Yìng Chí Huí 國土. 積集善根, 應持迴 quốc độ. Tích tập thiện căn, ưng trì hồi Xiàng. Yóu Cĭ Jiàn Fó, Shēng Bĭ Guó Zhōng, 向. 由此見佛, 生彼國中, hướng. Do thử kiến Phật, sanh bỉ quốc trung, Dé Bú Tuì Zhuăn, Năi Zhì Wú Shàng 得不退轉, 乃至無上 đắc Bất Thối Chuyển, nãi chí Vô Thượng Pú Tí. 菩提. Bồ Đề. Qí Zhōng Bèi Zhĕ, Suī Bù Néng Xíng Zuò 其中輩者, 雖不能行作 Kỳ trung bối giả, tuy bất năng hành tác Shā Mén, Dà Xiū Gōng Dé, Dāng Fā Wú 沙門, 大修功德, 當發無 sa môn, đại tu công đức, đương phát Vô 130
131 Shàng Pú Tí Zhī Xīn. Yī Xiàng Zhuān 上 菩提之心. 一 向 專 Thượng Bồ Đề chi tâm. Nhất hướng chuyên Niàn, A Mí Tuó Fó. Suí Jĭ Xiū Xíng, Zhū 念阿彌陀佛, 隨己修行, 諸 niệm A Di Đà Phật, tùy kỷ tu hành, chư Shàn Gōng Dé, Fèng Chí Zhāi Jiè, Qĭ Lì 善功德, 奉持齋戒, 起立 thiện công đức, phụng trì trai giới, khởi lập Tă Xiàng, Fàn Shí Shā Mén, Xuán Zēng 塔像, 飯食沙門, 懸繒 tháp tượng, phạn thực sa môn, huyền tăng Rán Dēng, Săn Huá Shāo Xiāng, Yĭ Cĭ Huí 然燈, 散華燒香, 以此迴 nhiên đăng, tán hoa thiêu hương, dĩ thử hồi Xiàng, Yuàn Shēng Bĭ Guó. Qí Rén Lín 向, 願生彼國. 其人臨 hướng, nguyện sanh bỉ quốc. Kỳ nhân lâm Zhōng, A Mí Tuó Fó, Huà Xiàn Qí Shēn, 終, 阿彌陀佛, 化現其身, chung, A Di Đà Phật, hóa hiện kỳ thân, 131
132 Guāng Míng Xiàng Hăo, Jù Rú Zhēn Fó, Yŭ 光明相好, 具如真佛, 與 quang minh tướng hảo, cụ như chân Phật, dữ Zhū Dà Zhòng Qián Hòu Wéi Rào, Xiàn Qí 諸大眾前後圍繞, 現其 chư đại chúng tiền hậu vi nhiễu, hiện kỳ Rén Qián, Shè Shòu Dăo Yĭn. Jí Suí Huà 人前, 攝受導引. 即隨化 nhân tiền, nhiếp thọ đạo dẫn. Tức tùy hóa Fó Wăng Shēng Qí Guó, Zhù Bú Tuì Zhuăn, 佛往生其國, 住不退轉, Phật vãng sanh kỳ quốc, trụ Bất Thối Chuyển, Wú Shàng Pú Tí, Gōng Dé Zhì Huì Cì 無上菩提. 功德智慧次 Vô Thượng Bồ Đề, công đức trí huệ thứ Rú Shàng Bèi Zhĕ Yĕ. 如上輩者也. như thượng bối giả dã. Qí Xià Bèi Zhĕ, Jiă Shĭ Bù Néng Zuò Zhū Gōng 其下輩者, 假使不能作諸功 Kỳ hạ bối giả, giả sử bất năng tác chư công 132
133 Dé, Dāng Fā Wú Shàng Pú Tí Zhī Xīn, 德, 當發無上菩提之心, đức, đương phát Vô Thượng Bồ Đề chi tâm, Yī Xiàng Zhuān Niàn A Mí Tuó Fó. Huān 一向專念阿彌陀佛. 歡 nhất hướng chuyên niệm A Di Đà Phật. Hoan Xĭ Xìn Yào, Bù Shēng Yí Huò. Yĭ Zhì Chéng 喜信樂, 不生疑惑. 以至誠 hỷ tín nhạo, bất sanh nghi hoặc. Dĩ chí thành Xīn, Yuàn Shēng Qí Guó. Cĭ Rén Lín 心, 願生其國. 此人臨 tâm, nguyện sanh kỳ quốc. Thử nhân lâm Zhōng, Mèng Jiàn Bĭ Fó, Yì Dé Wăng Shēng. 終, 夢見彼佛, 亦得往生. chung, mộng kiến bỉ Phật, diệc đắc vãng sanh. Gōng Dé Zhì Huì Cì Rú Zhōng Bèi Zhĕ Yĕ. 功德智慧次如中輩者也. Công đức trí huệ thứ như trung bối giả dã. Ruò Yǒu Zhòng Shēng Zhù Dà Shèng Zhĕ, Yĭ 若有眾生住大乘者, 以 Nhược hữu chúng sanh trụ Đại Thừa giả, dĩ 133
134 Qīng Jìng Xīn, Xiàng Wú Liàng Shòu. Năi 清淨心, 向無量壽. 乃 thanh tịnh tâm, hướng Vô Lượng Thọ. Nãi Zhì Shí Niàn, Yuàn Shēng Qí Guó. Wén 至十念, 願生其國. 聞 chí thập niệm, nguyện sanh kỳ quốc. Văn Shèn Shēn Fă, Jí Shēng Xìn Jiĕ. Năi Zhì 甚深法, 即生信解. 乃至 thậm thâm pháp, tức sanh tín giải. Nãi chí Huò Dé Yī Niàn Jìng Xīn, Fā Yī 獲得一念淨心, 發一 hoạch đắc nhất niệm tịnh tâm, phát nhất Niàn Xīn Niàn Yú Bĭ Fó. Cĭ Rén Lín 念心念於彼佛. 此人臨 niệm tâm niệm ư bỉ Phật. Thử nhân lâm Mìng Zhōng Shí, Rú Zài Mèng Zhōng, Jiàn A 命終時, 如在夢中, 見阿 mạng chung thời, như tại mộng trung, kiến A Mí Tuó Fó, Dìng Shēng Bĭ Guó, Dé Bú Tuì 彌陀佛, 定生彼國, 得不退 Di Đà Phật, định sanh bỉ quốc, đắc Bất Thối 134
135 Zhuăn, Wú Shàng Pú Tí. 轉, 無上菩提. Chuyển, Vô Thượng Bồ Đề. Wăng Shēng Zhèng Yīn Dì Èr Shí Wŭ 往生正因第二十五 Vãng Sanh Chánh Nhân-Đệ Nhị Thập Ngũ Fù Cì A Nán! Ruò Yǒu Shàn Nán Zĭ, 復次阿難! 若有善男子, Phục thứ A Nan! Nhược hữu thiện nam tử, Shàn Nǚ Rén, Wén Cĭ Jīng Diăn,Shòu Chí Dú 善女人, 聞此經典, 受持讀 thiện nữ nhân, văn thử kinh điển, thọ trì, độc Sòng, Shū Xiĕ Gòng Yăng, Zhòu Yè Xiāng Xù, 誦, 書寫供養, 晝夜相續, tụng, thư tả, cúng dường, trú dạ tương tục, Qíu Shēng Bĭ Chà. Fā Pú Tí Xīn, Chí Zhū 求生彼剎. 發菩提心. 持諸 cầu sanh bỉ sát. Phát Bồ Đề tâm, trì chư Jìn Jiè, Jiān Shǒu Bù Fàn. Ráo Yì Yǒu 禁戒, 堅守不犯. 饒益有 cấm giới, kiên thủ bất phạm. Nhiêu ích hữu 135
136 Qíng, Suǒ Zuò Shàn Gēn Xī Shī Yŭ Zhī, Lìng 情, 所作善根悉施與之, 令 tình, sở tác thiện căn tất thí dữ chi, linh Dé An Lè. Yì Niàn Xī Fāng A Mí Tuó 得安樂. 憶念西方阿彌陀 đắc an lạc. Ức niệm Tây phương A Di Đà Fó, Jí Bĭ Guó Tŭ. Shì Rén Mìng Zhōng, 佛, 及彼國土. 是人命終, Phật, cập bỉ quốc độ. Thị nhân mạng chung, Rú Fó Sè Xiàng Zhǒng Zhǒng Zhuāng 如佛色相種種莊 như Phật sắc tướng, chủng chủng trang Yán, Shēng Băo Chà Zhōng, Sù Dé Wén 嚴, 生寶剎中, 速得聞 nghiêm, sanh bảo sát trung, tốc đắc văn Fă, Yǒng Bú Tuì Zhuăn. 法, 永不退轉. pháp, vĩnh bất thối chuyển. Fù Cì A Nán! Ruò Yǒu Zhòng Shēng Yù 復次阿難! 若有眾生欲 Phục thứ A Nan! Nhược hữu chúng sanh dục 136
137 Shēng Bĭ Guó. Suī Bù Néng Dà Jīng Jìn 生彼國. 雖不能大精進 sanh bỉ quốc. Tuy bất năng đại tinh tấn Chán Dìng, Jìn Chí Jīng Jiè, Yào Dāng Zuò 禪定, 盡持經戒, 要當作 Thiền Định, tận trì kinh giới, yếu đương tác Shàn. Suǒ Wèi: Yī Bù Shā Shēng, Èr Bù Tōu 善. 所謂 : 一不殺生, 二不偷 thiện. Sở vị: Nhất bất sát sanh, nhị bất thâu Dào, Sān Bù Yín Yù, Sì Bù Wàng Yán, Wŭ 盜, 三不淫欲, 四不妄言, 五 đạo, tam bất dâm dục, tứ bất vọng ngôn, ngũ Bù Qĭ Yŭ, Liù Bù È Kǒu, Qī Bù Liăng 不綺語, 六不惡口, 七不兩 bất ỷ ngữ, lục bất ác khẩu, thất bất lưỡng Shé, Bā Bù Tān, Jiŭ Bù Chēn, Shí Bù Chī. 舌, 八不貪, 九不瞋, 十不癡. thiệt, bát bất tham, cửu bất sân, thập bất si. Rú Shì Zhòu Yè Sī Wéi, Jí Lè Shì Jiè A 如是晝夜思惟, 極樂世界阿 Như thị trú dạ tư duy, Cực Lạc thế giới A 137
138 Mí Tuó Fó, Zhǒng Zhǒng Gōng Dé, Zhǒng 彌陀佛, 種種功德, 種 Di Đà Phật, chủng chủng công đức, chủng Zhǒng Zhuāng Yán. Zhì Xīn Guī Yī, Dĭng Lĭ 種莊嚴. 志心歸依, 頂禮 chủng trang nghiêm. Chí tâm quy y, đảnh lễ Gòng Yăng. Shì Rén Lín Zhōng, Bù Jīng 供養. 是人臨終, 不驚 cúng dường. Thị nhân lâm chung, bất kinh, Bù Bù, Xīn Bù Diān Dào, Jí Dé Wăng Shēng 不怖, 心不顛倒, 即得往生 bất bố, tâm bất điên đảo, tức đắc vãng sanh Bĭ Fó Guó Tŭ. Ruò Duō Shì Wù, Bù Néng 彼佛國土. 若多事物, 不能 bỉ Phật quốc độ. Nhược đa sự vật, bất năng Lí Jiā, Bù Xía Dà Xiū Zhāi Jiè, Yī Xīn Qīng 離家, 不暇大修齋戒, 一心清 ly gia, bất hạ đại tu trai giới, nhất tâm thanh Jìng. Yǒu Kōng Xián Shí, Duān Zhèng Shēn 淨. 有空閑時, 端正身 tịnh. Hữu không nhàn thời, đoan chánh thân 138
139 Xīn, Jué Yù Qù Yōu, Cí Xīn Jīng Jìn. Bù 心. 絕欲去憂, 慈心精進. 不 tâm, tuyệt dục, khử ưu, từ tâm tinh tấn. Bất Dāng Chēn Nù Jí Dù, Bù Dé Tān Tiè Qiān 當瞋怒嫉妒, 不得貪餮慳 đương sân nộ, tật đố, bất đắc tham thiết, xan Xí. Bù Dé Zhōng Huĭ, Bù Dé Hú Yí. Yào 惜. 不得中悔, 不得狐疑. 要 tích, bất đắc trung hối, bất đắc hồ nghi. Yếu Dāng Xiào Shùn, Zhì Chéng Zhōng Xìn. Dāng 當孝順, 至誠忠信. 當 đương hiếu thuận, chí thành trung tín. Đương Xìn Fó Jīng Yŭ Shēn, Dāng Xìn Zuò Shàn 信佛經語深, 當信作善 tín Phật kinh ngữ thâm, đương tín tác thiện Dé Fú. Fèng Chí Rú Shì Dĕng Fă, Bù 得福. 奉持如是等法, 不 đắc phước. Phụng trì như thị đẳng pháp, bất Dé Kuī Shī. Sī Wéi Shóu Jì, Yù Dé Dù 得虧失. 思惟熟計, 欲得度 đắc khuy thất. Tư duy thục kế, dục đắc độ 139
140 Tuō. Zhòu Yè Cháng Niàn, Yuàn Yù Wăng 脫. 晝夜常念, 願欲往 thoát. Trú dạ thường niệm, nguyện dục vãng Shēng A Mí Tuó Fó Qīng Jìng Fó Guó. 生阿彌陀佛清淨佛國. sanh A Di Đà Phật thanh tịnh Phật quốc. Shí Rì Shí Yè, Năi Zhì Yī Rì Yī 十日十夜, 乃至一日一 Thập nhật thập dạ, nãi chí nhất nhật nhất Yè, Bù Duàn Jué Zhĕ,Shòu Zhōng Jiē Dé 夜, 不斷絕者, 壽終皆得 dạ, bất đoạn tuyệt giả, thọ chung giai đắc Wăng Shēng Qí Guó. Xíng Pú Sà Dào, Zhū 往生其國. 行菩薩道. 諸 vãng sanh kỳ quốc. Hành Bồ Tát đạo, chư Wăng Shēng Zhĕ, Jiē Dé A Wéi Juè Zhì, Jiē Jù 往生者, 皆得阿惟越致, 皆具 vãng sanh giả, giai đắc A-duy-việt-trí, giai cụ Jīn Sè Sān Shí Èr Xiàng, Jiē Dāng Zuò 金色三十二相, 皆當作 kim sắc tam thập nhị tướng, giai đương tác 140
141 Fó. Yù Yú Hé Fāng Fó Guó Zuò Fó, 佛. 欲於何方佛國作佛, Phật. Dục ư hà phương Phật quốc tác Phật, Cóng Xīn Suǒ Yuàn, Suí Qí Jīng Jìn Zăo Wăn, 從心所願, 隨其精進早晚, tùng tâm sở nguyện, tùy kỳ tinh tấn tảo vãn, Qiú Dào Bù Xiū, Huì Dāng Dé Zhī, Bù 求道不休, 會當得之, 不 cầu đạo bất hưu, hội đương đắc chi, bất Shī Qí Suǒ Yuàn Yĕ. 失其所願也. thất kỳ sở nguyện dã. A Nán! Yĭ Cĭ Yì Lì Gù,Wú Liàng Wú Shù 阿難! 以此義利故, 無量無數 A Nan! Dĩ thử nghĩa lợi cố, vô lượng vô số Bú Kĕ Sī Yì Wú Yǒu Dĕng Dĕng Wú Biān 不可思議無有等等無邊 bất khả tư nghị vô hữu đẳng đẳng vô biên Shì Jiè, Zhū Fó Rú Lái, Jiē Gòng Chēng 世界, 諸佛如來, 皆共稱 thế giới, chư Phật Như Lai, giai cộng xưng 141
142 Zàn Wú Liàng Shòu Fó Suǒ Yǒu Gōng Dé. 讚無量壽佛所有功德. tán Vô Lượng Thọ Phật sở hữu công đức. Lĭ Gòng Tīng Fă Dì Èr Shí Liù 禮供聽法第二十六 Lễ Cúng Thính Pháp-Đệ Nhị Thập Lục Fù Cì A Nán! Shí Fāng Shì Jiè Zhū 復次阿難! 十方世界諸 Phục thứ A Nan! Thập phương thế giới chư Pú Sà Zhòng,Wéi Yù Zhān Lĭ, Jí Lè Shì 菩薩眾, 為欲瞻禮, 極樂世 Bồ Tát chúng, vị dục chiêm lễ, Cực Lạc thế Jiè, Wú Liàng Shòu Fó, Gè Yĭ Xiāng Huá 界, 無量壽佛, 各以香華 giới, Vô Lượng Thọ Phật, các dĩ hương, hoa, Zhuàng Fān Băo Gài, Wăng Yì Fó Suǒ, Gōng 幢幡寶蓋, 往詣佛所, 恭 tràng phan, bảo cái, vãng nghệ Phật sở, cung Jìng Gòng Yăng. Tīng Shòu Jīng Fă, Xuān 敬供養. 聽受經法, 宣 kính cúng dường. Thính thọ kinh pháp, tuyên 142
143 Bù Dào Huà,Chēng Zàn Fó Tŭ Gōng Dé Zhuāng 布道化, 稱讚佛土功德莊 bố đạo hóa, xưng tán Phật độ công đức trang Yán. Er Shí Shì Zūn Jí Shuō Sòng Yuē. 嚴. 爾時世尊即 說頌曰 : nghiêm. Nhĩ thời Thế Tôn tức thuyết tụng viết: Dōng Fāng Zhū Fó Chà 東 方 諸佛剎 Đông phương chư Phật sát Shù Rú Héng Hé Shā 數如恆河沙 Số như Hằng hà sa Héng Shā Pú Sà Zhòng 恆沙菩薩眾 Hằng sa Bồ Tát chúng Wăng Lĭ Wú Liàng Shòu 往禮無量壽 Vãng lễ Vô Lượng Thọ Nán Xī Bĕi Sì Wéi 南 西 北四維 Nam, Tây, Bắc, tứ duy 143
144 Shàng Xià Yì Fù Rán 上下亦復然 Thượng, hạ diệc phục nhiên Xián Yĭ Zūn Zhòng Xīn 咸以尊重心 Hàm dĩ tôn trọng tâm Fèng Zhū Zhēn Miào Gòng 奉諸珍妙供 Phụng chư trân diệu cúng Chàng Fā Hé Yă Yīn 暢發和雅音 Sướng phát hòa nhã âm, Gē Tàn Zuì Shèng Zūn 歌嘆最勝尊 Ca thán Tối Thắng Tôn Jiù Dá Shén Tōng Huì 究達神通慧 Cứu đạt thần thông huệ, Yóu Rù Shēn Fă Mén 遊入深法門 Du nhập thâm pháp môn 144
145 Wén Fó Shèng Dé Míng 聞佛聖德名 Văn Phật thánh đức danh An Wĕn Dé Dà Lì 安隱得大利 An ổn đắc đại lợi Zhǒng Zhǒng Gòng Yăng Zhōng 種種供養中 Chủng chủng cúng dường trung Qín Xiū Wú Xiè Yuàn 勤修無懈倦 Cần tu vô giải quyện Guān Bĭ Shū Shèng Chà 觀彼殊勝剎 Quán bỉ thù thắng sát Wēi Miào Nán Sī Yì 微妙難思議 Vi diệu nan tư nghị Gōng Dé Pŭ Zhuāng Yán 功德普莊嚴 Công đức phổ trang nghiêm 145
146 Zhū Fó Guó Nán Bĭ 諸佛國難比 Chư Phật quốc nan tỷ Yīn Fā Wú Shàng Xīn 因發無上心 Nhân phát vô thượng tâm Yuàn Sù Chéng Pú Tí 願速成菩提 Nguyện tốc thành Bồ Đề Yìng Shí Wú Liàng Zūn 應時無量尊 Ứng thời Vô Lượng tôn, Wéi Xiào Xiàn Jīn Róng 微笑現金容 Vi tiếu hiện kim dung Guāng Míng Cóng Kǒu Chū 光明從口出 Quang minh tùng khẩu xuất, Biàn Zhào Shí Fāng Guó 徧照十方國 Biến chiếu thập phương quốc 146
147 Huí Guāng Huán Rào Fó 迴光還繞佛 Hồi quang hoàn nhiễu Phật Sān Zā Cóng Dĭng Rù 三匝從頂入 Tam tạp tùng đảnh nhập Pú Sà Jiàn Cĭ Guāng 菩薩見此光 Bồ Tát kiến thử quang Jí Zhèng Bù Tuì Wèi 即證不退位 Tức chứng Bất Thối vị Shí Huì Yí Qiè Zhòng 時會一切眾 Thời hội nhất thiết chúng Hù Qìng Shēng Huān Xĭ 互慶生歡喜 Hỗ khánh sanh hoan hỷ Fó Yŭ Fàn Léi Zhèn 佛 語 梵雷震 Phật ngữ phạm lôi chấn 147
148 Bā Yīn Chàng Miào Shēng 八音暢妙聲 Bát âm sướng diệu thanh Shí Fāng Lái Zhèng Shì 十方來正士 Thập phương lai Chánh Sĩ Wú Xī Zhī Bĭ Yuàn 吾悉知彼願 Ngô tất tri bỉ nguyện Zhì Qiú Yàn Jìng Tŭ 志求 嚴 淨土 Chí cầu nghiêm tịnh độ, Shòu Jì Dāng Zuò Fó 受記當作佛 Thọ ký đương tác Phật Jué Liăo Yí Qiè Fă 覺了一切法 Giác liễu nhất thiết pháp Yóu Rú Mèng Huàn Xiăng 猶如夢幻響 Do như mộng, huyễn, hưởng 148
149 Măn Zú Zhū Miào Yuàn 滿足諸妙願 Mãn túc chư diệu nguyện Bì Chéng Rú Shì Chà 必 成 如是剎 Tất thành như thị sát Zhī Tŭ Rú Yĭng Xiàng 知土如影像 Tri độ như ảnh tượng Héng Fā Hóng Shì Xīn 恆發弘誓心 Hằng phát hoằng thệ tâm Jiù Jìng Pú Sà Dào 究竟菩薩道 Cứu cánh Bồ Tát đạo Jù Zhū Gōng Dé Bĕn 具諸功德本 Cụ chư công đức bổn Xiū Shèng Pú Tí Héng 修勝菩提行 Tu thắng Bồ Đề hạnh 149
150 Shòu Jì Dāng Zuò Fó 受記當作佛 Thọ ký đương tác Phật Tōng Dá Zhū Fă Xìng 通 達諸法 性 Thông đạt chư pháp tánh Yí Qiè Kōng Wú Wǒ 一切空無我 Nhất thiết không, vô ngã Zhuān Qiú Jìng Fó Tŭ 專求淨佛土 Chuyên cầu tịnh Phật độ Bì Chéng Rú Shì Chà 必成如是剎 Tất thành như thị sát Wén Fă Yào Shòu Xíng 聞法樂受行 Văn pháp nhạo thọ hành Dé Zhì Qīng Jìng Chŭ 得至清淨處 Đắc chí thanh tịnh xứ 150
151 Bì Yú Wú Liàng Zūn 必於無量尊 Tất ư Vô Lượng tôn Shòu Jì Chéng Dĕng Jué 受記成等覺 Thọ ký thành Đẳng Giác Wú Biān Shū Shèng Chà 無邊殊勝剎 Vô biên thù thắng sát Qí Fó Bĕn Yuàn Lì 其佛本願力 Kỳ Phật bổn nguyện lực Wén Míng Yù Wăng Shēng 聞名欲往生 Văn danh dục vãng sanh Zì Zhì Bú Tuì Zhuăn 自致不 退 轉 Tự trí Bất Thối Chuyển Pú Sà Xìng Zhì Yuàn 菩薩興至願 Bồ Tát hưng chí nguyện 151
152 Yuàn Jĭ Guó Wú Yì 願己國無異 Nguyện kỷ quốc vô dị Pŭ Niàn Dù Yí Qiè 普念度一切 Phổ niệm độ nhất thiết Gè Fā Pú Tí Xīn 各發菩提心 Các phát Bồ Đề tâm Shĕ Bĭ Lún Huí Shēn 捨彼輪迴身 Xả bỉ luân hồi thân Jū Lìng Dēng Bĭ Àn 俱令登彼岸 Câu linh đăng bỉ ngạn Fèng Shì Wàn Yì Fó 奉事萬億佛 Phụng sự vạn ức Phật Fēi Huà Biàn Zhū Chà 飛化徧諸剎 Phi hóa biến chư sát 152
153 Gōng Jìng Huān Xĭ Qù 恭敬歡喜去 Cung kính hoan hỷ khứ Huán Dào An Yăng Guó. 還到安養國. Hoàn đáo An Dưỡng quốc. Gē Tàn Fó Dé Dì Èr Shí Qī 歌嘆佛德第二十七 Ca Thán Phật Đức-Đệ Nhị Thập Thất Fó Yŭ A Nán: Bĭ Guó Pú Sà, Chéng Fó 佛語阿難 : 彼國菩薩, 承佛 Phật ngữ A Nan: Bỉ quốc Bồ Tát, thừa Phật Wēi Shén, Yú Yī Shí Qĭng, Fù Wăng 威神, 於一食頃, 復往 oai thần, ư nhất thực khoảnh, phục vãng Shí Fāng Wú Biān Jìng Chà, Gòng Yăng 十方無邊淨剎, 供養 thập phương vô biên tịnh sát, cúng dường Zhū Fó. Huá Xiāng Zhuàng Fān, Gòng Yăng 諸佛. 華香幢幡, 供養 chư Phật. Hoa hương, tràng phan, cúng dường 153
154 Zhī Jù, Yìng Niàn Jí Zhì, Jiē Xiàn Shǒu Zhōng, 之具, 應念即至, 皆現手中, chi cụ, ứng niệm tức chí, giai hiện thủ trung, Zhēn Miào Shū Tè, Fēi Shì Suǒ Yǒu. Yĭ Fèng 珍妙殊特, 非世所有. 以奉 trân diệu thù đặc, phi thế sở hữu. Dĩ phụng Zhū Fó, Jí Pú Sà Zhòng. Qí Suǒ Săn Huá, 諸佛, 及菩薩眾. 其所散華, chư Phật, cập Bồ Tát chúng. Kỳ sở tán hoa, Jí Yú Kōng Zhōng, Hé Wéi Yī Huá. Huá Jiē 即於空中, 合為一華. 華皆 tức ư không trung, hiệp vi nhất hoa. Hoa giai Xiàng Xià, Duān Yuán Zhōu Zā, Huà Chéng Huá 向下, 端圓周匝, 化成華 hướng hạ, đoan viên châu tạp, hóa thành hoa Gài, Băi Qiān Guāng Sè, Sè Sè Yì Xiāng, 蓋, 百千光色, 色色異香, cái, bách thiên quang sắc, sắc sắc dị hương, Xiāng Qì Pŭ Xūn. Gài Zhī Xiăo Zhĕ, Măn 香氣普薰. 蓋之小者, 滿 hương khí phổ huân. Cái chi tiểu giả, mãn 154
155 Shí Yóu Xún, Rú Shì Zhuăn Bèi, Năi Zhì Biàn 十由旬, 如是轉倍, 乃至徧 thập do-tuần, như thị chuyển bội, nãi chí biến Fù Sān Qiān Dà Qiān Shì Jiè. Suí Qí Qián 覆三千大千世界. 隨其前 phú tam thiên đại thiên thế giới. Tùy kỳ tiền Hòu, Yĭ Cì Huà Méi. Ruò Bù Gèng Yĭ Xīn 後, 以次化沒. 若不更以新 hậu, dĩ thứ hóa một. Nhược bất cánh dĩ tân Huá Zhòng Săn, Qián Suǒ Săn Huá Zhòng Bù 華重散, 前所散華終不 hoa trùng tán, tiền sở tán hoa chung bất Fù Luò.Yú Xū Kōng Zhōng Gòng Zòu Tiān 復落. 於虛空中共奏天 phục lạc. Ư hư không trung cộng tấu thiên Yuè, Yĭ Wēi Miào Yīn Gē Tàn Fó Dé. Jīng 樂, 以微妙音歌嘆佛德. 經 nhạc, dĩ vi diệu âm ca thán Phật đức. Kinh Xū Yú Jiān, Huán Qí Bĕn Guó, Dōu Xī Jí Huì 須臾間, 還其本國, 都悉集會 tu du gian, hoàn kỳ bổn quốc, đô tất tập hội 155
156 Qī Băo Jiăng Táng. Wú Liàng Shòu Fó, 七寶講堂. 無量壽佛, thất bảo giảng đường. Vô Lượng Thọ Phật, Zé Wéi Guăng Xuān Dà Jiào, Yăn Chàng Miào 則為廣宣大教, 演暢妙 tắc vị quảng tuyên đại giáo, diễn sướng diệu Fă, Mò Bù Huān Xĭ, Xīn Jiĕ Dé Dào. 法. 莫不歡喜, 心解得道. pháp, mạc bất hoan hỷ, tâm giải đắc đạo. Jí Shí Xiāng Fēng Chuī Qī Băo Shù, Chū 即時香風吹七寶樹, 出 Tức thời hương phong xuy thất bảo thụ, xuất Wŭ Yīn Shēng, Wú Liàng Miào Huá, Suí Fēng 五音聲. 無量妙華, 隨風 ngũ âm thanh, vô lượng diệu hoa, tùy phong Sì Sàn. Zì Rán Gòng Yăng, Rú Shì Bù 四散. 自然供養, 如是不 tứ tán. Tự nhiên cúng dường, như thị bất Jué, Yí Qiè Zhū Tiān, Jiē Jī Băi Qiān 絕. 一切諸天, 皆齎百千 tuyệt. Nhất thiết chư thiên, giai tê bách thiên 156
157 Huá Xiāng, Wàn Zhǒng Jì Yuè, Gòng Yăng 華香, 萬種伎樂, 供養 hoa hương, vạn chủng kỹ nhạc, cúng dường Bĭ Fó, Jí Zhū Pú Sà Shēng Wén Zhī 彼佛, 及諸菩薩聲聞之 bỉ Phật, cập chư Bồ Tát, Thanh Văn chi Zhòng. Qián Hòu Wăng Lái, Xī Yí Kuài Lè. 眾. 前後往來, 熙怡快樂. chúng. Tiền hậu vãng lai, hy di khoái lạc. Cĭ Jiē Wú Liàng Shòu Fó Bĕn Yuàn Jiā 此皆無量壽佛本願加 Thử giai Vô Lượng Thọ Phật bổn nguyện gia Wēi, Jí Céng Gòng Yăng Rú Lái, Shàn Gēn 威, 及曾供養如來, 善根 oai, cập tằng cúng dường Như Lai, thiện căn Xiāng Xù, Wú Quē Jiăn Gù, Shàn Xiū Xí Gù, 相續, 無缺減故, 善修習故, tương tục, vô khuyết giảm cố, thiện tu tập cố, Shàn Shè Qŭ Gù, Shàn Chéng Jìu Gù. 善攝取故, 善成就故. thiện nhiếp thủ cố, thiện thành tựu cố. 157
158 Dà Shì Shén Guāng Dì Èr Shí Bā 大士神光第二十八 Đại Sĩ Thần Quang-Đệ Nhị Thập Bát Fó Gào A Nán: Bĭ Fó Guó Zhōng Zhū Pú 佛告阿難 : 彼佛國中諸菩 Phật cáo A Nan: Bỉ Phật quốc trung chư Bồ Sà Zhòng, Xī Jiē Dòng Shì Chè Tīng Bā 薩眾, 悉皆洞視徹聽八 Tát chúng, tất giai đỗng thị triệt thính bát Fāng, Shàng Xià, Qù Lái, Xiàn Zài Zhī Shì. 方, 上下, 去來, 現在之事. phương, thượng hạ, khứ lai, hiện tại chi sự. Zhū Tiān Rén Mín, Yĭ Jí Yuān Fēi Ruăn 諸天人民, 以及蜎飛蠕 Chư thiên nhân dân, dĩ cập quyên phi nhuyễn Dòng Zhī Lèi, Xīn Yì Shàn È, Kǒu Suǒ Yù 動之類, 心意善惡, 口所欲 động chi loại, tâm ý thiện ác, khẩu sở dục Yán, Hé Shí Dù Tuō, Dé Dào Wăng Shēng, 言, 何時度脫, 得道往生, ngôn, hà thời độ thoát, đắc đạo vãng sanh, 158
159 Jiē Yù Zhī Zhī. Yòu Bĭ Fó Chà Zhū Shēng 皆豫知之. 又彼佛剎諸聲 giai dự tri chi. Hựu bỉ Phật sát chư Thanh Wén Zhòng, Shēn Guāng Yī Xún, Pú Sà 聞眾, 身光一尋, 菩薩 Văn chúng, thân quang nhất tầm, Bồ Tát Guāng Míng, Zhào Băi Yóu Xún. Yǒu Èr Pú 光明, 照百由旬. 有二菩 quang minh chiếu bách do-tuần. Hữu nhị Bồ Sà, Zuì Zūn Dì Yī, Wēi Shén Guāng Míng, 薩, 最尊第一, 威神光明, Tát, tối tôn đệ nhất, oai thần quang minh, Pŭ Zhào Sān Qiān Dà Qiān Shì Jiè. 普照三千大千世界. phổ chiếu tam thiên đại thiên thế giới. A Nán Bái Fó: Bĭ Èr Pú Sà, Qí 阿難白佛 : 彼二菩薩, 其 A Nan bạch Phật: Bỉ nhị Bồ Tát, kỳ Hào Yún Hé? 號云何? hiệu vân hà?. 159
160 Fó Yán: Yī Míng Guān Shì Yīn, Yī 佛言 : 一名觀世音, 一 Phật ngôn: Nhất danh Quán Thế Âm, nhất Míng Dà Shì Zhì. Cĭ Èr Pú Sà, Yú Suō Pó 名大勢至. 此二菩薩, 於娑婆 danh Đại Thế Chí. Thử nhị Bồ Tát, ư Sa Bà Jiè, Xiū Pú Sà Héng, Wăng Shēng Bĭ Guó. 界, 修菩薩行, 往生彼國. giới, tu Bồ Tát hạnh, vãng sanh bỉ quốc. Cháng Zài A Mí Tuó Fó Zuǒ Yòu. Yù Zhì 常 在阿彌陀 佛左右. 欲至 Thường tại A Di Đà Phật tả hữu. Dục chí Shí Fāng Wú Liàng Fó Suǒ, Suí Xīn Zé 十方無量佛所, 隨心則 thập phương vô lượng Phật sở, tùy tâm tắc Dào. Xiàn Jū Cĭ Jiè, Zuò Dà Lì Lè. Shì 到. 現居此界, 作大利樂. 世 đáo. Hiện cư thử giới, tác đại lợi lạc. Thế Jiān Shàn Nán Zĭ, Shàn Nǚ Rén, Ruò Yǒu 間善男子, 善女人, 若有 gian thiện nam tử, thiện nữ nhân, nhược hữu 160
161 Jí Nán Kǒng Bù, Dàn Zì Guī Mìng Guān 急難恐怖, 但自歸命觀 cấp nạn khủng bố, đản tự quy mạng Quán Shì Yīn Pù Sá, Wú Bù Dé Jiĕ Tuō Zhĕ. 世音菩薩, 無不得解脫者. Thế Âm Bồ Tát, vô bất đắc giải thoát giả. Yuàn Lì Hóng Shēn Dì Èr Shí Jiŭ 願力宏深第二十九 Nguyện Lực Hoằng Thâm-Đệ Nhị Thập Cửu Fù Cì A Nán! Bĭ Fó Chà Zhōng, Suǒ Yǒu 復次阿難! 彼佛剎中, 所有 Phục thứ A Nan! Bỉ Phật sát trung, sở hữu Xiàn Zài,Wèi Lái Yí Qiè Pú Sà, Jiē Dāng 現在, 未來一切菩薩, 皆當 hiện tại, vị lai nhất thiết Bồ Tát, giai đương Jiù Jìng Yī Shēng Bŭ Chŭ. Wéi Chú Dà 究竟一生補處. 唯除大 cứu cánh Nhất Sanh Bổ Xứ. Duy trừ đại Yuàn, Rù Shēng Sĭ Jiè, Wéi Dù Qún Shēng, 願, 入生死界, 為度羣生, nguyện, nhập sanh tử giới, vị độ quần sanh, 161
162 Zuò Shī Zĭ Hǒu. Huàn Dà Jiă Zhòu,Yĭ Hóng 作師子吼. 擐大甲胄, 以宏 tác sư tử hống. Hoàn đại giáp trụ, dĩ hoằng Shì Gōng Dé Ér Zì Zhuāng Yán. Suī Shēng 誓功德而自莊嚴. 雖生 thệ công đức nhi tự trang nghiêm. Tuy sanh Wŭ Zhuó È Shì, Shì Xiàn Tóng Bĭ, Zhí Zhì 五濁惡世, 示現同彼, 直至 Ngũ Trược ác thế, thị hiện đồng bỉ, trực chí Chéng Fó, Bù Shòu È Qù. Shēng Shēng Zhī 成佛, 不受惡趣. 生生之 thành Phật, bất thọ ác thú. Sanh sanh chi Chŭ, Cháng Shí Sù Mìng. Wú Liàng Shòu 處, 常識宿命. 無量壽 xứ, thường thức túc mạng. Vô Lượng Thọ Fó, Yì Yù Dù Tuō Shí Fāng Shì Jiè 佛, 意欲度脫十方世界 Phật, ý dục độ thoát thập phương thế giới Zhū Zhòng Shēng Lèi, Jiē Shĭ Wăng Shēng Qí 諸眾生類, 皆使往生其 chư chúng sanh loại, giai sử vãng sanh kỳ 162
163 Guó, Xī Lìng Dé Ní Huán Dào. Zuò Pú Sà 國, 悉令得泥洹道. 作菩薩 quốc, tất linh đắc Nê Hoàn đạo. Tác Bồ Tát Zhĕ, Lìng Xī Zuò Fó. Jì Zuò Fó Yĭ, Zhuăn 者, 令悉作佛. 既作佛已, 轉 giả, linh tất tác Phật. Ký tác Phật dĩ, chuyển Xiāng Jiào Shòu, Zhuăn Xiāng Dù Tuō, Rú 相教授, 轉相度脫, 如 tương giáo thọ, chuyển tương độ thoát, như Shì Zhăn Zhuăn, Bú Kĕ Fù Jì. Shí 是輾轉, 不可復計. 十 thị triển chuyển, bất khả phục kế. Thập Fāng Shì Jiè, Shēng Wén Pú Sà, Zhū 方世界, 聲聞菩薩, 諸 phương thế giới, Thanh Văn, Bồ Tát, chư Zhòng Shēng Lèi, Shēng Bĭ Fó Guó, Dé Ní 眾生類, 生彼佛國, 得泥 chúng sanh loại, sanh bỉ Phật quốc, đắc Nê Huán Dào, Dāng Zuò Fó Zhĕ, Bú Kĕ Shèng 洹道, 當作佛者, 不可勝 Hoàn đạo, đương tác Phật giả, bất khả thắng 163
164 Shù. Bĭ Fó Guó Zhōng, Cháng Rú Yī 數. 彼佛國中, 常如一 số. Bỉ Phật quốc trung, thường như nhất Fă, Bù Wéi Zēng Duō. Suǒ Yĭ Zhĕ Hé? Yóu Rú 法, 不為增多. 所以者何? 猶如 pháp, bất vị tăng đa. Sở dĩ giả hà? Do như Dà Hăi, Wéi Shuĭ Zhōng Wáng, Zhū Shuĭ Liú 大海, 為水中王, 諸水流 đại hải, vi thủy trung vương, chư thủy lưu Xíng, Dōu Rù Hăi Zhōng. Shì Dà Hăi Shuĭ, 行, 都入海中. 是大海水, hành, đô nhập hải trung. Thị đại hải thủy, Níng Wéi Zēng Jiăn. Bā Fāng Shàng Xià, 甯為增減. 八方上下, ninh vi tăng giảm. Bát phương thượng hạ, Fó Guó Wú Shù. A Mí Tuó Guó, Cháng Jiŭ 佛國無數. 阿彌陀國, 長久 Phật quốc vô số. A Di Đà quốc, trường cửu Guăng Dà, Míng Hăo Kuài Lè, Zuì Wéi Dú 廣大, 明好快樂, 最為獨 quảng đại, minh hảo khoái lạc, tối vi độc 164
165 Shèng. Bĕn Qí Wéi Pú Sà Shí, Qiú Dào Suǒ 勝. 本其為菩薩時, 求道所 thắng. Bổn kỳ vi Bồ Tát thời, cầu đạo sở Yuàn, Lèi Dé Suǒ Zhì. Wú Liàng Shòu Fó En 願, 累德所致. 無量壽佛, 恩 nguyện, lũy đức sở trí. Vô Lượng Thọ Phật ân Dé Bù Shī Bā Fāng Shàng Xià, Wú Qióng Wú 德布施八方上下, 無窮無 đức bố thí bát phương thượng hạ, vô cùng vô Jí, Shēn Dà Wú Liàng, Bú Kĕ Shèng Yán. 極, 深大無量, 不可勝言. cực, thâm đại vô lượng, bất khả thắng ngôn. Pú Sà Xiū Chí Dì Sān Shí 菩薩修持第三十 Bồ Tát Tu Trì-Đệ Tam Thập Fù Cì A Nán! Bĭ Fó Chà Zhōng, Yí Qiè 復次阿難! 彼佛剎中, 一切 Phục thứ A Nan! Bỉ Phật sát trung, nhất thiết Pú Sà, Chán Dìng, Zhì Huì, Shén Tōng, Wēi 菩薩, 禪定, 智慧, 神通, 威 Bồ Tát, thiền định, trí huệ, thần thông, oai 165
166 Dé, Wú Bù Yuán Măn. Zhū Fó Mì Cáng, 德, 無不圓滿. 諸佛密藏, đức, vô bất viên mãn. Chư Phật mật tạng, Jiù Jìng Míng Liăo, Diào Fú Zhū Gēn, Shēn 究竟明了. 調伏諸根, 身 cứu cánh minh liễu. Điều phục chư căn, thân Xīn Róu Ruăn. Shēn Rù Zhèng Huì, Wú 心柔 軟. 深 入 正慧, 無 tâm nhu nhuyễn. Thâm nhập chánh huệ, vô Fù Yú Xí. Yī Fó Suǒ Xíng, Qī Jué Shèng 復餘習. 依佛所行, 七覺聖 phục dư tập. Y Phật sở hành, thất giác thánh Dào. Xiū Xíng Wŭ Yăn, Zhào Zhēn Dá Sú. 道. 修行五眼, 照真達俗. đạo. Tu hành Ngũ Nhãn, chiếu Chân đạt Tục. Ròu Yăn Jiăn Zé, Tiān Yăn Tōng Dá, 肉眼簡擇, 天眼通達, Nhục nhãn giản trạch, Thiên nhãn thông đạt, Fă Yăn Qīng Jìng, Huì Yăn Jiàn Zhēn, 法眼清淨, 慧眼見真, Pháp nhãn thanh tịnh, Huệ nhãn kiến chân, 166
167 Fó Yăn Jù Zú, Jué Liăo Fă Xìng. Biàn 佛眼具足, 覺了法性. 辯 Phật nhãn cụ túc, giác liễu pháp tánh. Biện Cái Zǒng Chí, Zì Zài Wú Ài. Shàn Jiĕ Shì 才總持, 自在無礙. 善解世 tài tổng trì, tự tại vô ngại. Thiện giải thế Jiān Wú Biān Fāng Biàn. Suǒ Yán Chéng Dì, 間無邊方便. 所言誠諦, gian vô biên phương tiện. Sở ngôn thành đế, Shēn Rù Yì Wèi. Dù Zhū Yǒu Qíng, Yăn 深入義味. 度諸有情, 演 thâm nhập nghĩa vị. Độ chư hữu tình, diễn Shuō Zhèng Fă. Wú Xiàng Wú Wéi,Wú Fù 說正法. 無相無為, 無縛 thuyết chánh pháp. Vô tướng, vô vi, vô phược, Wú Tuō, Wú Zhū Fēn Bié, Yuăn Lí Diān Dào. 無脫, 無諸分別, 遠離顛倒. vô thoát, vô chư phân biệt, viễn ly điên đảo. Yú Suǒ ShòuYòng Jiē Wú Shè Qŭ. Biàn Yóu 於所受用, 皆無攝取. 徧遊 Ư sở thọ dụng, giai vô nhiếp thủ. Biến du 167
168 Fó Chà,Wú Ài Wú Yàn. Yì Wú Xī Qiú Bù 佛 剎, 無愛無厭. 亦無希求不 Phật sát, vô ái, vô yếm. Diệc vô hy cầu, bất Xī Qiú Xiăng, Yì Wú Bĭ Wǒ Wéi Yuàn Zhī 希求想, 亦無彼我違怨之 hy cầu tưởng, diệc vô bỉ ngã vi oán chi Xiăng. Hé Yĭ Gù? Bĭ Zhū Pú Sà, Yú Yí Qiè 想. 何以故? 彼諸菩薩, 於一切 tưởng. Hà dĩ cố? Bỉ chư Bồ Tát, ư nhất thiết Zhòng Shēng, Yǒu Dà Cí Bēi Lì Yì Xīn Gù. 眾生, 有大慈悲利益心故. chúng sanh, hữu đại từ bi lợi ích tâm cố. Shĕ Lí Yí Qiè Zhí Zhuó, Chéng Jiù Wú 捨離一切執著, 成就無 Xả ly nhất thiết chấp trước, thành tựu vô Liàng Gōng Dé. Yĭ Wú Ài Huì, Jiĕ Fă 量功德. 以無礙慧, 解法 lượng công đức. Dĩ vô ngại huệ, giải pháp Rú Rú. Shàn Zhī Jí Miè Yīn Shēng Fāng 如如. 善知集滅音聲方 như như. Thiện tri Tập Diệt âm thanh phương 168
169 Biàn. Bù Xīn Shì Yŭ, Yào Zài Zhèng Lùn. 便. 不欣世語, 樂在正論. tiện. Bất hân thế ngữ, nhạo tại chánh luận. Zhī Yí Qiè Fă, Xī Jiē Kōng Jì. Shēng 知一切法, 悉皆空寂. 生 Tri nhất thiết pháp, tất giai không tịch. Sanh Shēn Fán Năo, Èr Yú Jū Jìn. Yú Sān Jiè 身煩惱, 二餘俱盡. 於三界 thân phiền não, nhị dư câu tận. Ư tam giới Zhōng, Píng Dĕng Qín Xiū, Jiù Jìng Yī 中, 平等勤修, 究竟一 trung, bình đẳng cần tu, cứu cánh Nhất Chéng, Zhì Yú Bĭ Àn. Jué Duàn Yí Wăng, 乘, 至於彼岸. 決斷疑網, Thừa, chí ư bỉ ngạn. Quyết đoạn nghi võng, Zhèng Wú Suǒ Dé. Yĭ Fāng Biàn Zhì, Zēng 證無所得. 以方便智, 增 chứng vô sở đắc. Dĩ Phương Tiện Trí, tăng Cháng Liăo Zhī. Cóng Bĕn Yĭ Lái, An Zhù Shén 長了知. 從本以來, 安住神 trưởng liễu tri. Tùng bổn dĩ lai, an trụ thần 169
170 Tōng, Dé Yī Chéng Dào, Bù Yóu Tā Wù. 通. 得一乘道, 不由他悟. thông, đắc Nhất Thừa đạo, bất do tha ngộ. Zhēn Shí Gōng Dé Dì Sān Shí Yī 真實功德第三十一 Chân Thật Công Đức-Đệ Tam Thập Nhất Qí Zhì Hóng Shēn, Pì Rú Jù Hăi; Pú Tí 其智宏深, 譬如巨海 ; 菩提 Kỳ trí hoằng thâm, thí như cự hải; Bồ Đề Gāo Guăng, Yù Ruò Xū Mí. Zì Shēn Wēi 高廣, 喻若須彌. 自身威 cao quảng, dụ nhược Tu Di. Tự thân oai Guāng,Chāo Yú Rì Yuè. Qí Xīn Jié Bái, 光, 超於日月. 其心潔白, quang, siêu ư nhật nguyệt. Kỳ tâm khiết bạch, Yóu Rú Xuĕ Shān. Rĕn Rŭ Rú Dì, Yí 猶如雪山. 忍辱如地, 一 do như Tuyết Sơn. Nhẫn nhục như địa, nhất Qiè Píng Dĕng. Qīng Jìng Rú Shuĭ, Xĭ Zhū 切平等. 清淨如水, 洗諸 thiết bình đẳng. Thanh tịnh như thủy, tẩy chư 170
171 Chén Gòu. Chì Shèng Rú Huǒ, Shāo Fán Năo 塵垢. 熾盛如火, 燒煩惱 trần cấu. Sí thịnh như hỏa, thiêu phiền não Xīn. Bù Zhuó Rú Fēng, Wú Zhū Zhàng 薪. 不著如風, 無諸障 tân. Bất trước như phong, vô chư chướng Ài. Fă Yīn Léi Zhèn, Jué Wèi Jué Gù. Yŭ 礙. 法音雷震, 覺未覺故. 雨 ngại. Pháp âm lôi chấn, giác vị giác cố. Vũ Gān Lù Fă, Rùn Zhòng Shēng Gù. Kuàng 甘露法, 潤眾生故. 曠 cam lộ pháp, nhuận chúng sanh cố. Khoáng Ruò Xū Kōng, Dà Cí Dĕng Gù. Rú Jìng 若虛空, 大慈等故, 如淨 nhược hư không, đại từ đẳng cố. Như tịnh Lián Huá, Lí Răn Wū Gù. Rú Ní Jū Shù, Fù 蓮華, 離染污故. 如尼拘樹, 覆 liên hoa, ly nhiễm ô cố. Như ni-câu thụ, phú Yìn Dà Gù. Rú Jīn Gāng Chŭ, Pò Xié Zhí Gù. 蔭大故. 如金剛杵, 破邪執故. ấm đại cố. Như kim cang xử, phá tà chấp cố. 171
172 Rú Tiĕ Wéi Shān, Zhòng Mó Wài Dào Bù 如鐵圍山, 眾魔外道不 Như Thiết Vi sơn, chúng ma ngoại đạo bất Néng Dòng Gù. Qí Xīn Zhèng Zhí, Shàn Qiăo 能動故. 其心正直, 善巧 năng động cố. Kỳ tâm chánh trực, thiện xảo Jué Dìng. Lùn Fă Wú Yàn, Qiú Fă Bù 決定. 論法無厭, 求法不 quyết định. Luận pháp vô yếm, cầu pháp bất Juàn. Jiè Ruò Liú Lí, Nèi Wài Míng 倦. 戒若琉璃, 內外明 quyện. Giới nhược lưu ly, nội ngoại minh Jié. Qí Suǒ Yán Shuō, Lìng Zhòng Yuè 潔. 其所言說, 令眾悅 khiết. Kỳ sở ngôn thuyết, linh chúng duyệt Fú. Jī Fă Gŭ, Jiàn Fă Zhuàng, Yào 服. 擊法鼓, 建法幢, 曜 phục. Kích pháp cổ, kiến pháp tràng, diệu Huì Rì, Pò Chī Àn. Chún Jìng Wēn Hé, Jì 慧日, 破痴闇. 淳淨溫和, 寂 huệ nhật, phá si ám. Thuần tịnh ôn hòa, tịch 172
173 Dìng Míng Chà. Wéi Dà Dăo Shī, Diào Fú Zì 定明察. 為大導師, 調伏自 định minh sát. Vi đại đạo sư, điều phục tự Tā. Yĭn Dăo Qún Shēng, Shĕ Zhù Ài Zhuó. 他. 引導羣生, 捨諸愛著. tha. Dẫn đạo quần sanh, xả chư ái trước. Yǒng Lí Sān Gòu, Yóu Xì Shén Tōng. Yīn 永離三垢, 遊戲神通. 因 Vĩnh ly tam cấu, du hý thần thông. Nhân Yuán Yuàn Lì, Chū Shēng Shàn Gēn. Cuī 緣願力, 出生善根. 摧 duyên nguyện lực, xuất sanh thiện căn. Tồi Fú Yí Qiè Mó Jūn, Zūn Zhòng Fèng Shì 伏一切魔軍, 尊重奉事 phục nhất thiết ma quân, tôn trọng phụng sự Zhū Fó. Wéi Shì Míng Dēng, Zuì Shèng Fú 諸佛. 為世明燈, 最勝福 chư Phật. Vi thế minh đăng, tối thắng phước Tián, Shū Shèng Jí Xiáng, Kān Shòu Gòng 田, 殊勝吉祥, 堪受供 điền, thù thắng cát tường, kham thọ cúng 173
174 Yăng. Hè Yì Huān Xĭ, Xióng Mĕng Wú Wèi. 養, 赫奕歡喜, 雄猛無畏. dường. Hách dịch hoan hỷ, hùng mãnh vô úy. Shēn Sè Xiàng Hăo, Gōng Dé Biàn Cái, Jù Zú 身色相好, 功德辯才, 具足 Thân sắc tướng hảo, công đức biện tài, cụ túc Zhuāng Yán, Wú Yŭ Dĕng Zhĕ. Cháng Wéi Zhū 莊嚴, 無與等者. 常為諸 trang nghiêm, vô dữ đẳng giả. Thường vị chư Fó Suǒ Gòng Chēng Zàn, Jiù Jìng Pú Sà Zhū 佛所共稱讚, 究竟菩薩諸 Phật sở cộng xưng tán, cứu cánh Bồ Tát chư Bō Luó Mì, Ér Cháng An Zhù Bù Shēng Bù 波羅密, 而常安住不生不 Ba La Mật, nhi thường an trụ bất sanh bất Miè Zhū Sān Mó Dì. Xíng Biàn Dào Cháng, 滅諸三摩地. 行徧道場, diệt chư Tam-ma-địa. Hạnh biến đạo tràng, Yuăn Èr Chéng Jìng. 遠二乘境. viễn nhị thừa cảnh. 174
175 A Nán! Wǒ Jīn Luè Shuō Bĭ Jí Lè Jiè, 阿難! 我今略說彼極樂界, A Nan! Ngã kim lược thuyết bỉ Cực Lạc giới, Suǒ Shēng Pú Sà, Zhēn Shí Gōng Dé, Xī Jiē 所生菩薩, 真實功德, 悉皆 sở sanh Bồ Tát, chân thật công đức, tất giai Rú Shì. Ruò Guăng Shuō Zhĕ, Băi Qiān 如是. 若廣說者, 百千 như thị. Nhược quảng thuyết giả, bách thiên Wàn Jié, Bù Néng Qióng Jìn. 萬劫不能窮盡. vạn kiếp bất năng cùng tận. Shòu Lè Wú Jí Dì Sān Shí Èr 壽樂無極第三十二 Thọ Lạc Vô Cực-Đệ Tam Thập Nhị Fó Gào Mí Lè Pú Sà, Zhū Tiān Rén 佛告彌勒菩薩, 諸天人 Phật cáo Di Lặc Bồ Tát, chư thiên nhân Dĕng: Wú Liàng Shòu Guó, Shēng Wén Pú 等 : 無量壽國, 聲聞菩 đẳng: Vô Lượng Thọ quốc, Thanh Văn, Bồ 175
176 Sà, Gōng Dé Zhī Huì, Bù Kĕ Chēng Shuō. 薩, 功德智慧, 不可稱說. Tát, công đức trí huệ, bất khả xưng thuyết. Yòu Qí Guó Tŭ Wéi Miào An Lè, Qīng Jìng 又其國土微妙安樂, 清淨 Hựu kỳ quốc độ vi diệu an lạc, thanh tịnh Ruò Cĭ. Hé Bù Lì Wéi Shàn, Niàn Dào Zhī 若此. 何不力為善, 念道之 nhược thử. Hà bất lực vi thiện, niệm đạo chi Zì Rán. Chū Rù Gòng Yăng, Guān Jīng 自然. 出入供養, 觀經 tự nhiên. Xuất nhập cúng dường, quán kinh Xíng Dào. Xĭ Yào Jiŭ Xí, Cái Mĕng Zhì Huì. 行道. 喜樂久習, 才猛智慧. hành đạo. Hỷ nhạo cửu tập, tài mãnh trí huệ. Xīn Bù Zhōng Huí, Yì Wú Xiè Shí. Wài 心不中迴, 意無懈時. 外 Tâm bất trung hồi, ý vô giải thời. Ngoại Ruò Chí Huăn, Nèi Dú Shĭ Jí, Róng Róng 若遲緩, 內獨駛急. 容容 nhược trì hoãn, nội độc sử cấp. Dung dung 176
177 Xū Kōng, Shì Dé Qí Zhōng. Zhōng Biăo 虛空, 適得其中. 中表 hư không, thích đắc kỳ trung. Trung biểu Xiāng Yìng, Zì Rán Yán Zhĕng. Jiăn Liàn 相應, 自然嚴整. 檢斂 tương ứng, tự nhiên nghiêm chỉnh. Kiểm liễm Duān Zhí, Shēn Xīn Jié Jìng, Wú Yǒu Ài 端直, 身心潔淨. 無有愛 đoan trực, thân tâm khiết tịnh. Vô hữu ái Tān, Zhì Yuàn An Dìng. Wú Zēng Quē 貪, 志願安定. 無增缺 tham, chí nguyện an định. Vô tăng khuyết Jiăn, Qiú Dào Hé Zhèng. Bù Wù Qīng Xié, 減, 求道和正. 不誤傾邪, giảm, cầu đạo hòa chánh. Bất ngộ khuynh tà, Suí Jīng Yuē Lìng. Bù Găn Cuō Dié, Ruò Yú 隨經約令. 不敢蹉跌, 若於 tùy kinh ước lệnh. Bất cảm tha điệt, nhược ư Shéng Mò. Xián Wéi Dào Mù, Kuàng Wú Tā 繩墨. 咸為道慕, 曠無他 thằng mặc. Hàm vi đạo mộ, khoáng vô tha 177
178 Niàn. Wú Yǒu Yōu Sī. Zì Rán Wú Wéi, Xū 念. 無有憂思. 自然無為, 虛 niệm. Vô hữu ưu tư. Tự nhiên vô vi, hư Kōng Wú Lì. Dàn An Wú Yù, Zuò Dé Shàn 空無立. 淡安無欲, 作得善 không vô lập. Đạm an vô dục, tác đắc thiện Yuàn, Jìn Xīn Qiú Suǒ. Hán Ai Cí Mĭn, Lĭ 願, 盡心求索. 含哀慈愍, 禮 nguyện, tận tâm cầu sách. Hàm ai từ mẫn, lễ Yì Dōu Hé. Bāo Luó Biăo Lĭ, Guò Dù Jiĕ 義 都合. 苞羅表裏, 過度解 nghĩa đô hiệp. Bao la biểu lý, quá độ giải Tuō. Zì Rán Băo Shǒu, Zhēn Zhēn Jié 脫. 自然保守, 真真潔 thoát. Tự nhiên bảo thủ, chân chân khiết Bái. Zhì Yuàn Wú Shàng, Jìng Dìng An Lè. 白. 志願無上, 淨定安樂. bạch. Chí nguyện vô thượng, tịnh định an lạc. Yí Dàn Kāi Dá Míng Chè, Zì Rán Zhōng 一旦開達明徹, 自然中 Nhất đán khai đạt minh triệt, tự nhiên trung 178
179 Zì Rán Xiàng, Zì Rán Zhī Yǒu Gēn Bĕn, Zì 自然相, 自然之有根本, 自 tự nhiên tướng, tự nhiên chi hữu căn bổn, tự Rán Guāng Sè Cān Huí, Zhuăn Biàn Zuì 然光色參迴, 轉變最 nhiên quang sắc tham hồi, chuyển biến tối Shèng. Yù Dān Chéng Qī Băo, Héng Lăn 勝. 鬱單成七寶, 橫攬 thắng. Uất Đan thành thất bảo, hoành lãm Chéng Wàn Wù. Guāng Jīng Míng Jū Chū, 成萬物. 光精明俱出, thành vạn vật. Quang tinh minh câu xuất, Shàn Hăo Shū Wú Bĭ. Zhuó Yú Wú Shàng Xià, 善好殊無比. 著於無上下, thiện hảo thù vô tỷ. Trước ư vô thượng hạ, Dòng Dá Wú Biān Jì. Yí Gè Qín Jīng Jìn, Nŭ 洞達無邊際. 宜各勤精進, 努 đỗng đạt vô biên tế. Nghi các cần tinh tấn, nỗ Lì Zì Qiú Zhī, Bì Dé Chāo Jué Qù, Wăng 力自求之. 必得超絕去, 往 lực tự cầu chi. Tất đắc siêu tuyệt khứ, vãng 179
180 Shēng Wú Liàng Qīng Jìng A Mí Tuó Fó 生無量清淨阿彌陀佛 sanh vô lượng thanh tịnh A Di Đà Phật Guó. Héng Jié Yú Wŭ Qù, È Dào Zì Bì Sāi. 國. 橫截於五趣, 惡道自閉塞. quốc. Hoành tiệt ư ngũ thú, ác đạo tự bế tắc. Wú Jí Zhī Shèng Dào, Yì Wăng Ér Wú Rén. 無極之勝道, 易往而無人. Vô cực chi thắng đạo, dị vãng nhi vô nhân. Qí Guó Bù Nì Wéi, Zì Rán Suǒ Qiān Suí. 其國不逆違, 自然所牽隨. Kỳ quốc bất nghịch vi, tự nhiên sở khiên tùy. Juān Zhì Ruò Xū Kōng, Qín Xíng Qiú Dào 捐志若虛空, 勤行求道 Quyên chí nhược hư không, cần hành cầu đạo Dé, Kĕ Dé Jí Cháng Shēng, Shòu Lè Wú Yǒu 德, 可得極長生, 壽樂無有 đức, khả đắc cực trường sanh, thọ lạc vô hữu Jí. Hé Wéi Zhuó Shì Shì, Náo Náo Yōu Wú 極. 何為著世事, 譊譊憂無 cực. Hà vi trước thế sự, nao nao ưu vô 180
181 Cháng. 常. thường?. Quàn Yù Cè Jìn Dì Sān Shí Sān 勸諭策進第三十三 Khuyến Dụ Sách Tấn-Đệ Tam Thập Tam Shì Rén Gòng Zhēng Bù Jí Zhī Wù.Yú Cĭ 世人共爭不急之務, 於此 Thế nhân cộng tranh bất cấp chi vụ, ư thử Jù È Jí Kŭ Zhī Zhōng, Qín Shēn Yíng 劇惡極苦之中, 勤身營 kịch ác cực khổ chi trung, cần thân doanh Wù, Yĭ Zì Gĕi Jì. Zūn Bēi, Pín Fù, Shăo 務, 以自給濟. 尊卑, 貧 富, 少 vụ, dĩ tự cấp tế. Tôn ty, bần phú, thiếu Cháng, Nán Nǚ, Lèi Niàn Jī Lǜ,Wéi Xīn Zǒu 長, 男女, 累念積慮, 為心走 trưởng, nam nữ, lũy niệm tích lự, vị tâm tẩu Shĭ. Wú Tián Yōu Tián, Wú Zhái Yōu Zhái, 使. 無田憂田, 無宅憂宅, sử. Vô điền ưu điền, vô trạch ưu trạch, 181
182 Juàn Shŭ Cái Wù, Yǒu Wú Tóng Yōu. Yǒu 眷屬財物, 有無同憂. 有 quyến thuộc tài vật, hữu vô đồng ưu. Hữu Yí Shăo Yí, Sī Yù Qí Dĕng, Shì Xiăo Jù 一少一, 思欲齊等, 適小具 nhất thiếu nhất, tư dục tề đẳng, thích tiểu cụ Yǒu, Yòu Yōu Fēi Cháng, Shuĭ Huǒ Dào Zéi, 有, 又憂非常. 水火盜賊, hữu, hựu ưu phi thường, thủy hỏa đạo tặc, Yuàn Jiā Zhài Zhŭ, Fén Piāo Jié Duó, Xiāo 怨家債主, 焚漂劫奪, 消 oán gia trái chủ, phần phiêu kiếp đoạt, tiêu Săn Mó Miè. Xīn Qiān Yì Gù,Wú Néng Zòng 散磨滅. 心慳意固, 無能縱 tán ma diệt. Tâm xan ý cố, vô năng túng Shĕ. Mìng Zhōng Qì Juān, Mò Shéi Suí Zhĕ, 捨. 命終棄捐, 莫誰隨者. xả. Mạng chung khí quyên, mạc thùy tùy giả, Pín Fù Tóng Rán, Yōu Kŭ Wàn Duān. Shì 貧富同然, 憂苦萬端. 世 bần phú đồng nhiên, ưu khổ vạn đoan. Thế 182
183 Jiān Rén Mín, Fù Zĭ, Xiōng Dì, Fū Fù, 間人民, 父子, 兄弟, 夫婦, gian nhân dân, phụ tử, huynh đệ, phu phụ, Qīn Shŭ, Dāng Xiāng Jìng Ài, Wú Xiāng 親屬, 當相敬愛, 無相 thân thuộc, đương tương kính ái, vô tương Zēng Jí. Yǒu Wú Xiāng Tōng, Wú Dé Tān 憎嫉. 有無相通, 無得貪 tăng tật. Hữu vô tương thông, vô đắc tham Xí. Yán Sè Cháng Hé, Mò Xiāng Wéi Lì. 惜. 言色常和, 莫相違戾. tích. Ngôn sắc thường hòa, mạc tương vi lệ. Huò Shí Xīn Zhēng, Yǒu Suǒ Huì Nù. Hòu 或時心諍, 有所恚怒. 後 Hoặc thời tâm tránh, hữu sở khuể nộ. Hậu Shì Zhuăn Jù, Zhì Chéng Dà Yuàn. Shì Jiān 世轉劇, 至成大怨. 世間 thế chuyển kịch, chí thành đại oán. Thế gian Zhī Shì, Gèng Xiāng Huàn Hài, Suī Bù Lín 之事, 更相患害, 雖不臨 chi sự, cánh tương hoạn hại, tuy bất lâm 183
184 Shí, Yìng Jí Xiăng Pò. Rén Zài Ài Yù Zhī 時, 應急想破. 人在愛欲之 thời, ưng cấp tưởng phá. Nhân tại ái dục chi Zhōng, Dú Shēng Dú Sĭ, Dú Qù Dú Lái, Kŭ 中, 獨生獨死, 獨去獨來, 苦 trung, độc sanh độc tử, độc khứ độc lai, khổ Lè Zì Dāng, Wú Yǒu Dài Zhĕ. Shàn È Biàn 樂自當, 無有代者. 善惡變 lạc tự đương, vô hữu đại giả. Thiện ác biến Huà, Zhuī Zhú Suǒ Shēng, Dào Lù Bù Tóng, Huì 化, 追逐所生, 道路不同, 會 hóa, truy trục sở sanh, đạo lộ bất đồng, hội Jiàn Wú Qī. Hé Bù Yú Qiáng Jiàn Shí, Nŭ Lì 見無期. 何不於強健時, 努力 kiến vô kỳ. Hà bất ư cường kiện thời, nỗ lực Xiū Shàn, Yù Hé Dài Hū? Shì Rén Shàn È 修善, 欲何待乎? 世人善惡 tu thiện, dục hà đãi hồ? Thế nhân thiện ác Zì Bù Néng Jiàn, Jí Xiōng Huò Fú, Jìng 自不能見, 吉凶禍福, 競 tự bất năng kiến, cát hung họa phước, cạnh 184
185 Gè Zuò Zhī. Shēn Yú Shén Àn, Zhuăn Shòu 各作之. 身愚神闇, 轉受 các tác chi. Thân ngu thần ám, chuyển thọ Yú Jiào. Diān Dào Xiāng Xù, Wú Cháng Gēn 餘教. 顛倒相續, 無常根 dư giáo. Điên đảo tương tục, vô thường căn Bĕn. Méng Míng Dĭ Tú, Bù Xìn Jīng Fă. 本. 蒙冥抵突, 不信經法. bổn. Mông minh để đột, bất tín kinh pháp. Xīn Wú Yuăn Lǜ, Gè Yù Kuài Yì.Mí Yú Chēn 心無遠慮, 各欲 快意. 迷於瞋 Tâm vô viễn lự, các dục khoái ý. Mê ư sân Huì, Tān Yú Cái Sè, Zhōng Bù Xiū Zhĭ, Ai 恚, 貪於財色. 終不休止, 哀 khuể, tham ư tài sắc. Chung bất hưu chỉ, ai Zāi Kĕ Shāng! Xiān Rén Bù Shàn, Bù Shì 哉可傷! 先人不善, 不識 tai khả thương! Tiên nhân bất thiện, bất thức Dào Dé, Wú Yǒu Yŭ Zhĕ, Shū Wú Guài Yĕ. Sĭ 道德, 無有語者, 殊無怪也. 死 đạo đức, vô hữu ngữ giả, thù vô quái dã. Tử 185
186 Shēng Zhī Qù, Shàn È Zhī Dào, Dōu Bù Zhī 生之趣, 善惡之道, 都不之 sanh chi thú, thiện ác chi đạo, đô bất chi Xìn,Wèi Wú Yǒu Shì. Gèng Xiāng Zhān Shì, 信, 謂無有是. 更相瞻視, tín, vị vô hữu thị. Cánh tương chiêm thị, Qiĕ Zì Jiàn Zhī. Huò Fù Kū Zĭ, Huò Zĭ 且自見之. 或父哭子, 或子 thả tự kiến chi. Hoặc phụ khốc tử, hoặc tử Kū Fù, Xiōng Dì Fū Fù, Gèng Xiāng Kū 哭父, 兄弟夫婦, 更相哭 khốc phụ, huynh đệ phu phụ, cánh tương khốc Qì. Yí Sĭ Yí Shēng, Dié Xiāng Gù Liàn. 泣. 一死一生, 迭相顧戀. khấp. Nhất tử nhất sanh, điệt tương cố luyến. Yōu Ài Jié Fú, Wú Yǒu Jiĕ Shí. Sī Xiăng 憂愛結縛, 無有解時. 思想 Ưu ái kết phược, vô hữu giải thời. Tư tưởng En Hăo, Bù Lí Qíng Yù. Bù Néng Shēn Sī 恩好, 不離情欲. 不能深思 ân hảo, bất ly tình dục. Bất năng thâm tư 186
187 Shóu Jì, Zhuān Jīng Xíng Dào. Nián Shòu Xuán 熟計, 專精行道. 年壽旋 thục kế, chuyên tinh hành đạo. Niên thọ toàn Jìn, Wú Kĕ Nài Hé? Huò Dào Zhĕ Zhòng, Wù 盡, 無可奈何? 惑道者眾, 悟 tận, vô khả nại hà? Hoặc đạo giả chúng, ngộ Dào Zhĕ Shăo. Gè Huái Shā Dú, È Qì Míng 道者少. 各懷殺毒, 惡氣冥 đạo giả thiểu. Các hoài sát độc, ác khí minh Míng. Wéi Wàng Xìng Shì, Wéi Nì Tiān Dì. 冥. 為妄興事, 違逆天地. minh. Vi vọng hưng sự, vi nghịch thiên địa. Zì Yì Zuì Jí, Dùn Duó Qí Shòu. Xià Rù È 恣意罪極, 頓奪其壽. 下入惡 Tứ ý tội cực, đốn đoạt kỳ thọ. Hạ nhập ác Dào, Wú Yǒu Chū Qī. Ruò Cáo Dāng Shóu 道, 無有出期. 若曹當熟 đạo, vô hữu xuất kỳ. Nhược tào đương thục Sī Jì, Yuăn Lí Zhòng È. Zé Qí Shàn Zhĕ, 思計, 遠離眾惡. 擇其善者, tư kế, viễn ly chúng ác. Trạch kỳ thiện giả, 187
188 Qín Ér Xíng Zhī. Ài Yù Róng Huá, Bú Kĕ 勤而行之. 愛欲榮華, 不可 cần nhi hành chi. Ái dục vinh hoa, bất khả Cháng Băo, Jiē Dāng Bié Lí, Wú Kĕ Lè 常保, 皆當別離, 無可樂 thường bảo, giai đương biệt ly, vô khả lạc Zhĕ. Dāng Qín Jīng Jìn, Shēng An Lè Guó. 者. 當勤精進, 生安樂國. giả. Đương cần tinh tấn, sanh An Lạc quốc. Zhì Huì Míng Dá, Gōng Dé Shū Shèng. Wù 智慧明達, 功德殊勝. 勿 Trí huệ minh đạt, công đức thù thắng. Vật Dé Suí Xīn Suǒ Yù, Kuī Fù Jīng Jiè, Zài 得隨心所欲, 虧負經戒, 在 đắc tùy tâm sở dục, khuy phụ kinh giới, tại Rén Hòu Yĕ. 人後也. nhân hậu dã. Xīn De Kāi Míng Dì Sān Shí Sì 心得開明第三十四 Tâm Đắc Khai Minh-Đệ Tam Thập Tứ 188
189 Mí Lè Bái Yán: Fó Yŭ Jiào Jiè, Shèn 彌勒白言 : 佛語教戒, 甚 Di Lặc bạch ngôn: Phật ngữ giáo giới, thậm Shēn Shèn Shàn. Jiē Méng Cí En, Jiĕ Tuō 深甚善. 皆蒙慈恩, 解脫 thâm thậm thiện. Giai mông từ ân, giải thoát Yōu Kŭ. Fó Wéi Fă Wáng, Zūn Chāo Qún 憂苦. 佛為法王, 尊超羣 ưu khổ. Phật vi pháp vương, tôn siêu quần Shèng, Guāng Míng Chè Zhào, Dòng Dá Wú 聖, 光明徹照, 洞達無 thánh, quang minh triệt chiếu, đỗng đạt vô Jí, Pŭ Wéi Yí Qiè Tiān Rén Zhī Shī. 極, 普為一 切 天 人之師. cực, phổ vị nhất thiết thiên nhân chi sư. Jīn Dé Zhí Fó, Fù Wén Wú Liàng Shòu 今得值佛, 復聞無量壽 Kim đắc trị Phật, phục văn Vô Lượng Thọ Shēng, Mí Bù Huān Xĭ, Xīn Dé Kāi Míng. 聲, 靡不歡喜, 心得開明. thanh, mỵ bất hoan hỷ, tâm đắc khai minh. 189
190 Fó Gào Mí Lè: Jìng Yú Fó Zhĕ, Shì Wéi Dà 佛 告彌勒 : 敬於佛者, 是為大 Phật cáo Di Lặc: Kính ư Phật giả, thị vi đại Shàn. Shí Dāng Niàn Fó, Jié Duàn Hú 善. 實當念佛, 截斷狐 thiện. Thật đương niệm Phật, tiệt đoạn hồ Yí. Bá Zhū Ài Yù, Dù Zhòng È Yuán. 疑. 拔諸愛欲, 杜眾惡源. nghi. Bạt chư ái dục, đỗ chúng ác nguyên. Yóu Bù Sān Jiè, Wú Suǒ Guà Ài. Kāi Shì 遊步三界, 無所罣碍. 開示 Du bộ tam giới, vô sở quái ngại. Khai thị Zhèng Dào, Dù Wèi Dù Zhĕ. Ruò Cáo Dāng Zhī 正道, 度未度者. 若曹當知 chánh đạo, độ vị độ giả. Nhược tào đương tri Shí Fāng Rén Mín, Yǒng Jié Yĭ Lái, Zhăn 十方人民, 永劫以來, 輾 thập phương nhân dân, vĩnh kiếp dĩ lai, triển Zhuăn Wŭ Dào, Yōu Kŭ Bù Jué. Shēng Shí 轉五道, 憂苦不絕. 生時 chuyển ngũ đạo, ưu khổ bất tuyệt. Sanh thời 190
191 Kŭ Tòng, Lăo Yì Kŭ Tòng, Bìng Jí Kŭ 苦痛, 老亦苦痛, 病極苦 khổ thống, lão diệc khổ thống, bệnh cực khổ Tòng, Sĭ Jí Kŭ Tòng. È Chòu Bù Jìng, Wú 痛, 死極苦痛. 惡臭不淨, 無 thống, tử cực khổ thống. Ác xú bất tịnh, vô Kĕ Lè Zhĕ? Yí Zì Jué Duàn, Xĭ Chú Xīn 可樂者? 宜自決斷, 洗除心 khả lạc giả? Nghi tự quyết đoạn, tẩy trừ tâm Gòu. Yán Xíng Zhōng Xìn, Biăo Lĭ Xiāng Yìng. 垢. 言行忠信, 表裏相應. cấu. Ngôn hạnh trung tín, biểu lý tương ứng. Rén Néng Zì Dù, Zhuăn Xiāng Zhĕng Jì. 人能自度, 轉相拯濟. Nhân năng tự độ, chuyển tương chửng tế. Zhì Xīn Qiú Yuàn, Jī Lèi Shàn Bĕn. Suī 至心求願, 積累善本. 雖 Chí tâm cầu nguyện, tích lũy thiện bổn. Tuy Yí Shì Jīng Jìn Qín Kŭ, Xū Yú Jiān Er. 一世精進勤苦, 須臾間耳. nhất thế tinh tấn cần khổ, tu du gian nhĩ. 191
192 Hòu Shēng Wú Liàng Shòu Guó, Kuài Lè Wú 後生無量壽國, 快樂無 Hậu sanh Vô Lượng Thọ quốc, khoái lạc vô Jí. Yǒng Bá Shēng Sĭ Zhī Bĕn, Wú Fù Kŭ 極. 永拔生死之本, 無復苦 cực. Vĩnh bạt sanh tử chi bổn, vô phục khổ Năo Zhī Huàn. Shòu Qiān Wàn Jié, Zì Zài Suí 惱之患. 壽千萬劫, 自在隨 não chi hoạn. Thọ thiên vạn kiếp, tự tại tùy Yì. Yí Gè Jīng Jìn, Qiú Xīn Suǒ Yuàn. Wú 意. 宜各精進, 求心所願. 無 ý. Nghi các tinh tấn, cầu tâm sở nguyện. Vô Dé Yí Huĭ, Zì Wéi Guò Jiù, Shēng Bĭ Biàn Dì 得疑悔, 自為過咎, 生彼邊地 đắc nghi hối, tự vi quá cữu, sanh bỉ biên địa Qī Băo Chéng Zhōng, Yú Wŭ Băi Suì Shòu Zhū 七寶城中, 於五百歲受諸 thất bảo thành trung, ư ngũ bách tuế thọ chư È Yĕ. 厄也. ách dã. 192
193 Mí Lè Bái Yán: Shòu Fó Míng Huì, 彌勒白言 : 受佛明誨, Di Lặc bạch ngôn: Thọ Phật minh hối, Zhuān Jīng Xiū Xué. Rú Jiào Fèng Xíng, 專精修學. 如教奉行, chuyên tinh tu học. Như giáo phụng hành, Bù Găn Yǒu Yí. 不敢有疑. bất cảm hữu nghi. Zhuó Shì È Kŭ Dì Sān Shí Wŭ 濁世惡苦第三十五 Trược Thế Ác Khổ-Đệ Tam Thập Ngũ Fó Gào Mí Lè: Rŭ Dĕng Néng Yú Cĭ Shì, 佛告彌勒 : 汝等能於此世, Phật cáo Di Lặc: Nhữ đẳng năng ư thử thế, Duān Xīn Zhèng Yì, Bù Wéi Zhòng È, Shèn 端心正意, 不為眾惡, 甚 đoan tâm chánh ý, bất vi chúng ác, thậm Wéi Dà Dé. Suǒ Yĭ Zhĕ Hé? Shí Fāng Shì 為大德. 所以者何? 十方世 vi đại đức. Sở dĩ giả hà? Thập phương thế 193
194 Jiè, Shàn Duō È Shăo, Yì Kĕ Kāi Huà. Wéi 界, 善多惡少, 易可開化. 唯 giới, thiện đa ác thiểu, dị khả khai hóa. Duy Cĭ Wŭ È Shì Jiān, Zuì Wéi Jù Kŭ. Wǒ Jīn 此五惡世間, 最為劇苦. 我今 thử ngũ ác thế gian, tối vi kịch khổ. Ngã kim Yú Cĭ Zuò Fó, Jiào Huà Qún Shēng, Lìng Shĕ 於此作佛, 教化羣生, 令捨 ư thử tác Phật, giáo hóa quần sanh, linh xả Wŭ È, Qù Wŭ Tòng, Lí Wŭ Shāo, Jiàng 五惡, 去五痛, 離五燒, 降 ngũ ác, khử ngũ thống, ly ngũ thiêu, hàng Huà Qí Yì, Lìng Chí Wŭ Shàn Huò Qí Fú 化其意, 令持五善, 獲其 福 hóa kỳ ý, linh trì ngũ thiện, hoạch kỳ phước Dé. Hé Dĕng Wéi Wŭ? 德. 何等為五? đức. Hà đẳng vi ngũ? - Qí Yí Zhĕ, Shì Jiān Zhū Zhòng Shēng Lèi, 其一者, 世間諸眾生類, - Kỳ nhất giả, thế gian chư chúng sanh loại, 194
195 Yù Wéi Zhòng È. Qiáng Zhĕ Fú Ruò, 欲為眾惡. 強者伏弱, dục vi chúng ác. Cường giả phục nhược, Zhuăn Xiāng Kè Zéi, Cán Hài Shā Shāng, 轉相尅賊, 殘害殺傷, chuyển tương khắc tặc, tàn hại sát thương, Dié Xiāng Tūn Dàn, Bù Zhī Wéi Shàn, Hòu 迭相吞噉, 不知為善, 後 điệt tương thôn đạm, bất tri vi thiện, hậu Shòu Yāng Fá. Gù Yǒu Qióng Qĭ, Gū Dú, 受殃罰. 故有窮乞, 孤獨, thọ ương phạt. Cố hữu cùng khất, cô độc, Lóng Máng, Yīn Yă, Chī È, Wāng Kuáng, Jiē 聾盲, 瘖瘂, 痴惡, 尪狂, 皆 lung manh, ám á, si ác, uông cuồng, giai Yīn Qián Shì Bú Xìn Dào Dé, Bú Kĕn Wéi 因前世不信道德, 不肯為 nhân tiền thế bất tín đạo đức, bất khẳng vi Shàn. Qí Yǒu Zūn Guì, Háo Fù, Xián Míng, 善. 其有尊貴, 豪富, 賢明, thiện. Kỳ hữu tôn quý, hào phú, hiền minh, 195
196 Cháng Zhĕ, Zhì Yǒng, Cái Dá, Jiē Yóu Sù Shì 長者, 智勇, 才達, 皆由宿世 trưởng giả, trí dũng, tài đạt, giai do túc thế Cí Xiào, Xiū Shàn Jī Dé Suǒ Zhì. Shì Jiān 慈孝, 修善 積 德所致. 世 間 từ hiếu, tu thiện tích đức sở trí. Thế gian Yǒu Cĭ Mù Qián Xiàn Shì, Shòu Zhōng Zhī 有此目前現事, 壽終之 hữu thử mục tiền hiện sự, thọ chung chi Hòu, Rù Qí Yōu Míng. Zhuăn Shēng Shòu 後, 入其幽冥. 轉生受 hậu, nhập kỳ u minh. Chuyển sanh thọ Shēn, Găi Xíng Yì Dào. Gù Yǒu Ní Lí, Qín 身, 改形易道. 故有泥犁, 禽 thân, cải hình dịch đạo. Cố hữu Nê Lê, cầm Shòu, Yuān Fēi Ruăn Dòng Zhī Shŭ. Pì 獸, 蜎飛蠕動之屬. 譬 thú, quyên phi nhuyễn động chi thuộc. Thí Rú Shì Fă Láo Yù, Jù Kŭ Jí Xíng, 如世法牢獄, 劇苦極刑, như thế pháp lao ngục, kịch khổ cực hình, 196
197 Hún Shén Mìng Jīng, Suí Zuì Qù Xiàng. Suǒ 魂神命精, 隨罪趣向. 所 hồn thần mạng tinh, tùy tội thú hướng. Sở Shòu Shòu Mìng, Huò Cháng Huò Duăn, 受壽命, 或長或短, thọ thọ mạng, hoặc trường hoặc đoản, Xiāng Cóng Gòng Shēng, Gèng Xiāng Bào Cháng. 相從共生, 更相報償. tương tùng cộng sanh, cánh tương báo thường. Yāng È Wèi Jìn, Zhōng Bù Dé Lí. Zhăn 殃惡未盡, 終不得離. 輾 Ương ác vị tận, chung bất đắc ly. Triển Zhuăn Qí Zhōng, Lèi Jié Nán Chū. Nán Dé 轉其中, 累劫難出. 難得 chuyển kỳ trung, lũy kiếp nan xuất. Nan đắc Jiĕ Tuō, Tòng Bú Kĕ Yán. Tiān Dì Zhī 解脫, 痛不可言. 天地之 giải thoát, thống bất khả ngôn. Thiên địa chi Jiān, Zì Rán Yǒu Shì. Suī Bú Jí Shí Bào 間, 自然有是. 雖不即時暴 gian, tự nhiên hữu thị. Tuy bất tức thời bạo 197
198 Yìng, Shàn È Huì Dāng Guī Zhī. 應, 善惡會當歸之. ứng, thiện ác hội đương quy chi. - Qí Èr Zhĕ, Shì Jiān Rén Mín Bú Shùn 其二者, 世間人民不順 - Kỳ nhị giả, thế gian nhân dân bất thuận Fă Dù. Shē Yín Jiāo Zòng, Rèn Xīn Zì Zì. 法度. 奢婬驕縱, 任心自恣. pháp độ. Xa dâm kiêu túng, nhậm tâm tự tứ. Jū Shàng Bú Míng, Zài Wèi Bú Zhèng. Xiàn 居上不明, 在位不正. 陷 Cư thượng bất minh, tại vị bất chánh. Hãm Rén Yuān Wăng, Sŭn Hài Zhōng Liáng. Xīn 人冤枉, 損害忠良. 心 nhân oan uổng, tổn hại trung lương. Tâm Kǒu Gè Yì, Jī Wèi Duō Duān. Zūn Bēi Zhōng 口各異, 機偽多端. 尊卑中 khẩu các dị, cơ ngụy đa đoan. Tôn ty trung Wài, Gèng Xiāng Qī Kuáng. Chēn Huì Yú 外, 更相欺誑. 瞋恚愚 ngoại, cánh tương khi cuống. Sân khuể ngu 198
199 Chī, Yù Zì Hòu Jĭ, Yù Tān Duō Yǒu. Lì Hài 痴, 欲自厚己, 欲貪多有. 利害 si, dục tự hậu kỷ, dục tham đa hữu. Lợi hại Shèng Fù, Jié Fèn Chéng Chóu. Pò Jiā Wáng 勝負, 結忿成讐. 破家亡 thắng phụ, kết phẫn thành thù. Phá gia vong Shēn, Bú Gù Qián Hòu. Fù Yǒu Qiān Xí, Bú 身, 不顧前後. 富有慳惜, 不 thân, bất cố tiền hậu. Phú hữu xan tích, bất Kĕn Shī Yŭ. Ài Băo Tān Zhòng, Xīn Láo 肯施與. 愛保貪重, 心勞 khẳng thí dữ. Ái bảo tham trọng, tâm lao Shēn Kŭ. Rú Shì Zhì Jìng, Wú Yí Suí Zhĕ. 身苦. 如是至竟, 無一隨者. thân khổ. Như thị chí cánh, vô nhất tùy giả. Shàn È Huò Fú, Zhuī Mìng Suǒ Shēng. 善惡禍福, 追命所生. Thiện ác họa phước, truy mạng sở sanh. Huò Zài Lè Chŭ, Huò Rù Kŭ Dú. Yòu 或在樂處, 或入苦毒. 又 Hoặc tại lạc xứ, hoặc nhập khổ độc. Hựu 199
200 Huò Jiàn Shàn Zēng Bàng, Bú Sī Mù Jí. 或見善憎謗, 不思慕及. hoặc kiến thiện tăng báng, bất tư mộ cập. Cháng Huái Dào Xīn, Xī Wàng Tā Lì. Yòng 常懷盜心, 悕望他利. 用 Thường hoài đạo tâm, hy vọng tha lợi. Dụng Zì Gōng Gĕi, Xiāo Săn Fù Qŭ. Shén Míng 自供給, 消散復取. 神明 tự cung cấp, tiêu tán phục thủ. Thần minh Kè Shí, Zhōng Rù È Dào. Zì Yǒu Sān 尅識, 終入惡道. 自有三 khắc thức, chung nhập ác đạo. Tự hữu tam Tú Wú Liàng Kŭ Năo, Zhăn Zhuăn Qí Zhōng, 途無量苦惱, 輾轉其中, đồ vô lượng khổ não, triển chuyển kỳ trung, Lèi Jié Nán Chū, Tòng Bú Kĕ Yán. 累劫難出, 痛不可言. lũy kiếp nan xuất, thống bất khả ngôn. - Qí Sān Zhĕ, Shì Jiān Rén Mín Xiāng Yīn 其三者, 世間人民相因 - Kỳ tam giả, thế gian nhân dân tương nhân 200
201 Jì Shēng, Shòu Mìng Jī Hé? Bù Liáng Zhī 寄生, 壽命幾何? 不良之 ký sanh, thọ mạng kỷ hà? Bất lương chi Rén, Shēn Xīn Bú Zhèng. Cháng Huái Xié 人, 身心不正. 常懷邪 nhân, thân tâm bất chánh. Thường hoài tà È, Cháng Niàn Yín Yì. Fán Măn Xiōng 惡, 常念婬溢. 煩滿胸 ác, thường niệm dâm dật. Phiền mãn hung Zhōng, Xié Tài Wài Yì. Fèi Sŭn Jiā Cái, Shì 中, 邪態外逸. 費損家財, 事 trung, tà thái ngoại dật. Phí tổn gia tài, sự Wéi Fēi Fă. Suǒ Dāng Qiú Zhĕ, Ér Bú 為非法. 所當求者, 而不 vi phi pháp. Sở đương cầu giả, nhi bất Kĕn Wéi. Yòu Huò Jiāo Jié Jù Huì, Xìng 肯為. 又或交結聚會, 興 khẳng vi. Hựu hoặc giao kết tụ hội, hưng Bīng Xiāng Fá. Gōng Jié Shā Lù, Qiáng 兵相伐. 攻劫殺戮, 強 binh tương phạt. Công kiếp sát lục, cưỡng 201
202 Duó Pò Xié. Guī Gĕi Qī Zĭ, Jí Shēn Zuò 奪迫脅. 歸給妻子, 極身作 đoạt bách hiếp. Quy cấp thê tử, cực thân tác Lè. Zhòng Gòng Zēng Yàn, Huàn Ér Kŭ Zhī. 樂. 眾共憎厭, 患而苦之. lạc. Chúng cộng tăng yếm, hoạn nhi khổ chi. Rú Shì Zhī È, Zhuó Yú Rén Guĭ. Shén 如是之惡, 著於人鬼. 神 Như thị chi ác, trước ư nhân quỷ. Thần Míng Jì Shí, Zì Rù Sān Tú.Wú Liàng Kŭ 明記識, 自入三途. 無量苦 minh ký thức, tự nhập tam đồ. Vô lượng khổ Năo, Zhăn Zhuăn Qí Zhōng. Lèi Jié Nán 惱, 輾轉其中. 累劫難 não, triển chuyển kỳ trung. Lũy kiếp nan Chū, Tòng Bú Kĕ Yán. 出, 痛不可言. xuất, thống bất khả ngôn. - Qí Sì Zhĕ, Shì Jiān Rén Mín Bú Niàn Xiū 其四者, 世間人民不念修 - Kỳ tứ giả, thế gian nhân dân bất niệm tu 202
203 Shàn. Liăng Shé, È Kǒu, Wàng Yán, Qĭ Yŭ. 善. 兩舌, 惡口, 妄言, 綺語. thiện. Lưỡng thiệt, ác khẩu, vọng ngôn, ỷ ngữ. Zēng Jí Shàn Rén, Bài Huài Xián Míng. Bú 憎嫉善人, 敗壞賢明. 不 Tăng tật thiện nhân, bại hoại hiền minh. Bất Xiào Fù Mŭ, Qīng Màn Shī Cháng. Péng 孝父母, 輕慢師長. 朋 hiếu phụ mẫu, khinh mạn sư trưởng. Bằng Yǒu Wú Xìn, Nán Dé Chéng Shí. Zūn Guì Zì 友無信, 難得誠實. 尊貴自 hữu vô tín, nan đắc thành thật. Tôn quý tự Dà, Wèi Jĭ Yǒu Dào. Héng Xíng Wēi Shì, Qīn 大, 謂己有道. 橫行威勢, 侵 đại, vị kỷ hữu đạo. Hoành hành oai thế, xâm Yì Yú Rén. Yù Rén Wèi Jìng, Bú Zì Cán 易於人. 欲人畏敬, 不自慚 dịch ư nhân. Dục nhân úy kính, bất tự tàm Jù. Nán Kĕ Jiàng Huà, Cháng Huái Jiāo Màn. 懼. 難可降化, 常懷驕慢. cụ. Nan khả hàng hóa, thường hoài kiêu mạn. 203
204 Lài Qí Qián Shì, Fú Dé Yíng Hù. Jīn 賴其前世, 福 德 營護. 今 Lại kỳ tiền thế, phước đức doanh hộ. Kim Shì Wéi È, Fú Dé Jìn Miè. Shòu Mìng 世為惡, 福德盡滅. 壽命 thế vi ác, phước đức tận diệt. Thọ mạng Zhōng Jìn, Zhū È Răo Guī. Yòu Qí Míng 終盡, 諸惡繞歸. 又其名 chung tận, chư ác nhiễu quy. Hựu kỳ danh Jí, Jì Zài Shén Míng. Yāng Jiù Qiān Yĭn, 籍, 記在神明. 殃咎牽引, tịch, ký tại thần minh. Ương cữu khiên dẫn, Wú Cóng Shĕ Lí. Dàn Dé Qián Xíng, Rù Yú 無從捨離. 但得前行, 入於 vô tùng xả ly. Đản đắc tiền hành, nhập ư Huǒ Huò. Shēn Xīn Cuī Suì, Shén Xíng Kŭ 火鑊. 身心摧碎, 神形苦 hỏa hoạch. Thân tâm tồi toái, thần hình khổ Jí. Dāng Sī Zhī Shí, Huĭ Fù Hé Jí. 極. 當斯之時, 悔復何及. cực. Đương tư chi thời, hối phục hà cập. 204
205 - Qí Wŭ Zhĕ, Shì Jiān Rén Mín Xĭ Yĭ Xiè Dài. 其五者, 世間人民徙倚懈怠. - Kỳ ngũ giả, thế gian nhân dân tỷ ỷ giải đãi. Bú Kĕn Zuò Shàn, Zhì Shēn Xiū Yè. Fù 不肯作善, 治身修業. 父 Bất khẳng tác thiện, trị thân tu nghiệp. Phụ Mŭ Jiào Huì, Wéi Lì Făn Nì. Pì Rú 母教誨, 違戾反逆. 譬如 mẫu giáo hối, vi lệ phản nghịch. Thí như Yuàn Jiā, Bú Rú Wú Zĭ. Fù En Wéi Yì, Wú 怨家, 不如無子. 負恩違義, 無 oán gia, bất như vô tử. Phụ ân vi nghĩa, vô Yǒu Bào Cháng. Fàng Zì Yóu Săn, Dān Jiŭ 有報償. 放恣遊散, 耽酒 hữu báo thường. Phóng tứ du tán, đam tửu Shì Mĕi. Lŭ Hù Dĭ Tú, Bú Shí Rén Qíng. Wú 嗜美. 魯扈抵突, 不識人情. 無 thị mỹ. Lỗ hỗ để đột, bất thức nhân tình. Vô Yì Wú Lĭ, Bú Kĕ Jiàn Xiăo. Liù Qīn 義無禮, 不可諫曉. 六親 nghĩa, vô lễ, bất khả gián hiểu. Lục thân 205
206 Juàn Shŭ, Zī Yòng Yǒu Wú, Bù Néng Yōu 眷屬, 資用有無, 不能憂 quyến thuộc, tư dụng hữu vô, bất năng ưu Niàn. Bú Wéi Fù Mŭ Zhī En, Bú Cún Shī 念. 不惟父母之恩, 不存師 niệm. Bất duy phụ mẫu chi ân, bất tồn sư Yǒu Zhī Yì. Yì Niàn Shēn Kǒu, Céng Wú 友之義. 意念身口, 曾無 hữu chi nghĩa. Ý niệm thân khẩu, tằng vô Yí Shàn. Bú Xìn Zhū Fó Jīng Fă, Bú 一善. 不信諸佛經法, 不 nhất thiện. Bất tín chư Phật kinh pháp, bất Xìn Shēng Sĭ Shàn È. Yù Hài Zhēn Rén, Dòu 信生死善惡. 欲害真人, 鬬 tín sanh tử thiện ác. Dục hại chân nhân, đấu Luàn Sēng Zhòng. Yú Chī Méng Mèi, Zì Wéi 亂僧眾. 愚痴蒙昧, 自為 loạn tăng chúng. Ngu si mông muội, tự vi Zhì Huì. Bú Zhī Shēng Suǒ Cóng Lái, Sĭ Suǒ 智慧. 不知生所從來, 死所 trí huệ. Bất tri sanh sở tùng lai, tử sở 206
207 Qù Xiàng. Bú Rén Bù Shùn, Xī Wàng 趣向. 不仁不順, 希望 thú hướng. Bất nhân bất thuận, hy vọng Cháng Shēng. Cí Xīn Jiào Huì, Ér Bú Kĕn 長生. 慈心教誨, 而不肯 trường sanh. Từ tâm giáo hối, nhi bất khẳng Xìn. Kŭ Kǒu Yŭ Yŭ, Wú Yì Qí Rén. Xīn 信. 苦口與語, 無益其人. 心 tín. Khổ khẩu dữ ngữ, vô ích kỳ nhân. Tâm Zhōng Bì Sāi, Yì Bú Kāi Jiĕ. Dà Mìng 中閉塞, 意不開解大命 trung bế tắc, ý bất khai giải. Đại mạng Jiāng Zhōng, Huĭ Jù Jiāo Zhì. Bú Yù Xiū 將終, 悔懼交至. 不豫修 tương chung, hối cụ giao chí. Bất dự tu Shàn, Lín Shí Năi Huĭ. Huĭ Zhī Yú Hòu, Jiāng 善, 臨時乃悔. 悔之於後, 將 thiện, lâm thời nãi hối. Hối chi ư hậu, tương Hé Jí Hū! 何及乎! hà cập hồ! 207
208 Tiān Dì Zhī Jiān, Wŭ Dào Fēn Míng. 天地之間, 五道分明. Thiên địa chi gian, ngũ đạo phân minh. Shàn È Bào Yìng, Huò Fú Xiāng Chéng. 善惡報應, 禍福相承. Thiện ác báo ứng, họa phước tương thừa. Shēn Zì Dāng Zhī, Wú Shéi Dài Zhĕ. Shàn 身自當之, 無誰代者. 善 Thân tự đương chi, vô thùy đại giả. Thiện Rén Xíng Shàn, Cóng Lè Rù Lè, Cóng 人行善, 從樂入樂, 從 nhân hành thiện, tùng lạc nhập lạc, tùng Míng Rù Míng. È Rén Xíng È, Cóng 明入明. 惡人行惡, 從 minh nhập minh. Ác nhân hành ác, tùng Kŭ Rù Kŭ, Cóng Míng Rù Míng. Shéi 苦入苦, 從冥入冥. 誰 khổ nhập khổ, tùng minh nhập minh. Thùy Néng Zhī Zhĕ, Dú Fó Zhī Èr. Jiào Yŭ Kāi 能知者, 獨佛知耳. 教語開 năng tri giả, độc Phật tri nhĩ. Giáo ngữ khai 208
209 Shì, Xìn Xíng Zhĕ Shăo. Shēng Sĭ Bù Xiū, È 示, 信行者少. 生死不休, 惡 thị, tín hành giả thiểu. Sanh tử bất hưu, ác Dào Bù Jué. Rú Shì Shì Rén, Nán Kĕ Jù 道不絕. 如是世人, 難可具 đạo bất tuyệt. Như thị thế nhân, nan khả cụ Jìn. Gù Yǒu Zì Rán Sān Tú, Wú Liàng Kŭ 盡. 故有自然三途, 無量苦 tận. Cố hữu tự nhiên tam đồ, vô lượng khổ Năo, Zhăn Zhuăn Qí Zhōng. Shì Shì Lèi Jié, 惱, 輾轉其中. 世世累劫, não, triển chuyển kỳ trung. Thế thế lũy kiếp, Wú Yǒu Chū Qī. Nán Dé Jiĕ Tuō, Tòng 無有出期. 難得解脫, 痛 vô hữu xuất kỳ. Nan đắc giải thoát, thống Bú Kĕ Yán. Rú Shì Wŭ È, Wŭ Tòng, 不可言. 如是五惡, 五痛, bất khả ngôn. Như thị ngũ ác, ngũ thống, Wŭ Shāo, Pì Rú Dà Huǒ, Fén Shāo Rén 五燒, 譬如大火, 焚燒人 ngũ thiêu, thí như đại hỏa, phần thiêu nhân 209
210 Shēn. Ruò Néng Zì Yú Qí Zhōng Yí Xīn 身. 若能自於其中一心 thân. Nhược năng tự ư kỳ trung nhất tâm Zhì Yì, Duān Shēn Zhèng Niàn, Yán Xíng 制意, 端身正念, 言行 chế ý, đoan thân chánh niệm, ngôn hạnh Xiāng Fù, Suǒ Zuò Zhì Chéng, Dú Zuò Zhū 相副, 所作至誠, 獨作諸 tương phó, sở tác chí thành, độc tác chư Shàn, Bù Wéi Zhòng È. Shēn Dú Dù Tuō, 善, 不為眾惡. 身獨度脫, thiện, bất vi chúng ác. Thân độc độ thoát, Huò Qí Fú Dé, Kĕ Dé Cháng Shòu Ní 獲其福德, 可得長壽泥 hoạch kỳ phước đức, khả đắc trường thọ Nê Huán Zhī Dào. Shì Wéi Wŭ Dà Shàn Yĕ. 洹之道. 是為五大善也. Hoàn chi đạo. Thị vi ngũ đại thiện dã. Chóng Chóng Huì Miăn Dì Sān Shí Liù 重重誨勉第三十六 Trùng Trùng Hối Miễn-Đệ Tam Thập Lục 210
211 Fó Gào Mí Lè: Wú Yŭ Rŭ Dĕng, Rú 佛告彌勒 : 吾語汝等, 如 Phật cáo Di Lặc: Ngô ngữ nhữ đẳng, như Shì Wŭ È, Wŭ Tòng, Wŭ Shāo, Zhăn Zhuăn 是五惡, 五痛, 五燒, 輾轉 thị ngũ ác, ngũ thống, ngũ thiêu, triển chuyển Xiāng Shēng. Găn Yǒu Fàn Cĭ, Dāng Lì 相生. 敢有犯此, 當歷 tương sanh. Cảm hữu phạm thử, đương lịch È Qù. Huò Qí Jīn Shì, Xiān Bèi Bìng Yāng, 惡趣. 或其今世, 先被病殃, ác thú. Hoặc kỳ kim thế, tiên bị bệnh ương, Sĭ Shēng Bù Dé, Shì Zhòng Jiàn Zhī. Huò Yú 死生不得, 示眾見之. 或於 tử sanh bất đắc, thị chúng kiến chi. Hoặc ư Shòu Zhōng, Rù Sān È Dào. Chóu Tòng Kù 壽終, 入三惡道. 愁痛酷 thọ chung, nhập tam ác đạo. Sầu thống khốc Dú, Zì Xiāng Qiăo Rán. Gòng Qí Yuàn Jiā, 毒, 自相燋然. 共其怨家, độc, tự tương tiều nhiên. Cộng kỳ oán gia, 211
212 Gèng Xiāng Shā Shāng. Cóng Xiăo Wéi Qĭ, 更相殺傷. 從小微起, cánh tương sát thương. Tùng tiểu vi khởi, Chéng Dà Kùn Jù. Jiē Yóu Tān Zhuó Cái 成大困劇. 皆由貪著財 thành đại khốn kịch. Giai do tham trước tài Sè, Bù Kĕn Shī Huì. Gè Yù Zì Kuài, Wú 色, 不肯施惠. 各欲自快, 無 sắc, bất khẳng thí huệ. Các dục tự khoái, vô Fù Qū Zhí. Chī Yù Suǒ Pò, Hòu Jĭ 復曲直. 痴欲所迫, 厚己 phục khúc trực. Si dục sở bách, hậu kỷ Zhēng Lì. Fù Guì Róng Huá, Dāng Shí 爭利. 富貴榮華, 當時 tranh lợi. Phú quý vinh hoa, đương thời Kuài Yì. Bù Néng Rĕn Rŭ, Bú Wù Xiū 快意. 不能忍辱, 不務修 khoái ý. Bất năng nhẫn nhục, bất vụ tu Shàn. Wēi Shì Wú Jī, Suí Yĭ Mó Miè. Tiān 善. 威勢無幾, 隨以磨滅. 天 thiện. Oai thế vô kỷ, tùy dĩ ma diệt. Thiên 212
213 Dào Shī Zhāng, Zì Rán Jiŭ Jŭ, Qióng Qióng 道施張, 自然糺舉, 煢煢 đạo thi trương, tự nhiên củ cử, quỳnh quỳnh Zhōng Zhōng, Dāng Rù Qí Zhōng. Gŭ Jīn 忪忪, 當入其中. 古今 chung chung, đương nhập kỳ trung. Cổ kim Yǒu Shì, Tòng Zāi Kĕ Shāng! Rŭ Dĕng Dé 有是, 痛哉可傷! 汝等得 hữu thị, thống tai khả thương! Nhữ đẳng đắc Fó Jīng Yŭ, Shóu Sī Wéi Zhī. Gè Zì Duān 佛經語, 熟思惟之. 各自端 Phật kinh ngữ, thục tư duy chi. Các tự đoan Shǒu, Zhōng Shēn Bú Dài. Zūn Shèng Jìng 守, 終身不怠. 尊聖敬 thủ, chung thân bất đãi. Tôn Thánh kính Shàn, Rén Cí Bó Ài. Dāng Qiú Dù Shì, Bá 善, 仁慈博愛. 當求度世, 拔 thiện, nhân từ, bác ái. Đương cầu độ thế, bạt Duàn Shēng Sĭ Zhòng È Zhī Bĕn. Dāng Lí Sān 斷生死眾惡之本. 當離三 đoạn sanh tử chúng ác chi bổn. Đương ly tam 213
214 Tú, Yōu Bù Kŭ Tòng Zhī Dào. Ruò Cáo Zuò 塗, 憂怖苦痛之道. 若曹作 đồ, ưu bố khổ thống chi đạo. Nhược tào tác Shàn, Yún Hé Dì Yí? Dāng Zì Duān Xīn, 善, 云何第一? 當自端心, thiện, vân hà đệ nhất? Đương tự đoan tâm, Dāng Zì Duān Shēn. Er Mù Kǒu Bí, Jiē 當自端身. 耳目口鼻, 皆 đương tự đoan thân. Nhĩ, mục, khẩu, tỵ, giai Dāng Zì Duān. Shēn Xīn Jìng Jié, Yŭ Shàn 當自端. 身心淨潔, 與善 đương tự đoan. Thân tâm tịnh khiết, dữ thiện Xiāng Yìng.Wù Suí Shì Yù, Bù Fàn Zhū È. 相應. 勿隨嗜欲, 不犯諸惡. tương ứng. Vật tùy thị dục, bất phạm chư ác. Yán Sè Dāng Hé, Shēn Xíng Dāng Zhuān. 言色當和, 身行當專. Ngôn sắc đương hòa, thân hạnh đương chuyên. Dòng Zuò Zhān Shì, An Dìng Xú Wéi. Zuò Shì 動作瞻視, 安定徐為. 作事 Động tác chiêm thị, an định từ vi. Tác sự 214
215 Cāng Cù, Bài Huĭ Zài Hòu. Wéi Zhī Bù Dì, 倉卒, 敗悔在後. 為之不諦, thương tốt, bại hối tại hậu. Vi chi bất đế, Wáng Qí Gōng Fū. 亡其功夫. vong kỳ công phu. Rú Pín Dé Băo Dì Sān Shí Qī 如貧得寶第三十七 Như Bần Đắc Bảo-Đệ Tam Thập Thất Rŭ Dĕng Guăng Zhí Dé Bĕn, Wù Fàn Dào 汝等廣植德本, 勿犯道 Nhữ đẳng quảng thực đức bổn, vật phạm đạo Jìn. Rĕn Rŭ Jīng Jìn, Cí Xīn Zhuān Yí. 禁. 忍辱精進, 慈心專一. cấm. Nhẫn nhục, tinh tấn, từ tâm chuyên nhất. Zhāi Jiè Qīng Jìng, Yí Rì Yí Yè, 齋戒清淨, 一日一夜, Trai giới thanh tịnh, nhất nhật nhất dạ, Shèng Zài Wú Liàng Shòu Guó Wéi Shàn Băi 勝在無量壽國為善百 thắng tại Vô Lượng Thọ quốc vi thiện bách 215
216 Suì. Suǒ Yĭ Zhĕ Hé? Bĭ Fó Guó Tŭ, Jiē Jī 歲. 所以者何? 彼佛國土, 皆積 tuế. Sở dĩ giả hà? Bỉ Phật quốc độ, giai tích Dé Zhòng Shàn, Wú Háo Fă Zhī È. Yú Cĭ 德眾善, 無毫髮之惡. 於此 đức chúng thiện, vô hào phát chi ác. Ư thử Xiū Shàn, Shí Rì Shí Yè, Shèng Yú Tā 修善, 十日十夜, 勝於他 tu thiện, thập nhật thập dạ, thắng ư tha Fāng Zhū Fó Guó Zhōng, Wéi Shàn Qiān 方諸佛國中, 為善千 phương chư Phật quốc trung, vi thiện thiên Suì. Suǒ Yĭ Zhĕ Hé? Tā Fāng Fó Guó, 歲. 所以者何? 他方佛國, tuế. Sở dĩ giả hà? Tha phương Phật quốc, Fú Dé Zì Rán, Wú Zào È Zhī Dì. Wéi 福德自然, 無造惡之地. 唯 phước đức tự nhiên, vô tạo ác chi địa. Duy Cĭ Shì Jiān, Shàn Shăo È Duō, Yĭn Kŭ Shí 此世間, 善少惡多, 飲苦食 thử thế gian, thiện thiểu ác đa, ẩm khổ thực 216
217 Dú, Wèi Cháng Níng Xí. Wú Ai Rŭ Dĕng, 毒, 未嘗寧息. 吾哀汝等, độc, vị thường ninh tức. Ngô ai nhữ đẳng, Kŭ Xīn Huì Yù, Shòu Yŭ Jīng Fă, Xī Chí Sī 苦心誨喻, 授與經法, 悉持思 khổ tâm hối dụ, thọ dữ kinh pháp, tất trì tư Zhī, Xī Fèng Xíng Zhī. Zūn Bēi, Nán Nǚ, 之, 悉奉行之. 尊卑, 男女, chi, tất phụng hành chi. Tôn ty, nam nữ, Juàn Shŭ, Péng Yǒu, Zhuăn Xiāng Jiào 眷屬, 朋友, 轉相教 quyến thuộc, bằng hữu, chuyển tương giáo Yŭ, Zì Xiāng Yuē Jiăn. Hé Shùn Yī Lĭ, 語, 自相約檢. 和順義理, ngữ, tự tương ước kiểm. Hòa thuận nghĩa lý, Huān Lè Cí Xiào. Suǒ Zuò Rú Fàn, Zè Zì 歡樂慈孝. 所作如犯, 則自 hoan lạc, từ hiếu. Sở tác như phạm, tắc tự Huĭ Guò. Qù È Jiù Shàn, Zhāo Wén Xì Găi. 悔過. 去惡就善, 朝聞夕改. hối quá. Khử ác, tựu thiện, triêu văn, tịch cải. 217
218 Fèng Chí Jīng Jiè, Rú Pín Dé Băo. Găi 奉持經戒, 如貧得寶. 改 Phụng trì kinh giới, như bần đắc bảo. Cải Wăng Xiū Lái, Să Xīn Yì Xíng. Zì Rán Găn 往修來, 洒心易行. 自然感 vãng tu lai, sái tâm, dịch hạnh. Tự nhiên cảm Jiàng, Suǒ Yuàn Zhé Dé. Fó Suǒ Xíng Chŭ, 降, 所願輒得. 佛所行處, giáng, sở nguyện triếp đắc. Phật sở hành xứ, Guó Yì Qiū Jù, Mí Bù Méng Huà. Tiān Xià 國邑丘聚, 靡不蒙化. 天下 quốc ấp khâu tụ, mỵ bất mông hóa. Thiên hạ Hé Shùn, Rì Yuè Qīng Míng. Fēng Yŭ 和順, 日月清明. 風雨 hòa thuận, nhật nguyệt thanh minh. Phong vũ Yĭ Shí, Zāi Lì Bù Qĭ. Guó Fēng Mín An, 以時, 災厲不起. 國豐民安, dĩ thời, tai lệ bất khởi. Quốc phong dân an, Bīng Gē Wú Yòng. Chóng Dé Xìng Rén, Wù 兵戈無用. 崇德興仁, 務 binh qua vô dụng. Sùng đức hưng nhân, vụ 218
219 Xiū Lĭ Ràng. Guó Wú Dào Zéi, Wú Yǒu Yuàn 修禮 讓. 國無盜賊, 無有怨 tu lễ nhượng. Quốc vô đạo tặc, vô hữu oan Wăng. Qiáng Bù Líng Ruò, Gè Dé Qí Suǒ. 枉. 強不凌弱, 各得其所. uổng. Cường bất lăng nhược, các đắc kỳ sở. Wǒ Ai Rŭ Dĕng, Shèn Yú Fù Mŭ Niàn Zĭ. 我哀汝等, 甚於父母念子. Ngã ai nhữ đẳng, thậm ư phụ mẫu niệm tử. Wǒ Yú Cĭ Shì Zuò Fó, Yĭ Shàn Gōng È, Bá 我於此世作佛, 以善攻惡, 拔 Ngã ư thử thế tác Phật, dĩ thiện công ác, bạt Shēng Sĭ Zhī Kŭ. Lìng Huò Wŭ Dé, Shēng 生死之苦. 令獲五德, 升 sanh tử chi khổ. Linh hoạch ngũ đức, thăng Wú Wéi Zhī An. Wú Bān Ní Huán, Jīng Dào 無為之安. 吾般泥洹, 經道 vô vi chi an. Ngô bát Nê Hoàn, kinh đạo Jiàn Miè. Rén Mín Chăn Wèi, Fù Wéi 漸滅. 人民諂偽, 復為 tiệm diệt. Nhân dân siểm ngụy, phục vi 219
220 Zhòng È. Wŭ Shāo Wŭ Tòng, Jiŭ Hòu 眾惡. 五燒五痛, 久後 chúng ác. Ngũ thiêu, ngũ thống, cửu hậu Zhuăn Jù. Rŭ Dĕng Zhuăn Xiāng Jiào 轉劇. 汝等轉相教 chuyển kịch. Nhữ đẳng chuyển tương giáo Jiè, Rú Fó Jīng Fă, Wú Dé Fàn Yĕ. 誡, 如佛經法, 無得犯也. giới, như Phật kinh pháp, vô đắc phạm dã. Mí Lè Pú Sà, Hé Zhăng Bái Yán: Shì 彌勒菩薩, 合掌白言 : 世 Di Lặc Bồ Tát, hiệp chưởng bạch ngôn: Thế Rén È Kŭ, Rú Shì Rú Shì. Fó Jiē Cí Ai, 人惡苦, 如是如是. 佛皆慈哀, nhân ác khổ, như thị, như thị. Phật giai từ ai, Xī Dù Tuō Zhī, Shòu Fó Zhòng Huì, Bù Găn 悉度脫之. 受佛重誨, 不敢 tất độ thoát chi, thọ Phật trọng hối, bất cảm Wéi Shī. 違失. vi thất. 220
221 Lĭ Fó Xiàn Guāng Dì Sān Shí Bā 禮佛現光第三十八 Lễ Phật Hiện Quang-Đệ Tam Thập Bát Fó Gào A Nán: Ruò Cáo Yù Jiàn Wú 佛告阿難 : 若曹欲見無 Phật cáo A Nan: Nhược tào dục kiến Vô Liàng Qīng Jìng Píng Dĕng Jué, Jí Zhū 量清淨平等覺, 及諸 Lượng Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác, cập chư Pú Sà, A Luó Hàn Dĕng Suǒ Jū Guó Tŭ, Yìng 菩薩, 阿羅漢等所居國土, 應 Bồ Tát, A La Hán đẳng sở cư quốc độ, ưng Qĭ Xī Xiàng, Dāng Rì Méi Chŭ, Gōng 起西向, 當日沒處, 恭 khởi Tây hướng, đương nhật một xứ, cung Jìng Dĭng Lĭ, Chēng Niàn Ná Mó A Mí 敬頂禮, 稱念南無阿彌 kính đảnh lễ, xưng niệm Nam Mô A Di Tuó Fó. 陀佛. Đà Phật. 221
222 A Nán Jí Cóng Zuò Qĭ, Miàn Xī Hé 阿難即從座起, 面西合 A Nan tức tùng tòa khởi, diện Tây hiệp Zhăng, Dĭng Lĭ Bái Yán: Wǒ Jīn Yuàn 掌, 頂禮白言 : 我今願 chưởng, đảnh lễ bạch ngôn: Ngã kim nguyện Jiàn Jí Lè Shì Jiè A Mí Tuó Fó, Gōng 見極樂世界阿彌陀佛, 供 kiến Cực Lạc thế giới A Di Đà Phật, cúng Yăng Fèng Shì, Zhǒng Zhū Shàn Gēn. 養奉事, 種諸善根. dường phụng sự, chủng chư thiện căn. Dĭng Lĭ Zhī Jiān, Hū Jiàn A Mí Tuó Fó, 頂禮之間, 忽見阿彌陀佛, Đảnh lễ chi gian, hốt kiến A Di Đà Phật, Róng Yán Guăng Dà, Sè Xiàng Duān Yán. 容顏廣大, 色相端嚴. dung nhan quảng đại, sắc tướng đoan nghiêm. Rú Huáng Jīn Shān, Gāo Chū Yí Qiè Zhū 如黃金山, 高出一切諸 Như hoàng kim sơn, cao xuất nhất thiết chư 222
223 Shì Jiè Shàng. Yòu Wén Shí Fāng Shì 世界上. 又聞十方世 thế giới thượng. Hựu văn thập phương thế Jiè, Zhū Fó Rú Lái, Chēng Yáng Zàn Tàn 界, 諸佛如來, 稱揚讚歎 giới, chư Phật Như Lai, xưng dương, tán thán A Mí Tuó Fó Zhǒng Zhǒng Gōng Dé, Wú 阿彌陀佛種種功德, 無 A Di Đà Phật chủng chủng công đức, vô Ài Wú Duàn. 礙無斷. ngại, vô đoạn. A Nán Bái Yán: Bĭ Fó Jìng Chà Dé Wèi 阿難白言 : 彼佛淨剎得未 A Nan bạch ngôn: Bỉ Phật tịnh sát đắc vị Céng Yǒu, Wǒ Yì Yuàn Yào Shēng Yú Bĭ Tŭ 曾有, 我亦願樂生於彼土. tằng hữu, ngã diệc nguyện nhạo sanh ư bỉ độ Shì Zūn Gào Yán: Qí Zhōng Shēng Zhĕ, Yĭ 世尊告言 : 其中生者, 已 Thế Tôn cáo ngôn: Kỳ trung sanh giả, dĩ 223
224 Céng Qīn Jìn Wú Liàng Zhū Fó, Zhí Zhòng 曾親近無量諸佛, 植眾 tằng thân cận vô lượng chư Phật, thực chúng Dé Bĕn. Rŭ Yù Shēng Bĭ, Yīng Dāng Yí 德本. 汝欲生彼, 應當一 đức bổn. Nhữ dục sanh bỉ, ưng đương nhất Xīn Guī Yī Zhān Yăng. 心歸依瞻仰. tâm quy y, chiêm ngưỡng. Zuò Shì Yŭ Shí, A Mí Tuó Fó Jí Yú Zhăng 作是語時, 阿彌陀佛即於掌 Tác thị ngữ thời, A Di Đà Phật tức ư chưởng Zhōng Fàng Wú Liàng Guāng, Pŭ Zhào Yí 中放無量光, 普照一 trung phóng vô lượng quang, phổ chiếu nhất Qiè Zhū Fó Shì Jiè. Shí Zhū Fó Guó, 切諸佛世界. 時諸佛國, thiết chư Phật thế giới. Thời chư Phật quốc, Jiē Xī Míng Xiàn, Rú Chŭ Yí Xún. Yĭ A 皆悉明現, 如處一尋. 以阿 giai tất minh hiện, như xử nhất tầm. Dĩ A 224
225 Mí Tuó Fó Shū Shèng Guāng Míng, Jí Qīng 彌陀佛殊勝光明, 極清 Di Đà Phật thù thắng quang minh, cực thanh Jìng Gù,Yú Cĭ Shì Jiè Suǒ Yǒu Hēi Shān, 淨故, 於此世界所有黑山, tịnh cố, ư thử thế giới sở hữu Hắc sơn, Xuĕ Shān, Jīn Gāng, Tiĕ Wéi Dà Xiăo Zhū 雪山, 金剛, 鐵圍大小諸 Tuyết sơn, Kim Cang, Thiết Vy đại tiểu chư Shān, Jiāng Hé Cóng Lín, Tiān Rén Gōng Diàn, 山, 江河叢林, 天人宮殿, sơn, giang hà, tùng lâm, thiên nhân cung điện, Yí Qiè Jìng Jiè, Wú Bú Zhào Jiàn. Pì 一切境界, 無不照見. 譬 nhất thiết cảnh giới, vô bất chiếu kiến. Thí Rú Rì Chū, Míng Zhào Shì Jiān. Năi Zhì 如日出, 明照世間. 乃至 như nhật xuất, minh chiếu thế gian. Nãi chí Ní Lí, Qī Gŭ, Yōu Míng Zhī Chŭ, Xī Dà Kāi 泥犁, 谿谷, 幽冥之處, 悉大開 Nê Lê, khê cốc, u minh chi xứ, tất đại khai 225
226 Pì, Jiē Tóng Yí Sè. Yóu Rú Jié Shuĭ Mí 闢, 皆同一色. 猶如劫水彌 tịch, giai đồng nhất sắc. Do như kiếp thủy di Măn Shì Jiè, Qí Zhōng Wàn Wù, Chĕn Méi 滿世界, 其中萬物, 沉沒 mãn thế giới, kỳ trung vạn vật, trầm một Bù Xiàn, Huăng Yàng Hào Hàn, Wéi Jiàn Dà 不現, 滉瀁浩汗, 唯見大 bất hiện, hoảng dạng hạo hãn, duy kiến đại Shuĭ. Bĭ Fó Guāng Míng, Yì Fù Rú Shì. 水. 彼佛光明, 亦復如是. thủy. Bỉ Phật quang minh, diệc phục như thị. Shēng Wén, Pú Sà Yí Qiè Guāng Míng, 聲聞, 菩薩一切光明, Thanh Văn, Bồ Tát nhất thiết quang minh, Xī Jiē Yĭn Bì, Wéi Jiàn Fó Guāng, Míng 悉皆隱蔽, 唯見佛光, 明 tất giai ẩn tế, duy kiến Phật quang, minh Yào Xiăn Hè. Cĭ Huì Sì Zhòng, Tiān 耀顯赫. 此會四眾, 天 diệu hiển hách. Thử hội tứ chúng, thiên 226
227 Lóng Bā Bù, Rén Fēi Rén Dĕng, Jiē Jiàn 龍八部, 人非人等, 皆見 long bát bộ, nhân phi nhân đẳng, giai kiến Jí Lè Shì Jiè, Zhǒng Zhǒng Zhuāng Yán. 極樂世界, 種種莊嚴. Cực Lạc thế giới, chủng chủng trang nghiêm. A Mí Tuó Fó, Yú Bĭ Gāo Zuò, Wēi Dé Wéi 阿彌陀佛, 於彼高座, 威德巍 A Di Đà Phật, ư bỉ cao tọa, oai đức nguy Wéi, Xiàng Hăo Guāng Míng, Shēng Wén, Pú 巍, 相好光明, 聲聞, 菩 nguy, tướng hảo quang minh, Thanh Văn, Bồ Sà, Wéi Rào Gōng Jìng. Pì Rú Xū Mí Shān 薩, 圍繞恭敬. 譬如須彌山 Tát, vi nhiễu cung kính. Thí như Tu Di sơn Wáng, Chū Yú Hăi Miàn. Míng Xiàn Zhào Yào, 王, 出於海面. 明現照耀, vương, xuất ư hải diện. Minh hiện chiếu diệu, Qīng Jìng Píng Zhèng. Wú Yǒu Zá Huì, Jí 清淨平正. 無有雜穢, 及 thanh tịnh bình chánh. Vô hữu tạp uế, cập 227
228 Yì Xíng Lèi. Wéi Shì Zhòng Băo Zhuāng Yán, 異形類. 唯是眾寶莊嚴, dị hình loại. Duy thị chúng bảo trang nghiêm, Shèng Xián Gòng Zhù. A Nán Jí Zhū Pú Sà 聖賢共住. 阿難及諸菩薩 thánh hiền cộng trụ. A Nan cập chư Bồ Tát Zhòng Dĕng, Jiē Dà Huān Xĭ, Yǒng Yuè Zuò 眾等, 皆大歡喜, 踊躍作 chúng đẳng, giai đại hoan hỷ, dũng dược tác Lĭ, Yĭ Tóu Zhuó Dì, Chēng Niàn Ná Mó A 禮, 以頭著地, 稱念南無阿 lễ, dĩ đầu trước địa, xưng niệm Nam Mô A Mí Tuó Sān Miăo Sān Fó Tuó. Zhū Tiān 彌陀三藐三佛陀. 諸天 Di Đà Tam Miệu Tam Phật Đà. Chư thiên Rén Mín, Yĭ Zhì Yuān Fēi Ruăn Dòng, Dŭ 人民, 以至蜎飛蠕動, 覩 nhân dân, dĩ chí quyên phi nhuyễn động, đổ Sī Guāng Zhĕ, Suǒ Yǒu Jí Kŭ, Mò Bù Xiū 斯光者, 所有疾苦, 莫不休 tư quang giả, sở hữu tật khổ, mạc bất hưu 228
229 Zhĭ, Yí Qiè Yōu Năo, Mò Bù Jiĕ Tuō. 止, 一切憂惱, 莫不解脫. chỉ, nhất thiết ưu não, mạc bất giải thoát. Xī Jiē Cí Xīn Zuò Shàn, Huān Xĭ Kuài Lè. 悉皆慈心作善, 歡喜快樂. Tất giai từ tâm tác thiện, hoan hỷ, khoái lạc. Zhōng Qìng, Qín Sè, Kōng Hóu Yuè Qì, 鐘磬, 琴瑟, 箜篌樂器, Chung, khánh, cầm, sắt, không hầu, nhạc khí, Bù Gŭ Zì Rán Jiē Zuò Wŭ Yīn. Zhū Fó 不鼓自然皆作五音. 諸佛 bất cổ tự nhiên giai tác ngũ âm. Chư Phật Guó Zhōng, Zhū Tiān Rén Mín, Gè Chí Huā 國中, 諸天人民, 各持花 quốc trung, chư thiên nhân dân, các trì hoa Xiāng, Lái Yú Xū Kōng, Sàn Zuò Gòng Yăng. 香, 來於虛空, 散作供養. hương, lai ư hư không, tán tác cúng dường. Er Shí Jí Lè Shì Jiè, Guò Yú Xī Fāng 爾時極樂世界, 過於西方 Nhĩ thời Cực Lạc thế giới, quá ư Tây phương 229
230 Băi Qiān Jū Zhī Nà Yóu Tā Guó. Yĭ Fó Wēi 百千俱胝那由他國, 以佛威 bách thiên câu chi na do tha quốc, dĩ Phật oai Lì, Rú Duì Mù Qián, Rú Jìng Tiān Yăn, 力, 如對目前, 如淨天眼, lực, như đối mục tiền, như tịnh thiên nhãn, Guān Y í Xún Dì. Bĭ Jiàn Cĭ Tŭ, Yì Fù 觀一尋地. 彼見此土, 亦復 quán nhất tầm địa. Bỉ kiến thử độ, diệc phục Rú Shì. Xī Dŭ Suō Pó Shì Jiè, Shì Jiā Rú 如是. 悉覩娑婆世界, 釋 迦如 như thị. Tất đổ Sa Bà thế giới, Thích Ca Như Lái, Jí Bĭ Qiū Zhòng, Wéi Rào Shuō Fă. 來, 及比丘眾, 圍繞說法. Lai, cập tỳ-kheo chúng, vi nhiễu thuyết pháp. Cí Shì Shù Jiàn Dì Sān Shí Jiŭ 慈氏述見第三十九 Từ Thị Thuật Kiến-Đệ Tam Thập Cửu Er Shí Fó Gào A Nán, Jí Cí Shì Pú Sà: 爾時佛告阿難, 及慈氏菩薩 : Nhĩ thời Phật cáo A Nan, cập Từ Thị Bồ Tát: 230
231 Rŭ Jiàn Jí Lè Shì Jiè, Gōng Diàn Lóu Gé, 汝見極樂世界, 宮殿樓閣, Nhữ kiến Cực Lạc thế giới, cung, điện, lâu, các, Quán Chí Lín Shù, Jù Zú Wēi Miào, Qīng Jìng 泉池林樹, 具足微妙, 清淨 tuyền, trì, lâm thụ, cụ túc vi diệu, thanh tịnh Zhuāng Yán Fǒu? Rŭ Jiàn Yù Jiè Zhū 莊嚴不? 汝見欲界諸 trang nghiêm phủ? Nhữ kiến Dục giới chư Tiān, Shàng Zhì Sè Jiù Jìng Tiān, Yŭ 天, 上至色究竟天, 雨 thiên, thượng chí Sắc Cứu Cánh Thiên, vũ Zhū Xiāng Huá, Biàn Fó Chà Fǒu? 諸香華, 徧佛剎不? chư hương hoa, biến Phật sát phủ?. A Nán Duì Yuē: Wéi Rán Yĭ Jiàn. 阿難對曰 : 唯然已見. A Nan đối viết: Duỵ nhiên dĩ kiến. Rŭ Wén A Mí Tuó Fó Dà Yīn Xuān Bù 汝聞阿彌陀佛大音宣佈 Nhữ văn A Di Đà Phật đại âm tuyên bố 231
232 Yí Qiè Shì Jiè, Huà Zhòng Shēng Fǒu? 一切世界, 化眾生不? nhất thiết thế giới, hóa chúng sanh phủ?. A Nán Duì Yuē: Wéi Rán Yĭ Wén. 阿難對曰 : 唯然已聞. A Nan đối viết: Duỵ nhiên dĩ văn. Fó Yán: Rŭ Jiàn Bĭ Guó Jìng Xíng Zhī 佛言 : 汝見彼國淨行之 Phật ngôn: Nhữ kiến bỉ quốc tịnh hạnh chi Zhòng,Yóu Chŭ Xū Kōng, Gōng Diàn Suí Shēn 眾, 遊處虛空, 宮殿隨身, chúng, du xử hư không, cung điện tùy thân, Wú Suǒ Zhàng Ài, Biàn Zhì Shí Fāng 無所障礙, 遍至十方 vô sở chướng ngại, biến chí thập phương Gòng Yăng Zhū Fó Fǒu? Jí Jiàn Bĭ Dĕng 供養諸佛不? 及見彼等 cúng dường chư Phật phủ? Cập kiến bỉ đẳng Niàn Fó Xiāng Xù Fǒu? Fù Yǒu Zhòng 念佛相續不? 復有眾 niệm Phật tương tục phủ? Phục hữu chúng 232
233 Niăo Zhù Xū Kōng Jiè, Chū Zhǒng Zhǒng Yīn, 鳥住虛空界, 出種種音, điểu trụ hư không giới, xuất chủng chủng âm, Jiē Shì Huà Zuò, Rŭ Xī Jiàn Fǒu? 皆是化作, 汝悉見不? giai thị hóa tác, nhữ tất kiến phủ?. Cí Shì Bái Yán: Rú Fó Suǒ Shuō, Yí 慈氏白言 : 如佛所說, 一 Từ Thị bạch ngôn: Như Phật sở thuyết, nhất Yí Jiē Jiàn. 一皆見. nhất giai kiến. Fó Gào Mí Lè: Bĭ Guó Rén Mín Yǒu Tāi 佛告彌勒 : 彼國人民有胎 Phật cáo Di Lặc: Bỉ quốc nhân dân hữu thai Shēng Zhĕ, Rŭ Fù Jiàn Fǒu? 生者, 汝復見不? sanh giả, nhữ phục kiến phủ?. Mí Lè Bái Yán: Shì Zūn! Wǒ Jiàn Jí 彌勒白言 : 世尊! 我見極 Di Lặc bạch ngôn: Thế Tôn! Ngã kiến Cực 233
234 Lè Shì Jiè Rén Zhù Tāi Zhĕ, Rú Yè Mó 樂世界人住胎者, 如夜摩 Lạc thế giới nhân trụ thai giả, như Dạ Ma Tiān, Chŭ Yú Gōng Diàn. Yòu Jiàn Zhòng Shēng, 天, 處於宮殿. 又見眾生, Thiên, xử ư cung điện. Hựu kiến chúng sanh, Yú Lián Huá Nèi Jié Jiā Fū Zuò, Zì Rán Huà 於蓮華內結跏趺坐, 自然化 ư liên hoa nội kết già phu tọa, tự nhiên hóa Shēng. Hé Yīn Yuán Gù, Bĭ Guó Rén Mín, 生. 何因緣故, 彼國人民, sanh. Hà nhân duyên cố, bỉ quốc nhân dân, Yǒu Tāi Shēng Zhĕ, Yǒu Huà Shēng Zhĕ? 有胎生者, 有化生者? hữu thai sanh giả, hữu hóa sanh giả?. Bián Dì Yí Chéng Dì Sì Shí 邊地疑城第四十 Biên Địa Nghi Thành-Đệ Tứ Thập Fó Gào Cí Shì: Ruò Yǒu Zhòng Shēng, Yĭ 佛告慈氏 : 若有眾生, 以 Phật cáo Từ Thị: Nhược hữu chúng sanh, dĩ 234
235 Yí Huò Xīn Xiū Zhū Gōng Dé, Yuàn Shēng 疑惑心修諸功德, 願生 nghi hoặc tâm tu chư công đức, nguyện sanh Bĭ Guó. Bù Liăo Fó Zhì, Bù Sī Yì Zhì, Bù 彼國. 不了佛智, 不思議智, 不 bỉ quốc. Bất liễu Phật trí, bất tư nghị trí, bất Kĕ Chēng Zhì, Dà Shèng Guăng Zhì, Wú Dĕng 可稱智, 大乘廣智, 無等 khả xưng trí, Đại Thừa quảng trí, vô đẳng Wú Lún Zuì Shàng Shèng Zhì,Yú Cĭ Zhū Zhì, 無倫最上勝智, 於此諸智, vô luân tối thượng thắng trí, ư thử chư trí, Yí Huò Bú Xìn.Yóu Xìn Zuì Fú, Xiū Xí 疑 惑 不信. 猶信罪福, 修習 nghi hoặc bất tín. Do tín tội phước, tu tập Shàn Bĕn, Yuàn Shēng Qí Guó. Fù Yǒu 善本, 願生其國. 復有 thiện bổn, nguyện sanh kỳ quốc. Phục hữu Zhòng Shēng, Jī Jí Shàn Gēn, Xī Qiú Fó 眾生, 積集善根, 希求佛 chúng sanh, tích tập thiện căn, hy cầu Phật 235
236 Zhì, Pŭ Biàn Zhì, Wú Dĕng Zhì, Wēi Dé Guăng 智, 普遍智, 無等智, 威德廣 trí, phổ biến trí, vô đẳng trí, oai đức quảng Dà Bù Sī Yì Zhì. Yú Zì Shàn Gēn, Bù Néng 大不思議智. 於自善根, 不能 đại bất tư nghị trí. Ư tự thiện căn, bất năng Shēng Xìn, Gù Yú Wăng Shēng Qīng Jìng Fó 生信. 故於往生清淨佛 sanh tín. Cố ư vãng sanh thanh tịnh Phật Guó, Yì Zhì Yóu Yù, Wú Suǒ Zhuān Jù. Rán 國, 意志猶豫, 無所專據. 然 quốc, ý chí do dự, vô sở chuyên cứ. Nhiên Yóu Xù Niàn Bù Jué. Jié Qí Shàn Yuàn 猶續念不絕. 結其善願 do tục niệm bất tuyệt. Kết kỳ thiện nguyện Wéi Bĕn, Xù Dé Wăng Shēng. Shì Zhū Rén 為本, 續得往生. 是諸人 vi bổn, tục đắc vãng sanh. Thị chư nhân Dĕng, Yĭ Cĭ Yīn Yuán, Suī Shēng Bĭ Guó, 等, 以此因緣, 雖生彼國, đẳng, dĩ thử nhân duyên, tuy sanh bỉ quốc, 236
237 Bù Néng Qián Zhì Wú Liàng Shòu Suǒ. Dào Zhĭ 不能前至無量壽所. 道止 bất năng tiền chí Vô Lượng Thọ sở. Đạo chỉ Fó Guó Jiè Biān, Qī Băo Chéng Zhōng. 佛國界邊, 七寶城中. Phật quốc giới biên, thất bảo thành trung. Fó Bù Shĭ Er, Shēn Xíng Suǒ Zuò, Xīn Zì Qù 佛不使爾, 身行所作, 心自趣 Phật bất sử nhĩ, thân hành sở tác, tâm tự thú Xiàng. Yì Yǒu Băo Chí Lián Huá, Zì Rán 向. 亦有寶池蓮華, 自然 hướng. Diệc hữu bảo trì liên hoa, tự nhiên Shòu Shēn. Yĭn Shí Kuài Lè, Rú Dāo Lì 受身. 飲食快樂, 如忉利 thọ thân. Ẩm thực khoái lạc, như Đao Lợi Tiān. Yú Qí Chéng Zhōng, Bù Néng Dé Chū. 天. 於其城中, 不能得出. thiên. Ư kỳ thành trung, bất năng đắc xuất. Suǒ Jū Shè Zhái Zài Dì, Bù Néng Suí Yì Gāo 所居舍宅在地, 不能隨意高 Sở cư xá trạch tại địa, bất năng tùy ý cao 237
238 Dà. Yú Wŭ Băi Suì, Cháng Bú Jiàn Fó, Bù 大. 於五百歲, 常不見佛, 不 đại. Ư ngũ bách tuế, thường bất kiến Phật, bất Wén Jīng Fă, Bú Jiàn Pú Sà Shēng Wén 聞經法, 不見菩薩聲聞 văn kinh pháp, bất kiến Bồ Tát, Thanh Văn Shèng Zhòng. Qí Rén Zhì Huì Bù Míng, Zhī 聖眾. 其人智慧不明, 知 thánh chúng. Kỳ nhân trí huệ bất minh, tri Jīng Fù Shăo. Xīn Bù Kāi Jiĕ, Yì Bù 經復少. 心不開解, 意不 kinh phục thiểu. Tâm bất khai giải, ý bất Huān Lè. Shì Gù Yú Bĭ Wèi Zhī Tāi Shēng. 歡樂. 是故於彼謂之胎生. hoan lạc. Thị cố ư bỉ vị chi thai sanh. Ruò Yǒu Zhòng Shēng, Míng Xìn Fó Zhì, 若有眾生, 明信佛智, Nhược hữu chúng sanh, minh tín Phật trí, Năi Zhì Shèng Zhì, Duàn Chú Yí Huò, Xìn Jĭ 乃至勝智, 斷除疑惑, 信己 nãi chí thắng trí, đoạn trừ nghi hoặc, tín kỷ 238
239 Shàn Gēn, Zuò Zhū Gōng Dé, Zhì Xīn Huí 善根, 作諸功德, 至心迴 thiện căn, tác chư công đức, chí tâm hồi Xiàng. Jiē Yú Qī Băo Huá Zhōng, Zì Rán 向. 皆於七寶華中, 自然 hướng. Giai ư thất bảo hoa trung, tự nhiên Huà Shēng, Jiā Fū Ér Zuò. Xū Yú Zhī Qĭng, 化生, 跏趺而坐. 須臾之頃, hóa sanh, già phu nhi tọa. Tu du chi khoảnh, Shēn Xiàng Guāng Míng, Zhì Huì Gōng Dé, 身相光明, 智慧功德, thân tướng quang minh, trí huệ công đức, Rú Zhū Pú Sà, Jù Zú Chéng Jiù. Mí Lè 如諸菩薩, 具足成就. 彌勒 như chư Bồ Tát, cụ túc thành tựu. Di Lặc Dāng Zhī, Bĭ Huà Shēng Zhĕ, Zhì Huì Shèng Gù. 當知, 彼化生者, 智慧勝故. đương tri, bỉ hóa sanh giả, trí huệ thắng cố. Qí Tāi Shēng Zhĕ, Wŭ Băi Suì Zhōng, Bú Jiàn 其胎生者, 五百歲中, 不見 Kỳ thai sanh giả, ngũ bách tuế trung, bất kiến 239
240 Sān Băo, Bù Zhī Pú Sà Fă Shì, Bù Dé 三寶, 不知菩薩法式, 不得 Tam Bảo, bất tri Bồ Tát pháp thức, bất đắc Xiū Xí Gōng Dé, Wú Yīn Fèng Shì Wú 修習功德, 無因奉事無 tu tập công đức, vô nhân phụng sự Vô Liàng Shòu Fó. Dāng Zhī Cĭ Rén, Sù Shì 量壽佛. 當知此人, 宿世 Lượng Thọ Phật. Đương tri thử nhân, túc thế Zhī Shí, Wú Yǒu Zhì Huì, Yí Huò Suǒ Zhì. 之時, 無有智慧, 疑惑所致. chi thời, vô hữu trí huệ, nghi hoặc sở trí. Huò Jìn Jiàn Fó Dì Sì Shí Yī 惑盡見佛第四十一 Hoặc Tận Kiến Phật-Đệ Tứ Thập Nhất Pì Rú Zhuăn Lún Shèng Wáng, Yǒu 譬如轉輪聖王, 有 Thí như Chuyển Luân thánh vương, hữu Qī Băo Yù, Wáng Zĭ Dé Zuì, Jìn Bì Qí 七寶獄, 王子得罪, 禁閉其 thất bảo ngục, vương tử đắc tội, cấm bế kỳ 240
241 Zhōng. Céng Lóu Qĭ Diàn, Băo Zhàng Jīn Chuáng. 中. 層樓綺殿, 寶帳金床. trung. Tằng lâu, ỷ điện, bảo trướng, kim sàng. Lán Chuāng Tà Zuò, Miào Shì Qí Zhēn Yĭn 欄窗榻座, 妙飾奇珍. 飲 Lan, song, tháp, tọa, diệu sức kỳ trân. Ẩm Shí Yī Fú, Rú Zhuăn Lún Wáng. Ér 食衣服, 如轉輪王. 而 thực y phục, như Chuyển Luân Vương. Nhi Yĭ Jīn Suǒ Xì Qí Liăng Zú. Zhū Xiăo Wáng 以金鏁繫其兩足. 諸小王 dĩ kim tỏa hệ kỳ lưỡng túc. Chư tiểu vương Zĭ, Níng Yào Cĭ Bù. 子, 甯樂此不? tử, ninh nhạo thử phủ? Cí Shì Bái Yán: Bù Yĕ Shì Zūn! Bĭ Yōu 慈氏白 言 : 不也世尊! 彼幽 Từ Thị bạch ngôn: Bất dã Thế Tôn! Bỉ u Zhí Shí, Xīn Bú Zì Zài, Dàn Yĭ Zhǒng Zhǒng 縶時, 心不自在, 但以種種 trập thời, tâm bất tự tại, đản dĩ chủng chủng 241
242 Fāng Biàn, Yù Qiú Chū Lí. Qiú Zhū Jìn 方便, 欲求出離. 求諸近 phương tiện, dục cầu xuất ly. Cầu chư cận Chén, Zhōng Bù Cóng Xīn. Lún Wáng Huān 臣, 終不從心. 輪王歡 thần, chung bất túng tâm. Luân Vương hoan Xĭ, Fāng Dé Jiĕ Tuō. 喜, 方 得解脫. hỷ, phương đắc giải thoát. Fó Gào Mí Lè: Cĭ Zhū Zhòng Shēng, Yì 佛告彌勒 : 此諸眾生, 亦 Phật cáo Di Lặc: Thử chư chúng sanh, diệc Fù Rú Shì. Ruò Yǒu Duò Yú Yí Huĭ, Xī 復如是. 若有墮於疑悔, 希 phục như thị. Nhược hữu đọa ư nghi hối, hy Qiú Fó Zhì, Zhì Guăng Dà Zhì.Yú Zì Shàn 求佛智, 至廣大智. 於自善 cầu Phật trí, chí quảng đại trí. Ư tự thiện Gēn, Bù Néng Shēng Xìn.Yóu Wén Fó Míng 根, 不能生信. 由聞佛名 căn, bất năng sanh tín. Do văn Phật danh 242
243 Qĭ Xìn Xīn Gù, Suī Shēng Bĭ Guó, Yú Lián 起信心故, 雖生彼國, 於蓮 khởi tín tâm cố, tuy sanh bỉ quốc, ư liên Huá Zhōng Bù Dé Chū Xiàn. Bĭ Chŭ Huá Tāi, 華中不得出現. 彼處華胎, hoa trung bất đắc xuất hiện. Bỉ xử hoa thai, Yóu Rú Yuán Yuàn Gōng Diàn Zhī Xiăng Hé 猶如園苑宮殿之想. 何 do như viên uyển cung điện chi tưởng. Hà Yĭ Gù? Bĭ Zhōng Qīng Jìng, Wú Zhū Huì È 以故? 彼中清淨, 無諸穢惡. dĩ cố? Bỉ trung thanh tịnh, vô chư uế ác; Rán Yú Wŭ Băi Suì Zhōng, Bú Jiàn Sān 然於五百歲中, 不見三 Nhiên ư ngũ bách tuế trung, bất kiến Tam Băo, Bù Dé Gòng Yăng Fèng Shì Zhū Fó, 寶, 不得供養奉事諸佛, Bảo, bất đắc cúng dường phụng sự chư Phật, Yuăn Lí Yí Qiè Shū Shèng Shàn Gēn. Yĭ Cĭ 遠離一切殊勝善根. 以此 viễn ly nhất thiết thù thắng thiện căn. Dĩ thử 243
244 Wéi Kŭ, Bù Shēng Xīn Yào. Ruò Cĭ Zhòng 為苦, 不生欣樂, 若此眾 vi khổ, bất sanh hân nhạo. Nhược thử chúng Shēng Shì Qí Zuì Bĕn, Shēn Zì Huĭ Zé, Qiú 生識其罪本, 深自悔責, 求 sanh thức kỳ tội bổn, thâm tự hối trách, cầu Lí Bĭ Chù. Wăng Xí Shì Zhōng, Guò Shī Jìn Yĭ, 離彼處. 往昔世中, 過失盡已, ly bỉ xứ. Vãng tích thế trung, quá thất tận dĩ, Rán Hòu Năi Chū. Jí Dé Wăng Yì Wú 然後乃出. 即得往詣無 nhiên hậu nãi xuất. Tức đắc vãng nghệ Vô Liàng Shòu Suǒ, Tīng Wén Jīng Fă. Jiŭ Jiŭ 量壽所, 聽聞經法. 久久 Lượng Thọ sở, thính văn kinh pháp. Cửu cửu Yì Dāng Kāi Jiĕ Huān Xĭ, Yì Dé Biàn 亦當開解歡喜, 亦得徧 diệc đương khai giải hoan hỷ, diệc đắc biến Gòng Wú Shù Wú Liàng Zhū Fó, Xiū Zhū Gōng 供無數無量諸佛, 修諸功 cúng vô số vô lượng chư Phật, tu chư công 244
245 Dé. Rŭ A Yì Duō! Dāng Zhĭ Yí Huò Yú 德. 汝阿逸多! 當知疑惑於 đức. Nhữ A Dật Đa! Đương tri nghi hoặc ư Zhū Pú Sà Wéi Dà Zŭn Hài, Wéi Shī Dà Lì. 諸菩薩為大損害, 為失大利. chư Bồ Tát vi đại tổn hại, vi thất đại lợi. Shì Gù Yīng Dāng Míng Xìn Zhū Fó Wú 是故應當明信諸佛無 Thị cố ưng đương minh tín chư Phật vô Shàng Zhì Huì. 上智慧. thượng trí huệ. Cí Shì Bái Yán: Yún Hé Cĭ Jiè Yí 慈氏白言 : 云何此界一 Từ Thị bạch ngôn: Vân hà thử giới nhất Lèi Zhòng Shēng, Suī Yì Xiū Shàn, Ér Bù 類眾生, 雖亦修善, 而不 loại chúng sanh, tuy diệc tu thiện, nhi bất Qiú Shēng? 求生? cầu sanh?. 245
246 Fó Gào Cí Shì: Cĭ Dĕng Zhòng Shēng, Zhì 佛告慈氏 : 此等眾生, 智 Phật cáo Từ Thị: Thử đẳng chúng sanh, trí Huì Wéi Qiăn. Fēn Bié Xī Fāng, Bù Jí 慧微淺. 分別西方, 不及 huệ vi thiển. Phân biệt Tây phương, bất cập Tiān Jiè, Shì Yĭ Fēi Lè, Bù Qiú Shēng Bĭ. 天界, 是以非樂, 不求生彼 thiên giới, thị dĩ phi lạc, bất cầu sanh bỉ. Cí Shì Bái Yán: Cĭ Dĕng Zhòng Shēng, 慈氏白言 : 此等眾生, Từ Thị bạch ngôn: Thử đẳng chúng sanh, Xū Wáng Fēn Bié. Bù Qiú Fó Chà, Hé 虛妄分別. 不求佛剎, 何 hư vọng phân biệt. Bất cầu Phật sát, hà Miăn Lún Huí? 免輪迴? miễn luân hồi?. Fó Yán: Bĭ Dĕng Suǒ Zhòng Shàn Gēn, Bù 佛言 : 彼等所種善根, 不 Phật ngôn: Bỉ đẳng sở chủng thiện căn, bất 246
247 Néng Lí Xiàng, Bù Qiú Fó Huì, Shēn Zhuó 能離相, 不求佛慧, 深著 năng ly tướng, bất cầu Phật huệ, thâm trước Shì Lè, Rén Jiān Fú Bào. Suī Fù Xiū 世樂, 人間福報. 雖復修 thế lạc, nhân gian phước báo. Tuy phục tu Fú, Qiú Rén Tiān Guǒ, Dé Bào Zhī Shí, 福, 求人天果, 得報之時, phước, cầu nhân thiên quả, đắc báo chi thời, Yí Qiè Fēng Zú, Ér Wèi Néng Chū Sān 一切豐足, 而未能出三 nhất thiết phong túc, nhi vị năng xuất tam Jiè Yù Zhōng. Jiă Shĭ Fù Mŭ, Qī Zĭ, 界獄中. 假使父母, 妻子, giới ngục trung. Giả sử phụ mẫu, thê tử, Nán Nǚ Juàn Zhŭ, Yù Xiāng Jiù Miăn, Xié 男女眷屬, 欲相救免, 邪 nam nữ, quyến thuộc, dục tương cứu miễn, tà Jiàn Yè Wáng, Wèi Néng Shĕ Lí, Cháng Chŭ 見業王, 未能捨離, 常處 kiến nghiệp vương, vị năng xả ly, thường xử 247
248 Lún Huí, Ér Bú Zì Zài. Rŭ Jiàn Yú Chī Zhī 輪迴, 而不自在. 汝見愚痴之 luân hồi, nhi bất tự tại. Nhữ kiến ngu si chi Rén, Bú Zhǒng Shàn Gēn, Dàn Yĭ Shì Zhì 人, 不種善根, 但以世智 nhân, bất chủng thiện căn, đản dĩ thế trí Cōng Biàn, Zēng Yì Xié Xìn. Yún Hé Chū Lí 聰辯, 增益邪心. 云何出離 thông biện, tăng ích tà tâm. Vân hà xuất ly Shēng Sĭ Dà Nàn? Fù Yǒu Zhòng Shēng, Suī 生死大難? 復有眾生, 雖 sanh tử đại nạn? Phục hữu chúng sanh, tuy Zhǒng Shàn Gēn, Zuò Dà Fú Tián, Qŭ 種善根, 作大福田, 取 chủng thiện căn, tác đại phước điền, thủ Xiàng Fēn Bié, Qíng Zhí Shēn Zhòng, Qiú 相分別, 情執深重, 求 tướng phân biệt, tình chấp thâm trọng, cầu Chū Lún Huí, Zhōng Bù Néng Dé. Ruò Yĭ 出輪迴, 終不能得. 若以 xuất luân hồi, chung bất năng đắc. Nhược dĩ 248
249 Wú Xiàng Zhì Huì, Zhí Zhòng Dé Bĕn. Shēn 無相智慧, 植眾德本. 身 vô tướng trí huệ, thực chúng đức bổn. Thân Xīn Qīng Jìng, Yuăn Lí Fēn Bié. Qiú Shēng 心清淨, 遠離分別. 求生 tâm thanh tịnh, viễn ly phân biệt. Cầu sanh Jìng Chà, Qù Fó Pú Tí, Dāng Shēng Fó 淨剎, 趣佛菩提, 當生佛 tịnh sát, thú Phật Bồ Đề, đương sanh Phật Chà, Yǒng Dé Jiĕ Tuō. 剎, 永得解脫. sát, vĩnh đắc giải thoát. Pú Sà Wăng Shēng Dì Sì Shí Èr 菩薩往生第四十二 Bồ Tát Vãng Sanh-Đệ Tứ Thập Nhị Mí Lè Pú Sà Bái Fó Yán: Jīn Cĭ Suō 彌勒菩薩白佛言 : 今此娑 Di Lặc Bồ Tát bạch Phật ngôn: Kim thử Sa Pó Shì Jiè, Jí Zhū Fó Chà, Bú Tuì Pú 婆世界, 及諸佛剎, 不退菩 Bà thế giới, cập chư Phật sát, Bất Thối Bồ 249
250 Sà Dāng Shēng Jí Lè Guó Zhĕ, Qí Shù 薩當生極樂國者, 其數 Tát đương sanh Cực Lạc quốc giả, kỳ số Jĭ Hé? 幾何? kỷ hà?. Fó Gào Mí Lè: Yú Cĭ Shì Jiè, Yǒu Qī 佛告彌勒 : 於此世界, 有七 Phật cáo Di Lặc: Ư thử thế giới, hữu thất Băi Èr Shí Yì Pú Sà, Yĭ Céng Gòng Yăng 百二十億菩薩, 已曾供養 bách nhị thập ức Bồ Tát, dĩ tằng cúng dường Wú Shù Zhū Fó, Zhí Zhòng Dé Bĕn, Dāng 無數諸佛, 植眾德本, 當 vô số chư Phật, thực chúng đức bổn, đương Shēng Bĭ Guó. Zhū Xiăo Xíng Pú Sà, Xiū Xí 生彼國. 諸小行菩薩, 修習 sanh bỉ quốc. Chư tiểu hạnh Bồ Tát, tu tập Gōng Dé, Dāng Wăng Shēng Zhĕ, Bù Kĕ 功德, 當往生者, 不可 công đức, đương vãng sanh giả, bất khả 250
251 Chēng Jì. Bú Dàn Wǒ Chà Zhū Pú Sà Dĕng, 稱計. 不但我剎諸菩薩等, xưng kế. Bất đản ngã sát chư Bồ Tát đẳng, Wăng Shēng Bĭ Guó, Tā Fāng Fó Tŭ, Yì 往生彼國, 他方佛土, 亦 vãng sanh bỉ quốc, tha phương Phật độ, diệc Fù Rú Shì. Cóng Yuăn Zhào Fó Chà, Yǒu 復如是. 從遠照佛剎, 有 phục như thị. Tùng Viễn Chiếu Phật sát, hữu Shí Bā Jū Zhī Nà Yóu Tā Pú Sà Mó Hē 十八俱胝那由他菩薩摩訶 thập bát câu chi na do tha Bồ Tát Ma Ha Sà, Shēng Bĭ Guó Tŭ. Dōng Bĕi Fāng Băo 薩, 生彼國土. 東北方寶 Tát, sanh bỉ quốc độ. Đông Bắc phương Bảo Zàng Fó Chà, Yǒu Jiŭ Shí Yì Bú Tuì Pú 藏佛剎, 有九十億不退菩 Tạng Phật sát, hữu cửu thập ức Bất Thối Bồ Sà, Dāng Shēng Bĭ Guó. Cóng Wú Liàng 薩, 當生彼國. 從無量 Tát, đương sanh bỉ quốc. Tùng Vô Lượng 251
252 Yīn Fó Chà, Guāng Míng Fó Chà, Lóng 音佛剎, 光明佛剎, 龍 Âm Phật sát, Quang Minh Phật sát, Long Tiān Fó Chà, Shèng Lì Fó Chà, Shī 天佛剎, 勝力佛剎, 師 Thiên Phật sát, Thắng Lực Phật sát, Sư Zĭ Fó Chà, Lí Chén Fó Chà, Dé Shǒu 子佛剎, 離塵佛剎, 德首 Tử Phật sát, Ly Trần Phật sát, Đức Thủ Fó Chà, Rén Wáng Fó Chà, Huá Chuáng 佛剎, 仁王佛剎, 華幢 Phật sát, Nhân Vương Phật sát, Hoa Tràng Fó Chà, Bú Tuì Pú Sà Dāng Wăng Shēng 佛剎, 不退菩薩當往生 Phật sát, Bất Thối Bồ Tát đương vãng sanh Zhĕ, Huò Shù Shí Băi Yì, Huò Shù Băi Qiān Yì, 者, 或數十百億, 或數百千億, giả, hoặc số thập bách ức, hoặc số bách thiên ức, Năi Zhì Wàn Yì. Qí Dí Shí Èr Fó Míng Wú 乃至萬億. 其第十二佛名無 nãi chí vạn ức. Kỳ đệ thập nhị Phật danh Vô 252
253 Shàng Huá, Bĭ Yǒu Wú Shù Zhū Pú Sà Zhòng, 上華, 彼有無數諸菩薩眾, Thượng Hoa, bỉ hữu vô số chư Bồ Tát chúng, Jiē Bú Tuì Zhuăn. Zhì Huì Yǒng Mĕng, Yĭ 皆不退轉. 智慧勇猛, 已 giai bất thối chuyển. Trí huệ dũng mãnh, dĩ Céng Gòng Yăng Wú Liàng Zhū Fó, Jù Dà 曾供養無量諸佛, 具大 tằng cúng dường vô lượng chư Phật, cụ đại Jīng Jìn, Fā Qù Yí Shèng. Yú Qī Rì 精進, 發趣一乘. 於七日 tinh tấn, phát thú Nhất Thừa. Ư thất nhật Zhōng, Jí Néng Shè Qŭ Băi Qiān Yì Jié, 中, 即能攝取百千億劫, trung, tức năng nhiếp thủ bách thiên ức kiếp, Dà Shì Suǒ Xiū Jiān Gù Zhī Fă. Sī Dĕng Pú 大士所修堅固之法. 斯等菩 đại sĩ sở tu kiên cố chi pháp. Tư đẳng Bồ Sà, Jiē Dāng Wăng Shēng. Qí Dì Shí Sān 薩, 皆當往生. 其第十三 Tát, giai đương vãng sanh. Kỳ đệ thập tam 253
254 Fó Míng Yuē Wú Wèi, Bĭ Yǒu Qī Băi Jiŭ 佛名曰無畏, 彼有七百九 Phật danh viết Vô Úy, bỉ hữu thất bách cửu Shí Yì Dà Pú Sà Zhòng, Zhū Xiăo Pú Sà 十億大菩薩眾, 諸小菩薩 thập ức đại Bồ Tát chúng, chư tiểu Bồ Tát Jí Bĭ Qiū Dĕng, Bù Kĕ Chēng Jì, Jiē Dāng 及比丘等, 不可稱計, 皆當 cập tỳ-kheo đẳng, bất khả xưng kế, giai đương Wăng Shēng. Shí Fāng Shì Jiè Zhū Fó 往生. 十方世界諸佛 vãng sanh. Thập phương thế giới chư Phật Míng Hào, Jí Pú Sà Zhòng Dāng Wăng Shēng 名號, 及菩薩眾當往生 danh hiệu, cập Bồ Tát chúng đương vãng sanh Zhĕ, Dàn Shuō Qí Míng, Qióng Jié Bú Jìn. 者但說其名, 窮劫不盡. giả, đản thuyết kỳ danh, cùng kiếp bất tận. Fēi Shì Xiăo Shéng Dì Sì Shí Sān 非是小乘第四十三 Phi Thị Tiểu Thừa-Đệ Tứ Thập Tam 254
255 Fó Gào Cí Shì: Rŭ Guān Bĭ Zhū Pú Sà 佛告慈氏 : 汝觀彼諸菩薩 Phật cáo Từ Thị: Nhữ quán bỉ chư Bồ Tát Mó Hē Sà, Shàn Huò Lì Yì. Ruò Yǒu 摩訶薩, 善獲利益. 若有 Ma Ha Tát, thiện hoạch lợi ích. Nhược hữu Shàn Nán Zĭ, Shàn Nǚ Rén, Dé Wén A Mí 善 男子, 善女人, 得聞阿彌 thiện nam tử, thiện nữ nhân, đắc văn A Di Tuó Fó Míng Hào, Néng Shēng Yí Niàn Xĭ 陀佛名號, 能生一念喜 Đà Phật danh hiệu, năng sanh nhất niệm hỷ Ài Zhī Xīn, Guī Yī Zhān Lĭ, Rú Shuō Xiū 愛之心, 歸依瞻禮, 如說修 ái chi tâm, quy y chiêm lễ, như thuyết tu Xíng. Dāng Zhī Cĭ Rén Wéi Dé Dà Lì, 行. 當知此人為得大利, hành. Đương tri thử nhân vi đắc đại lợi, Dāng Huò Rú Shàng Suǒ Shuō Gōng Dé. 當獲如上所說功德. đương hoạch như thượng sở thuyết công đức. 255
256 Xīn Wú Xià Liè, Yì Bú Gòng Gāo. Chéng Jiù 心無下劣, 亦不貢高. 成就 Tâm vô hạ liệt, diệc bất cống cao. Thành tựu Shàn Gēn, Xī Jiē Zēng Shàng. Dāng Zhī Cĭ 善根, 悉皆增上. 當知此 thiện căn, tất giai tăng thượng. Đương tri thử Rén Fēi Shì Xiăo Shèng, Yú Wǒ Fă Zhōng, 人非是小乘, 於我法中, nhân phi thị Tiểu Thừa, ư ngã pháp trung, Dé Míng Dì Yí Dì Zĭ. Shì Gù Gào Rŭ 得名第一弟子. 是故告汝 đắc danh đệ nhất đệ tử. Thị cố cáo nhữ Tiān Rén Shì Jiān A Xiū Luó Dĕng, Yīng 天人世間阿修羅等, 應 thiên nhân thế gian A Tu La đẳng, ưng Dāng Ài Yào Xiū Xí, Shēng Xī Yǒu Xīn. Yú 當愛樂修習, 生希有心. 於 đương ái nhạo tu tập, sanh hy hữu tâm. Ư Cĭ Jīng Zhōng, Shēng Dăo Shī Xiăng. Yù Lìng 此經中, 生導師想. 欲令 thử kinh trung, sanh đạo sư tưởng. Dục linh 256
257 Wú Liàng Zhòng Shēng, Sù Jí An Zhù Dé Bú 無量眾生, 速疾安住得不 vô lượng chúng sanh, tốc tật an trụ đắc bất Tuì Zhuăn, Jí Yù Jiàn Bĭ Guăng Dà Zhuàng 退轉, 及欲見彼廣大莊 thối chuyển, cập dục kiến bỉ quảng đại trang Yán, Shè Shòu Shū Shèng Fó Chà, Yuán 嚴, 攝受殊勝佛剎, 圓 nghiêm, nhiếp thọ thù thắng Phật sát, viên Măn Gōng Dé Zhĕ, Dāng Qĭ Jīng Jìn, Tīng 滿功德者, 當起精進, 聽 mãn công đức giả, đương khởi tinh tấn, thính Cĭ Fă Mèn.Wèi Qiú Fă Gù, Bù Shēng Tuì 此法門. 為求法故, 不生退 thử pháp môn. Vị cầu pháp cố, bất sanh thối Qù Chăn Wēi Zhī Xīn. Shè Rù Dà Huǒ, 屈諂偽之心. 設入大火, khuất siểm ngụy chi tâm. Thiết nhập đại hỏa, Bù Yīng Yí Huĭ. Hé Yĭ Gù? Bĭ Wú Liàng Yì 不應疑悔. 何以故? 彼無量億 bất ưng nghi hối. Hà dĩ cố? Bỉ vô lượng ức 257
258 Zhū Pú Sà Dĕng, Jiē Xī Qiú Cĭ Wēi Miào 諸菩薩等, 皆悉求此微妙 chư Bồ Tát đẳng, giai tất cầu thử vi diệu Fă Mén, Zūn Zhòng Tīng Wén, Bù Shēng Wéi 法門, 尊重聽聞, 不生違 pháp môn, tôn trọng thính văn, bất sanh vi Bèi. Duō Yǒu Pú Sà, Yù Wén Cĭ Jīng Ér Bù 背. 多有菩薩, 欲聞此經而不 bội. Đa hữu Bồ Tát, dục văn thử kinh nhi bất Néng Dé. Shì Gù Rŭ Dĕng Yīng Qiú Cĭ Fă. 能得, 是故汝等應求此法. năng đắc; thị cố nhữ đẳng ưng cầu thử pháp Shòu Pú Tí Jì Dì Sì Shí Sì 受菩提記第四十四 Thọ Bồ Đề Ký-Đệ Tứ Thập Tứ Ruò Yú Lái Shì, Năi Zhì Zhèng Fă Miè Shí, 若於來世, 乃至正法滅時, Nhược ư lai thế, nãi chí chánh pháp diệt thời, Dāng Yǒu Zhòng Shēng, Zhí Zhū Shàn Bĕn, 當有眾生, 植諸善本, đương hữu chúng sanh, thực chư thiện bổn, 258
259 Yĭ Céng Gòng Yăng Wú Liàng Zhū Fó. Yóu Bĭ 已曾供養無量諸佛. 由彼 dĩ tằng cúng dường vô lượng chư Phật. Do bỉ Rú Lái Jiā Wēi Lì Gù, Néng Dé Rú Shì 如來加威力故, 能得如是 Như Lai gia oai lực cố, năng đắc như thị Guăng Dà Fă Mén. Shè Qŭ Shòu Chí, Dāng 廣大法門. 攝取受持, 當 quảng đại pháp môn. Nhiếp thủ thọ trì, đương Huò Guăng Dà Yí Qiè Zhì Zhì. Yú Bĭ 獲廣大一切智智. 於彼 hoạch quảng đại Nhất Thiết Trí trí. Ư bỉ Fă Zhōng, Guăng Dà Shèng Jiĕ, Huò Dà 法中, 廣大勝解, 獲大 pháp trung, quảng đại thắng giải, hoạch đại Huān Xĭ. Guăng Wéi Tā Shuō, Cháng Yào Xiū 歡喜. 廣為他說, 常樂修 hoan hỷ. Quảng vị tha thuyết, thường nhạo tu Xíng. Zhū Shàn Nán Zĭ, Jí Shàn Nǚ Rén, 行. 諸善男子及善女人, hành. Chư thiện nam tử, cập thiện nữ nhân, 259
260 Néng Yú Shì Fă, Ruò Yĭ Qiú, Xiàn Qiú, 能於是法, 若已求, 現求, năng ư thị pháp, nhược dĩ cầu, hiện cầu, Dāng Qiú Zhĕ, Jiē Huò Shàn Lì. Rŭ Dĕng 當求者, 皆獲善利. 汝等 đương cầu giả, giai hoạch thiện lợi. Nhữ đẳng Yīng Dāng An Zhù Wú Yí, Zhǒng Zhū Shàn 應當安住無疑, 種諸善 ưng đương an trụ vô nghi, chủng chư thiện Bĕn, Yīng Cháng Xiū Xí, Shĭ Wú Yí Zhì, Bú 本, 應常修習, 使無疑滯, 不 bổn, ưng thường tu tập, sử vô nghi trệ, bất Rù Yí Qiè Zhǒng Lèi Zhēn Băo Chéng 入一切種類珍寶成 nhập nhất thiết chủng loại trân bảo thành Jiù Láo Yù. 就牢獄. tựu lao ngục. A Yì Duō! Rú Shì Dĕng Lèi Dà Wēi Dé Zhĕ, 阿逸多! 如是等類大威德者, A Dật Đa! Như thị đẳng loại đại oai đức giả, 260
261 Néng Shēng Fó Fă Guăng Dà Yì Mén.Yóu 能生佛法廣大異門. 由 năng sanh Phật pháp quảng đại dị môn. Do Yú Cĭ Fă Bù Tīng Wén Gù, Yǒu Yí Yì 於此法不聽聞故, 有一億 ư thử pháp bất thính văn cố, hữu nhất ức Pú Sà, Tuì Zhuăn A Nòu Duō Luó Sān Miăo 菩薩, 退轉阿耨多羅三藐 Bồ Tát, thối chuyển A Nậu Đa La Tam Miệu Sān Pú Tí. Ruò Yǒu Zhòng Shēng, Yú Cĭ 三菩提. 若有眾生, 於此 Tam Bồ Đề. Nhược hữu chúng sanh, ư thử Jīng Diăn, Shū Xiĕ, Gòng Yăng, Shòu Chí, Dú 經典, 書寫, 供養, 受持, 讀 kinh điển, thư tả, cúng dường, thọ trì, độc Sòng, Yú Xū Yú Qĭng Wèi Tā Yăn Shuō, 誦, 於須臾頃為他演說, tụng, ư tu du khoảnh vị tha diễn thuyết, Quàn Lìng Tīng Wén, Bù Shēng Yōu Năo, Năi 勸令聽聞, 不生憂惱, 乃 khuyến linh thính văn, bất sanh ưu não, nãi 261
262 Zhì Zhòu Yè Sī Wéi Bĭ Chà, Jí Fó Gōng Dé, 至晝夜思惟彼剎, 及佛功德, chí trú dạ tư duy bỉ sát, cập Phật công đức, Yú Wú Shàng Dào, Zhōng Bú Tuì Zhuăn. 於無上道, 終不退轉. ư vô thượng đạo, chung bất thối chuyển. Bĭ Rén Lín Zhōng, Jiă Shĭ Sān Qiān Dà 彼人臨終, 假使三千大 Bỉ nhân lâm chung, giả sử tam thiên đại Qiān Shì Jiè Măn Zhōng Dà Huǒ, Yì Néng 千世界滿中大火, 亦能 thiên thế giới mãn trung đại hỏa, diệc năng Chāo Guò, Shēng Bĭ Guò Tŭ. Shì Rén Yĭ Céng 超過, 生彼國土. 是人已曾 siêu quá, sanh bỉ quốc độ. Thị nhân dĩ tằng Zhí Guò Qù Fó, Shòu Pú Tí Jì. Yí Qiè 值過去佛, 受菩提記. 一切 trị quá khứ Phật, thọ Bồ Đề ký. Nhất thiết Rú Lái, Tóng Suǒ Chēng Zàn. Shì Gù Yīng Dāng 如來, 同所稱讚. 是故應當 Như Lai, đồng sở xưng tán. Thị cố ưng đương 262
263 Zhuān Xīn Xìn Shòu, Chí Sòng, Shuō Xíng. 專心信受, 持誦, 說行. chuyên tâm tín thọ, trì tụng, thuyết hành. Dú Liú Cĭ Jīng Dì Sì Shí Wŭ 獨留此經第四十五 Độc Lưu Thử Kinh-Đệ Tứ Thập Ngũ Wú Jīn Wéi Zhū Zhòng Shēng Shuō Cĭ Jīng 吾今為諸眾生說此經 Ngô kim vị chư chúng sanh thuyết thử kinh Fă, Lìng Jiàn Wú Liàng Shòu Fó, Jí Qí 法, 令見無量壽佛, 及其 pháp, linh kiến Vô Lượng Thọ Phật, cập kỳ Guó Tŭ Yí Qiè Suǒ Yǒu. Suǒ Dāng Wéi Zhĕ, 國土一切所有. 所當為者, quốc độ nhất thiết sở hữu. Sở đương vi giả, Jiē Kĕ Qiú Zhī. Wú Dé Yĭ Wǒ Miè Dù Zhī 皆可求之. 無得以我滅度之 giai khả cầu chi. Vô đắc dĩ ngã diệt độ chi Hòu, Fù Shēng Yí Huò. Dāng Lái Zhī Shì 後, 復生疑惑. 當來之世 hậu, phục sanh nghi hoặc. Đương lai chi thế 263
264 Jīng Dào Miè Jìn, Wǒ Yĭ Cí Bēi Ài Mĭn, Tè 經道滅盡, 我以慈悲哀愍, 特 kinh đạo diệt tận, ngã dĩ từ bi ai mẫn, đặc Liú Cĭ Jīng Zhī Zhù Băi Suì. Qí Yǒu Zhòng 留此經止住百歲. 其有眾 lưu thử kinh chỉ trụ bách tuế. Kỳ hữu chúng Shēng, Zhí Sī Jīng Zhĕ, Suí Yì Suǒ Yuàn, Jiē 生, 值斯經者, 隨意所願, 皆 sanh, trị tư kinh giả, tùy ý sở nguyện, giai Kĕ Dé Dù. Rú Lái Xìng Shì, Nán Zhí Nán 可得度. 如來興世, 難值難 khả đắc độ. Như Lai hưng thế, nan trị, nan Jiàn. Zhū Fó Jīng Dào, Nán Dé Nán Wén. 見. 諸佛經道, 難得難聞. kiến. Chư Phật kinh đạo, nan đắc, nan văn. Yù Shàn Zhī Shì, Wén Fă Néng Xíng, Cĭ 遇善知識, 聞法能行, 此 Ngộ thiện tri thức, văn pháp năng hành, thử Yì Wéi Nán. Ruò Wén Sī Jīng, Xìn Yào Shòu 亦為難. 若聞斯經, 信樂受 diệc vi nan. Nhược văn tư kinh, tín nhạo, thọ 264
265 Chí, Nán Zhōng Zhī Nán, Wú Guò Cĭ Nán. 持, 難中之難, 無過此難. trì, nan trung chi nan, vô quá thử nan. Ruò Yǒu Zhòng Shēng Dé Wén Fó Shēng, 若有眾生得聞佛聲, Nhược hữu chúng sanh đắc văn Phật thanh, Cí Xīn Qīng Jìng, Yǒng Yuè Huān Xĭ, Yī 慈心清淨, 踊躍歡喜, 衣 từ tâm thanh tịnh, dũng dược hoan hỷ, y Máo Wéi Qĭ, Huò Lèi Chū Zhĕ, Jiē Yóu Qián 毛為起, 或淚出者, 皆由前 mao vi khởi, hoặc lệ xuất giả, giai do tiền Shì Céng Zuò Fó Dào, Gù Fēi Fán Rén. 世曾作佛道, 故非凡人. thế tằng tác Phật đạo, cố phi phàm nhân. Ruò Wén Fó Hào, Xīn Zhōng Hú Yí, Yú 若聞佛號, 心中狐疑, 於 Nhược văn Phật hiệu, tâm trung hồ nghi, ư Fó Jīng Yŭ, Dōu Wú Suǒ Xìn, Jiē Cóng È 佛經語, 都無所信, 皆從惡 Phật kinh ngữ, đô vô sở tín, giai tùng ác 265
266 Dào Zhōng Lái. Sù Yāng Wèi Jìn, Wèi Dāng Dù 道中來. 宿殃未盡, 未當度 đạo trung lai. Túc ương vị tận, vị đương độ Tuō. Gù Xīn Wú Yí, Bú Xìn Xiàng Er. 脫. 故心狐疑, 不信向耳. thoát. Cố tâm hồ nghi, bất tín hướng nhĩ. Qín Xiū Jiān Chí Dì Sì Shí Liù 勤修堅持第四十六 Cần Tu Kiên Trì-Đệ Tứ Thập Lục Fó Gào Mí Lè: Zhū Fó Rú Lái Wú 佛告彌勒 : 諸佛如來無 Phật cáo Di Lặc: Chư Phật Như Lai vô Shàng Zhī Fă, Shí Lì Wú Wèi, Wú Ài Wú 上之法, 十力無畏, 無礙無 thượng chi pháp, thập lực vô úy, vô ngại, vô Zhuó, Shèn Shēn Zhī Fă, Jí Bō Luó Mì 著, 甚深之法, 及波羅密 trước, thậm thâm chi pháp, cập Ba La Mật Dĕng Pú Sà Zhī Fă, Fēi Yì Kĕ Yù. Néng 等菩薩之法, 非易可遇. 能 đẳng Bồ Tát chi pháp, phi dị khả ngộ. Năng 266
267 Shuō Fă Rén, Yì Nán Kāi Shì. Jiān Gù 說法人, 亦難開示. 堅固 thuyết pháp nhân, diệc nan khai thị. Kiên cố Shēn Xìn, Shí Yì Nán Zāo. Wǒ Jīn Rú Lĭ 深信, 時亦難遭. 我今如理 thâm tín, thời diệc nan tao. Ngã kim như lý Xuān Shuō Rú Shì Guăng Dà Wēi Miào Fă 宣說如是廣大微妙法 tuyên thuyết như thị quảng đại vi diệu pháp Mén, Yí Qiè Zhū Fó Zhī Suǒ Chēng Zàn. 門, 一切諸佛之所稱讚. môn, nhất thiết chư Phật chi sở xưng tán. Fù Zhŭ Rŭ Dĕng, Zuò Dà Shǒu Hù. Wéi Zhū 付 囑 汝等, 作大守護. 為諸 Phó chúc nhữ đẳng, tác đại thủ hộ. Vị chư Yǒu Qíng Cháng Yè Lì Yì, Mò Lìng Zhòng 有情長夜利益, 莫令眾 hữu tình trường dạ lợi ích, mạc linh chúng Shēng Lún Duò Wŭ Qù, Bèi Shòu Wéi Kŭ. 生淪墮五趣, 備受危苦. sanh luân đọa ngũ thú, bị thọ nguy khổ. 267
268 Yīng Qín Xiū Xíng, Suí Shùn Wǒ Jiào. Dāng 應勤修行, 隨順我教. 當 Ưng cần tu hành, tùy thuận ngã giáo. Đương Xiào Yú Fó, Cháng Niàn Shī En. Dāng Lìng 孝於佛常念師恩. 當令 hiếu ư Phật, thường niệm sư ân. Đương linh Shì Fă Jiŭ Zhù Bú Miè. Dāng Jiān Chí Zhī, 是法久住不滅. 當堅持之, thị pháp cửu trụ bất diệt. Đương kiên trì chi, Wú Dé Huĭ Shī. Wú Dé Wéi Wàng, Zēng Jiăn 無得毀失. 無得為妄, 增減 vô đắc hủy thất. Vô đắc vi vọng, tăng giảm Jīng Fă. Cháng Niàn Bù Jué, Zè Dé 經法. 常念不絕, 則得 kinh pháp. Thường niệm bất tuyệt, tắc đắc Dào Jié. Wǒ Fă Rú Shì, Zuò Rú Shì 道捷. 我法如是, 作如是 đạo tiệp. Ngã pháp như thị, tác như thị Shuō. Rú Lái Suǒ Xíng, Yì Yīng Suí Xíng. 說. 如來所行, 亦應隨行. thuyết. Như Lai sở hành, diệc ưng tùy hành. 268
269 Zhǒng Xiū Fú Shàn, Qiú Shēng Jìng Chà. 種修福善, 求生淨剎. Chủng tu phước thiện, cầu sanh Tịnh sát. Fú Huì Shĭ Wén Dì Sì Shí Qī 福慧始聞第四十七 Phước Huệ Thỉ Văn-Đệ Tứ Thập Thất Er Shí, Shì Zūn Ér Shuō Sòng Yuē: 爾時, 世尊而說頌曰 : Nhĩ thời, Thế Tôn nhi thuyết tụng viết: Ruò Bù Wăng Xí Xiū Fú Huì, 若 不往昔修 福 慧 Nhược bất vãng tích tu phước huệ, Yú Cĭ Zhèng Fă Bù Néng Wén, 於此正法不能聞 Ư thử chánh pháp bất năng văn, Yĭ Céng Gòng Yăng Zhū Rú Lái, 已曾供養諸如來 Dĩ tằng cúng dường chư Như Lai, Zè Néng Huān Xĭ Xìn Cĭ Shì, 則能歡喜信此事 Tắc năng hoan hỷ tín thử sự, 269
270 È Jiāo Xiè Dài Jí Xié Jiàn, 惡驕懈怠及邪見 Ác kiêu giải đãi cập tà kiến, Nán Xìn Rú Lái Wēi Miào Fă, 難信如來微妙法 Nan tín Như Lai vi diệu pháp, Pì Rú Máng Rén Héng Chŭ Àn, 譬如盲人恆處闇 Thí như manh nhân hằng xử ám, Bù Néng Kāi Dăo Yú Tā Lù, 不能開導於他路 Bất năng khai đạo ư tha lộ. Wéi Céng Yú Fó Zhí Zhòng Shàn, 唯曾於佛植眾善 Duy tằng ư Phật thực chúng thiện, Jiù Shì Zhī Xíng Fāng Néng Xiū, 救世之行方能修 Cứu thế chi hạnh phương năng tu, Wén Yĭ Shòu Chí Jí Shū Xiĕ, 聞已受持及書寫 Văn dĩ thọ trì cập thư tả, 270
271 Dú Sòng Zàn Yĭn Bìng Gòng Yăng, 讀誦讚演并供養 Độc tụng, tán diễn, tịnh cúng dường, Rú Shì Yí Xīn Qiú Jìng Fāng, 如是一心求淨方 Như thị nhất tâm cầu tịnh phương, Jué Dìng Wăng Shēng Jí Lè Guò, 決定往生極樂國 Quyết định vãng sanh Cực Lạc quốc, Jiă Shĭ Dà Huǒ Măn Sān Qiān, 假使大火滿三千 Giả sử đại hỏa mãn tam thiên, Chéng Fó Wēi Dé Xī Néng Chāo. 乘佛威德悉能超 Thừa Phật oai đức tất năng siêu. Rú Lái Shēn Guăng Zhì Huì Hăi, 如來深廣智慧海 Như Lai thâm quảng trí huệ hải, Wéi Fó Yŭ Fó Năi Néng Zhī, 唯佛與佛乃能知 Duy Phật dữ Phật nãi năng tri, 271
272 Shēng Wén Yì Jié Sī Fó Zhì, 聲聞億劫思佛智 Thanh Văn ức kiếp tư Phật trí, Jìn Qí Shén Lì Mò Néng Cè, 盡其神力莫能測 Tận kỳ thần lực mạc năng trắc, Rú Lái Gōng Dé Fó Zì Zhī, 如來功德佛自知 Như Lai công đức Phật tự tri, Wéi Yǒu Shì Zūn Néng Kāi Shì, 唯有世尊能開示 Duy hữu Thế Tôn năng khai thị, Rén Shēn Nán Dé Fó Nán Zhì, 人 身難得 佛難值 Nhân thân nan đắc, Phật nan trị, Xìn Huì Wén Fă Nán Zhōng Nán. 信慧聞法難中難 Tín huệ văn pháp nan trung nan. Ruò Zhū Yǒu Qíng Dāng Zuò Fó, 若諸有情當作佛 Nhược chư hữu tình đương tác Phật, 272
273 Xíng Chāo Pŭ Xián Dĕng Bĭ Àn, 行超普賢登彼岸 Hạnh siêu Phổ Hiền đăng bỉ ngạn, Shì Gù Bó Wén Zhū Zhì Shì, 是故博聞諸智士 Thị cố bác văn chư trí sĩ, Yīng Xìn Wǒ Jiào Rú Shí Yán, 應信我教如實言 Ưng tín ngã giáo như thật ngôn, Rú Shì Miào Fă Xìng Tīng Wén, 如是妙法幸聽聞 Như thị diệu pháp hạnh thính văn, Yīng Cháng Niàn Fó Ér Shēng Xĭ, 應常念佛而生喜 Ưng thường niệm Phật nhi sanh hỷ, Shòu Chì Guăng Dù Shēng Sĭ Liú, 受持廣度生死流 Thọ trì quảng độ sanh tử lưu, Fó Shuō Cĭ Rén Zhēn Shàn Yǒu. 佛說此人真善友 Phật thuyết thử nhân chân thiện hữu. 273
274 Wén Jīng Huò Yì Dì Sì Shí Bā 聞經獲益第四十八 Văn Kinh Hoạch Ích-Đệ Tứ Thập Bát Er Shí Shì Zūn Shuō Cĭ Jīng Fă, 爾時世尊說此經法, Nhĩ thời Thế Tôn thuyết thử kinh pháp, Tiān Rén Shì Jiān Yǒu Wàn Èr Qiān Nà 天人世間有萬二千那 thiên nhân thế gian hữu vạn nhị thiên na Yóu Tā Yì Zhòng Shēng, Yuăn Lí Chén Guò Dé 由他億眾生, 遠離塵垢, 得 do tha ức chúng sanh, viễn ly trần cấu, đắc Fă Yăn Jìng. Èr Shí Yì Zhòng Shēng Dé 法眼淨. 二十億眾生得 pháp nhãn tịnh. Nhị thập ức chúng sanh đắc A Nà Hán Guǒ. Liù Qiān Bā Băi Bĭ Qiū, 阿那含果. 六千八百比丘, A Na Hàm quả. Lục thiên bát bách tỳ-kheo, Zhū Lòu Yĭ Jìn, Xìn Dé Jiĕ Tuō. Sì Shí 諸漏已盡, 心得解脫. 四十 chư lậu dĩ tận, tâm đắc giải thoát. Tứ thập 274
275 Yì Pú Sà, Yú Wú Shàng Pú Tí Zhù Bú Tuì 億菩薩, 於無上菩提住不退 ức Bồ Tát, ư vô thượng Bồ Đề trụ bất thối Zhuăn, Yĭ Hóng Shì Gōng Dé Ér Zì Zhuāng 轉, 以弘誓功德而自莊 chuyển, dĩ hoằng thệ công đức nhi tự trang Yán. Èr Shí Wŭ Yì Zhòng Shēng, Dé 嚴. 二十五億眾生, 得 nghiêm. Nhị thập ngũ ức chúng sanh, đắc Bú Tuì Rĕn. Sì Wàn Yì Nà Yóu Tā Băi 不 退 忍. 四萬億那由他百 Bất Thối Nhẫn. Tứ vạn ức na do tha bách Qiān Zhòng Shēng, Yú Wú Shàng Pú Tí Wèi 千眾生, 於無上菩提未 thiên chúng sanh, ư vô thượng Bồ Đề vị Céng Fā Yì, Jīn Shĭ Chū Fā. Zhǒng Zhū 曾發意, 今始初發. 種諸 tằng phát ý, kim thỉ sơ phát. Chủng chư Shàn Gēn, Yuàn Shēng Jí Lè, Jiàn A Mí 善根, 願生極樂, 見阿彌 thiện căn, nguyện sanh Cực Lạc, kiến A Di 275
276 Tuó Fó, Jiē Dāng Wăng Shēng Bĭ Rú Lái 陀佛, 皆當往生彼如來 Đà Phật, giai đương vãng sanh bỉ Như Lai Tŭ, Gè Yú Yì Fāng Cì Dì Chéng Fó, 土, 各於異方次第成佛, độ, các ư dị phương thứ đệ thành Phật, Tóng Míng Miào Yīn Rú Lái. Fù Yǒu Shí 同名妙音如來. 復有十 đồng danh Diệu Âm Như Lai. Phục hữu thập Fāng Fó Chà, Ruò Xiàn Zài Shēng, Jí Wèi 方佛剎, 若現在生, 及未 phương Phật sát, nhược hiện tại sanh, cập vị Lái Shēng, Jiàn A Mí Tuó Fó Zhĕ Gè Yǒu 來生, 見阿彌陀佛者, 各有 lai sanh, kiến A Di Đà Phật giả, các hữu Bā Wàn Jū Zhī Nà Yòu Tā Rén, Dé Shòu 八萬俱胝那由他人, 得授 bát vạn câu chi na do tha nhân, đắc thọ Jì Fă Rĕn, Chéng Wú Shàng Pú Tí. Bĭ 記法忍, 成無上菩提. 彼 ký Pháp Nhẫn, thành vô thượng Bồ Đề. Bỉ 276
277 Zhū Yǒu Qíng, Jiē Shì A Mí Tuó Fó Sù 諸有情, 皆是阿彌陀佛宿 chư hữu tình, giai thị A Di Đà Phật túc Yuàn Yīn Yuán, Jū Dé Wăng Shēng Jí 願因緣, 俱得往生極 nguyện nhân duyên, câu đắc vãng sanh Cực Lè Shì Jiè. 樂世界. Lạc thế giới. Er Shí Sān Qiān Dà Qiān Shì Jiè Liù 爾時三千大千世界六 Nhĩ thời tam thiên đại thiên thế giới lục Zhǒng Zhèn Dòng, Bìng Xiàn Zhǒng Zhǒng Xì 種震動, 并現種種希 chủng chấn động, tịnh hiện chủng chủng hy Yǒu Shén Biàn, Fàng Dà Guāng Míng, Pŭ 有神變, 放大光明, 普 hữu thần biến, phóng đại quang minh, phổ Zhào Shí Fāng, Fù Yǒu Zhū Tiān, Yú 照十方. 復有諸天, 於 chiếu thập phương. Phục hữu chư thiên, ư 277
278 Xū Kōng Zhōng, Zuò Miào Yīn Yuè, Chū Suí 虛空中, 作妙音樂, 出隨 hư không trung, tác diệu âm nhạc, xuất tùy Xĭ Shēng. Năi Zhì Sè Jiè Zhū Tiān, Xī Jiē 喜聲. 乃至色界諸天, 悉皆 hỷ thanh. Nãi chí Sắc giới chư thiên, tất giai Dé Wén, Tàn Wèi Céng Yǒu. Wú Liàng Miào 得聞, 歎未曾有. 無量妙 đắc văn, thán vị tằng hữu. Vô lượng diệu Huā Fēn Fēn Èr Jiàng. Zūn Zhĕ A Nán, 花紛紛而降. 尊者阿難, hoa phân phân nhi giáng. Tôn giả A Nan, Mí Lè Pú Sà, Jí Zhū Pú Sà, Shēng Wén, 彌勒菩薩, 及諸菩薩, 聲聞, Di Lặc Bồ Tát, cập chư Bồ Tát, Thanh Văn, Tiān Lóng Bā Bù, Yí Qiè Dà Zhòng, 天龍八部, 一切大眾, thiên long bát bộ, nhất thiết đại chúng, Wén Fó Suǒ Shuō, Jiē Dà Huān Xĭ, Xìn 聞佛所說, 皆大歡喜, 信 văn Phật sở thuyết, giai đại hoan hỷ, tín 278
279 Shòu Fèng Xíng. 受奉行. thọ phụng hành. Fó Shuō Dà Shèng Wú Liàng Shuò Zhuāng 佛說大乘無量壽莊 Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Yán Qīng Jìng Píng Dĕng Juè Jīng. 嚴清淨平等覺經. Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh. Bá Yí Qiè Yè Zhàng Gēn Bĕn Dé 拔一切業障根本得 Bạt nhứt thiết nghiệp chướng căn bổn đắc Shēng Jìng Tŭ Tuó Luó Ní. 生淨土陀羅尼 sanh Tịnh Độ đà la ni. Wăng Shēng Zhòu 往生咒 VÃNG SANH CHÚ Nán Mó A Mí Duō Pó Yè, Duō Tā Qié Duō Yè, 南無阿彌多婆夜哆他伽多夜 Nam mô A di đa bà dạ, đa tha già đa dạ, 279
280 Duō Dì Yè Tā, A Mí Lì Dū Pó Pí, 哆地夜他阿彌利都婆毗 đa địa dạ tha, A di rị đô bà tỳ, A Mí Lì Duō, Xì Dān Pó Pí, A Mí Lì Duō, 阿彌利哆悉耽婆毗阿彌唎哆 A di rị đa, tất đam bà tỳ, A di rị đa, Pí Jiā Lán Dì, A Mí Lì Duō, Pí Jiā Lán Duō, 毗迦蘭帝阿彌唎哆毗迦蘭多 tỳ ca lan đế, A di rị đa, tỳ ca lan đa, Qié Mí Ní, Qié Qié Nà, Zhi Duō Jiā Lì. 伽彌膩伽伽那枳多迦利 già di nị, già già na, chỉ đa ca lệ. Suō Pó Hē. 娑婆訶 Sa bà ha. (3 lần) Zàn Fó Jié 讚佛偈 TÁN PHẬT KỆ A Mí Tuó Fó Shēn Jīn Sè. Xiàng Hăo 阿彌陀佛身金色, 相好 A Di Đà Phật thân kim sắc. Tướng hảo 280
281 Guāng Míng Wú Dĕng Lún. Bái Háo 光 明 無 等 倫, 白 毫 quang minh vô đẳng luân. Bạch hào Wăn Zhuăn Wŭ Xū Mí. Gàn Mù Chéng 宛轉五須彌. 紺目澄 uyển chuyển ngũ Tu Di. Cám mục trừng Qīng Sì Dà Hăi. Guāng Zhōng Huà Fó 清四大海. 光中化佛 thanh tứ đại hải. Quang trung hóa Phật Wú Shù Yì. Huà Pú Sà Zhòng Yì Wú Biān. 無數億. 化菩薩眾亦無邊. vô số ức. Hóa Bồ Tát chúng diệc vô biên. Sì Shí Bā Yuàn Dù Zhòng Shēng. Jiŭ 四十八願度眾生, 九 Tứ thập bát nguyện độ chúng sanh. Cửu Pĭn Xián Lìng Dēng Bĭ Àn. Ná Mó 品咸令登彼岸. 南無 phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn. Nam mô Xī Fāng Jí Lè Shì Jiè. Dà Cí 西方極樂世界. 大慈 Tây Phương Cực Lạc Thế Giới. Đại từ 281
282 Dà Bēi A Mí Tuó Fó. 大悲阿彌陀佛 đại bi A Di Đà Phật. Ná Mó A Mí Tuó Fó. A Mí Tuó Fó. 南無阿彌陀佛.... 阿彌陀佛 Nam mô A Di Đà Phật..A Di Đà Phật. Wăng Shēng Jié 往生偈 VÃNG SANH KỆ Yuàn Shēng Xī Fāng Jīng Tŭ Zhōng. 願生西方淨土中 Nguyện sanh Tây phương tịnh độ trung. Jiŭ Pĭn Lián Huá Wéi Fù Mŭ. 九品蓮華為父母 Cửu phẩm liên hoa vi phụ mẫu. Huā Kāi Jiàn Fó Wù Wú Shēng. 花開見佛悟無生 Hoa khai kiến Phật ngộ vô sanh. Bú Tuì Pú Sà Wéi Bàn Lǚ 不退菩薩為伴侶 Bất thối Bồ Tát vi bạn lữ. 282
283 Sān Guī Yī 三皈依 TAM QUY Y Zì Guī Yī Fó, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依佛, 當願眾生, Tự quy y Phật, đương nguyện chúng sanh, Tĭ Jiĕ Dà Dào, Fā Wú Shàng Xīn. 體解大道, 發無上心. thể giải đại đạo, phát vô thượng tâm. Zì Guī Yī Fă, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依法, 當願眾生, Tự quy y Pháp, đương nguyện chúng sanh, Shēn Rù Jīng Zàng, Zhì Huì Rú Hăi. 深入經藏, 智慧如海. thâm nhập kinh tạng, trí huệ như hải. Zì Guī Yī Sēng, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依僧, 當願眾生, Tự quy y Tăng, đương nguyện chúng sanh, Tǒng Lĭ Dà Zhòng, Yí Qiè Wú Ài. 統理大眾, 一切無礙. thống lý đại chúng, nhất thiết vô ngại. 283
284 Hé Ná Shèng Zhòng. 和 南 聖 眾. Hòa Nam Thánh Chúng. Huí Xiàng Jié 迴向偈 HỒI HƯỚNG KỆ Yuàn Yĭ Cĭ Gōng Dé, 願以此功德, Nguyện dĩ thử công đức, Zhuāng Yán Fó Jìng Tŭ. 莊嚴佛淨土. Trang nghiêm Phật tịnh độ. Shàng Bào Sì Chóng En, 上報四重恩, Thượng báo tứ trọng ân, Xìa Jì Sān Tú Kŭ. 下濟三途苦. Hạ tế tam đồ khổ. Ruò Yǒu Jiàn Wén Zhĕ, 若有見聞者, Nhược hữu kiến văn giả, 284
285 Xī Fā Pú Tí Xīn. 悉發菩提心. Tức phát Bồ Đề tâm. Jìn Cĭ Yí Bào Shēn, 盡此一報身, Tận thử nhất báo thân, Tóng Shēng Jí Lè Guó. 同生極樂國. Đồng sanh Cực Lạc quốc. 285
286 286
287 Phật Thuyết A Di Đà Kinh 佛說阿彌陀經 Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập kính dịch
288 Phật Thuyết A Di Đà Kinh 288
289 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Lián Chí Zàn 蓮池讚 LIÊN TRÌ TÁN Lián Chí Hăi Hùi, Mí Tuó Rú Lái, 蓮 池 海 會, 彌 陀 如 來, Liên Trì Hải Hội, Di Đà Như Lai, Guān Yīn Shì Zhì Zuò Lián Tài. 觀 音 勢 至 坐 蓮 臺. Quán Âm Thế Chí tọa liên đài. Jiē Yĭn Shàng Jīn Jiē, Dà Shì 接 引 上 金 階, 大 誓 Tiếp dẫn thượng kim giai, đại thệ Hóng Kāi, Pŭ Yuàn Lí Chén Ai. 弘 開, 普 願 離 塵 埃. hoằng khai, phổ nguyện ly trần ai. Ná Mó Lián Chí Hăi Hùi Pú Sà Mó Hē Sà. 南無蓮池海會菩薩摩訶薩 Nam Mô Liên Trì Hải Hội Bồ Tát Ma Ha Tát. Ná Mó Lián Chí Hăi Hùi Fó Pú Sà. 南無蓮池海會佛菩薩 Nam Mô Liên Trì Hải Hội Phật Bồ Tát. 289
290 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Fó Shuō A Mí Tuó Jīng 佛說阿彌陀經 PHẬT THUYẾT A DI ĐÀ KINH Rú Shì Wǒ Wén: Yí Shí Fó Zài Shè Wèi 如是我聞 : 一時佛在舍衛 Như thị ngã văn: Nhất thời Phật tại Xá Vệ Guó, Qí Shù Gĕi Gū Dú Yuán, Yŭ Dà Bĭ 國. 祇樹給孤獨園, 與大比 Quốc, Kỳ Thụ Cấp Cô Độc viên, dữ đại Tỳ Qiū Sēng, Qiān Èr Băi Wŭ Shí Rén Jū, 丘僧, 千二百五十人俱, kheo tăng, thiên nhị bách ngũ thập nhân câu, Jiē Shì Dà A Luó Hàn, Zhòng Suǒ Zhī Shì: 皆是大阿羅漢. 眾所知識 : giai thị đại A La Hán, chúng sở tri thức: Zhăng Lăo Shè Lì Fó, Mó Hē Mù Jiàn 長老舍利弗, 摩訶目犍 Trưởng lão Xá Lợi Phất, Ma Ha Mục Kiền Lián, Mó Hē Jiā Shè, Mó Hē Jiā Zhān Yán, 連, 摩訶迦葉, 摩訶迦栴延, Liên, Ma Ha Ca Diếp, Ma Ha Ca Chiên Diên, 290
291 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Mó Hē Jū Chī Luó, Lí Pó Duō, Zhōu Lì 摩訶俱絺羅, 離婆多, 周利 Ma Ha Câu Hy La, Ly Bà Đa, Châu Lợi Pán Tuó Qié, Nán Tuó, A Nán Tuó, Luó Hóu Luó, 槃陀伽, 難陀, 阿難陀, 羅睺羅, Bàn Đà Dà, Nan Đà, A Nan Đà, La Hầu La, Jiāo Fàn Pō Tí, Bīn Tóu Lú Pǒ Luó Duò, 憍梵波提, 賓頭盧頗羅墮, Kiều Phạm Ba Đề, Tân Đầu Lô Phả La Đọa, Jiā Liú Tuó Yí, Mó Hē Jié Bīn Nà, Bó 迦留陀夷, 摩訶劫賓那, 薄 Ca Lưu Đà Di, Ma Ha Kiếp Tân Na, Bạc Jū Luó, A Nuò Lóu Tuó, Rú Shì Dĕng Zhū 拘羅, 阿耨樓馱, 如是等諸 Câu La, A Nậu Lâu Đà, như thị đẳng chư Dà Dì Zĭ. Bìng Zhū Pú Sà Mó Hē Sà: 大弟子. 并諸菩薩摩訶薩. đại đệ tử. Tinh chư Bồ Tát Ma Ha Tát: Wén Shū Shī Lì Fă Wáng Zĭ, A Yì Duō 文殊師利法王子. 阿逸多 Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương Tử, A Dật Đa 291
292 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Pú Sà, Qián Tuó Hē Tí Pú Sà, Cháng Jīng 菩薩, 乾陀訶提菩薩, 常精 Bồ Tát, Càn Đà Ha Đề Bồ Tát, Thường Tinh Jìn Pú Sà, Yŭ Rú Shì Dĕng Zhū Dà Pú 進菩薩, 與如是等諸大菩 Tấn Bồ Tát, dữ như thị đẳng chư đại Bồ Sà, Jí Shì Tí Huán Yīn Dĕng, Wú Liàng 薩, 及釋提桓因等, 無量 Tát, cập Thích Đề Hoàn nhân đẳng, vô lượng Zhū Tiān Dà Zhòng Jū. Er Shí Fó Gào 諸天大眾俱. 爾時佛告 chư thiên đại chúng câu. Nhĩ thời Phật cáo Zhăng Lăo Shè Lì Fó: Cóng Shì Xī 長老舍利弗 : 從是西 Trưởng Lão Xá Lợi Phất: Tùng thị Tây Fāng, Guò Shí Wàn Yì Fó Tŭ, Yǒu Shì 方過十萬億佛土, 有世 phương, quá thập vạn ức Phật độ, hữu thế Jiè Míng Yuē Jí Lè, Qí Tŭ Yǒu Fó, Hào 界名曰極樂, 其土有佛, 號 giới danh viết Cực Lạc, kỳ độ hữu Phật, hiệu 292
293 Phật Thuyết A Di Đà Kinh A Mí Tuó, Jīn Xiàn Zài Shuō Fă. Shè Lì 阿彌陀, 今現在說 法. 舍利 A Di Đà, kim hiện tại thuyết pháp. Xá Lợi Fó! Bĭ Tŭ Hé Gù Míng Wéi Jí Lè? Qí Guó 弗! 彼土何故名為極樂? 其國 Phất! Bỉ độ hà cố danh vi Cực Lạc? Kỳ quốc Zhòng Shèng Wú Yǒu Zhòng Kŭ, Dàn Shòu Zhū 眾生無有眾苦, 但受諸 chúng sanh vô hữu chúng khổ, đản thọ chư Lè, Gù Míng Jí Lè. Yòu Shè Lì Fó! Jí 樂, 故名極樂. 又舍利弗! 極 lạc, cố danh Cực Lạc. Hựu Xá Lợi Phất! Cực Lè Guó Tŭ, Qī Chóng Lán Shŭn, Qī Chóng 樂國土, 七重欄楯, 七重 Lạc quốc độ, thất trùng lan thuẫn, thất trùng Luó Wăng, Qī Chóng Háng Shù, Jiē Shì Sì Băo, 羅網, 七重行樹, 皆是四寶, la võng, thất trùng hàng thụ, giai thị tứ bảo, Zhōu Zā Wéi Rào, Shì Gù Bĭ Guó Míng Wéi 周匝圍繞, 是故彼國名為 châu tạp vi nhiễu, thị cố bỉ quốc danh vi 293
294 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Jí Lè. Yòu Shè Lì Fó! Jí Lè Guó 極樂. 又舍利弗! 極樂國 Cực Lạc. Hựu Xá Lợi Phất! Cực Lạc quốc Tŭ, Yǒu Qī Băo Chí, Bā Gōng Dé Shuĭ, 土, 有七寶池, 八功德水, độ, hữu thất bảo trì, bát công đức thủy, Chōng Măn Qí Zhōng, Chí Dĭ Chún Yĭ Jīn Shā 充滿其中, 池底純以金沙 sung mãn kỳ trung, trì để thuần dĩ kim sa Bù Dì. Sì Biān Jiē Dào, Jīn, Yín, Liú Lí, 布地. 四邊階道, 金, 銀, 瑠璃, bố địa. Tứ biên giai đạo, kim, ngân, lưu ly, Bō Lí Hé Chéng; Shàng Yǒu Lóu Gé, Yì 玻瓈合成 ; 上有樓閣, 亦 pha lê hiệp thành; thượng hữu lâu các, diệc Yĭ Jīn, Yín, Liú Lí, Bō Lí,Chē Qŭ, Chì Zhū, 以金, 銀, 瑠璃, 玻瓈, 硨磲, 赤珠, dĩ kim, ngân, lưu ly, pha lê, xa cừ, xích châu, Mă Năo, Ér Yán Shì Zhī. Chí Zhōng Lián 瑪瑙, 而嚴飾之. 池中蓮 mã não, nhi nghiêm sức chi. Trì trung liên 294
295 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Huá, Dà Rú Chē Lún: Qīng Sè Qīng 華, 大如車輪 : 青色青 hoa, đại như xa luân: thanh sắc thanh Guāng, Huáng Sè Huáng Guāng, Chì Sè Chì 光, 黃色黃光, 赤色赤 quang, hoàng sắc hoàng quang, xích sắc xích Guāng, Bái Sè Bái Guāng, Wēi Miào Xiāng 光. 白色白光, 微妙香 quang, bạch sắc bạch quang, vi diệu hương Jié. Shè Lì Fó! Jí Lè Guó Tŭ, Chéng 潔. 舍利弗! 極樂國土, 成 khiết. Xá Lợi Phất! Cực Lạc quốc độ, thành Jiù Rú Shì Gōng Dé Zhuāng Yán. 就如是功德莊嚴. tựu như thị công đức trang nghiêm. Yòu Shè Lì Fó! Bĭ Fó Guó Tŭ Cháng 又舍利弗! 彼佛國土常 Hựu Xá Lợi Phất! Bỉ Phật quốc độ thường Zuò Tiān Yuè, Huáng Jīn Wéi Dì, Zhòu Yè Liù 作天樂, 黃金為地, 晝夜六 tác thiên nhạc, hoàng kim vi địa, trú dạ lục 295
296 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Shí, Yŭ Tiān Màn Tuó Luó Huá. Qí Tŭ Zhòng 時, 雨天曼陀羅華. 其國眾 thời, vũ thiên mạn đà la hoa. Kỳ độ chúng Shēng, Cháng Yĭ Qīng Dàn, Gè Yĭ Yī Gé, 生常以清旦, 各以衣裓 sanh, thường dĩ thanh đán, các dĩ y kích, Chéng Zhòng Miào Huá, Gòng Yăng Tā 盛眾妙華. 供養他 thạnh chúng diệu hoa, cúng dường tha Fāng Shí Wàn Yì Fó, Jí Yĭ Shí Shí, 方十萬億佛, 即以食時, phương thập vạn ức Phật, tức dĩ thực thời, Huán Dào Bĕn Guó, Fàn Shí Jīng Xíng. 還到本國, 飯食經行. hoàn đáo bổn quốc, phạn thực kinh hành. Shè Lì Fó! Jí Lè Guó Tŭ, Chéng Jiù 舍利弗! 極樂國土, 成就 Xá Lợi Phất! Cực Lạc quốc độ, thành tựu Rú Shì Gōng Dé Zhuāng Yán. Fù Cì 如是功德莊嚴. 復次 như thị công đức trang nghiêm. Phục thứ 296
297 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Shè Lì Fó, Bĭ Guó Cháng Yǒu Zhǒng 舍利弗, 彼國常有種 Xá Lợi Phất, bỉ quốc thường hữu chủng Zhǒng Qí Miào, Zá Sè Zhī Niăo: Bái Hè, 種奇妙, 雜色之鳥 : 白鵠, chủng kỳ diệu, tạp sắc chi điểu: Bạch Hạc, Kǒng Què, Yīng Wŭ, Shè Lì, Jiā Líng Pín Qié. 孔雀, 鸚鵡, 舍利, 迦陵頻伽. Khổng Tước, Anh Vũ, Xá Lợi, Ca Lăng Tần Già. Gòng Mìng Zhī Niăo, Shì Zhū Zhòng Niăo, Zhòu 共命之鳥, 是諸眾鳥, 晝 Cộng mạng chi điểu, thị chư chúng điểu, trú Yè Liù Shí, Chū Hé Yă Yīn. Qí Yīn Yăn 夜六時出和雅音. 其音演 dạ lục thời, xuất hòa nhã âm. Kỳ âm diễn Chàng: Wŭ Gēn, Wŭ Lì, Qī Pú Tí Fēn, 暢 : 五根, 五力, 七菩提分, xướng: ngũ căn, ngũ lực, thất bồ đề phần, Bā Shèng Dào Fēn, Rú Shì Dĕng Fă. Qí 八聖道分, 如是等法. 其 bát thánh đạo phần, như thị đẳng pháp. Kỳ 297
298 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Tŭ Zhòng Shēng, Wén Shì Yīn Yĭ, Jiē Xī Niàn 土眾生, 聞是音已, 皆悉念 độ chúng sanh, văn thị âm dĩ, giai tất niệm Fó, Niàn Fă, Niàn Sēng. 佛, 念法, 念僧. Phật, niệm Pháp, niệm Tăng. Shè Lì Fó! Rŭ Wù Wèi Cĭ Niăo, Shí Shì 舍利弗! 汝勿謂此鳥, 實是 Xá Lợi Phất! Nhữ vật vị thử điểu, thật thị Zuì Bào Suǒ Shēng. Suǒ Yĭ Zhĕ Hé? Bĭ Fó Guó 罪報所生. 所以者何? 彼佛國 tội báo sở sanh. Sở dĩ giả hà? Bỉ Phật quốc Tŭ Wú Sān È Dào. Shè Lì Fó! Qí Fó 土無三惡道. 舍利弗! 其佛 độ vô tam ác đạo. Xá Lợi Phất! Kỳ Phật Guó Tŭ Shàng Wú È Dào Zhī Míng, Hé 國土尚無惡道之名, 何 quốc độ thượng vô ác đạo chi danh, hà Kuàng Yǒu Shí, Shì Zhū Zhòng Niăo, Jiē Shì 況有實, 是諸眾鳥, 皆是 huống hữu thật, thị chư chúng điểu, giai thị 298
299 Phật Thuyết A Di Đà Kinh A Mí Tuó Fó, Yù Lìng Fă Yīn Xuān Liú 阿彌陀佛, 欲令法音宣流 A Di Đà Phật, dục linh pháp âm tuyên lưu Biàn Huà Suǒ Zuò. Shè Lì Fó! Bĭ Fó Guó 變化所作. 舍利弗! 彼佛國 biến hóa sở tác. Xá Lợi Phật! Bỉ Phật quốc Tŭ Wéi Fēng Chuī Dòng, Zhū Băo Háng Shù, 土微風吹動, 諸寶行樹, độ vi phong xuy động, chư bảo hàng thụ, Jí Băo Luó Wăng, Chū Wēi Miào Yīn, Pì Rú Băi 及寶羅網, 出微妙音, 譬如百 cập bảo la võng, xuất vi diệu âm, thí như bách Qiān Zhǒng Yuè Tóng Shí Jū Zuò. Wén Shì 千種樂同時俱作. 聞是 thiên chủng nhạc đồng thời cụ tác. Văn thị Yīn Zhĕ, Zì Rán Jiē Shēng: Niàn Fó, Niàn 音者, 自然皆生 : 念佛, 念 âm giả, tự nhiên giai sanh: niệm Phật, niệm Fă, Niàn Sēng Zhī Xīn. Shè Lì Fó! Qí 法, 念僧, 之心. 舍利弗! 其 Pháp, niệm Tăng chi tâm. Xá Lợi Phất! Kỳ 299
300 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Fó Guó Tŭ, Chéng Jiù Rú Shì Gōng Dé 佛國土成就如是功德 Phật quốc độ, thành tựu như thị công đức Zhuāng Yán. Shè Lì Fó! Yú Rŭ Yì Yún Hé? 莊嚴. 舍利弗! 於汝意云何? trang nghiêm. Xá Lợi Phất! Ư nhữ ý vân hà? Bĭ Fó Hé Gù Hào A Mí Tuó? Shè Lì Fó! 彼佛何故號阿彌陀? 舍利弗! Bỉ Phật hà cố hiệu A Di Đà? Xá Lợi Phất! Bĭ Fó Guāng Míng Wú Liàng, Zhào Shí 彼佛光明無量, 照十 Bỉ Phật quang minh vô lượng, chiếu thập Fāng Guó, Wú Suǒ Zhàng Ài, Shì Gù Hào 方國無所障礙, 是故號 phương quốc, vô sở chướng ngại, thị cố hiệu Wéi A Mí Tuó. Yòu Shè Lì Fó! Bĭ Fó Shòu 為阿彌陀. 又舍利弗! 彼佛壽 vi A Di Đà. Hựu Xá Lợi Phất! Bỉ Phật thọ Mìng, Jí Qí Rén Mín, Wú Liàng Wú Biān A 命, 及其人民無量無邊阿 mạng, cập kỳ nhân dân, vô lượng vô biên a 300
301 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sēng Qí Jié, Gù Míng A Mí Tuó. Shè Lì Fó! 僧祇劫, 故名阿彌陀. 舍利弗! tăng kỳ kiếp, cố danh A Di Đà. Xá Lợi Phất! A Mí Tuó Fó Chéng Fó Yĭ Lái, Yú Jīn Shí 阿彌陀佛成佛已來, 於今十 A Di Đà Phật thành Phật dĩ lai, ư kim thập Jié. Yòu Shè Lì Fó! Bĭ Fó Yǒu Wú Liàng 劫. 又舍利弗! 彼佛有無量 kiếp. Hựu Xá Lợi Phất! Bỉ Phật hữu vô lượng Wú Biān Shēng Wén Dì Zĭ, Jiē A Luó Hàn, Fēi 無邊聲聞弟子, 皆阿羅漢, 非 vô biên Thanh Văn đệ tử, giai A La Hán, phi Shì Suàn Shù Zhì Suǒ Néng Zhī; Zhū Pú Sà 是算數之所能知 ; 諸菩薩 thị toán số chi sở năng tri; chư Bồ Tát Zhòng Yì Fù Rú Shì. Shè Lì Fó! Bĭ 眾亦復如是. 舍利弗! 彼 chúng diệc phục như thị. Xá Lợi Phất! Bỉ Fó Guó Tŭ Chéng Jiù Rú Shì Gōng Dé 佛國土成就如是功德 Phật quốc độ thành tựu như thị công đức 301
302 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Zhuāng Yán. Yòu Shè Lì Fó! Jí Lè 莊嚴. 又舍利弗! 極樂 trang nghiêm. Hựu Xá Lợi Phất! Cực Lạc Guó Tŭ, Zhòng Shēng Shēng Zhĕ, Jiē Shì A Pí 國土, 眾生生者, 皆是阿鞞 quốc độ, chúng sanh sanh giả, giai thị A Bệ Bá Zhì, Qí Zhōng Duō Yǒu Yí Shēng Bŭ Chŭ, 跋致, 其中多有一生補處, Bạt Trí, kỳ trung đa hữu nhất sanh bổ xứ, Qí Shù Shèn Duō, Fēi Shì Suàn Shù, Suǒ Néng Zhī 其數甚多, 非是算數, 所能知 kỳ số thậm đa, phi thị toán số, sở năng tri Zhī, Dàn Kĕ Yĭ Wú Liàng Wú Biān A Sēng Qí 之, 但可以無量無邊阿僧祇 chi, đản khả dĩ vô lượng vô biên a tăng kỳ Shuō. Shè Lì Fó! Zhòng Shēng Wén Zhĕ, 說. 舍利弗! 眾生聞者, thuyết. Xá Lợi Phất! Chúng sanh văn giả, Yīng Dāng Fā Yuàn, Yuàn Shēng Bĭ Guó. 應當發願願生彼國. ưng đương phát nguyện, nguyện sanh bỉ quốc. 302
303 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Suǒ Yĭ Zhĕ Hé? Dé Yŭ Rú Shì Zhū Shàng 所以者何? 得與如是諸上 Sở dĩ giả hà? Đắc dữ như thị chư thượng Shàn Rén Jū Huì Yí Chŭ. Shè Lì Fó! 善人俱會一處. 舍利弗! thiện nhân câu hội nhất xứ. Xá Lợi Phất! Bù Kĕ Yĭ Shăo Shàn Gēn Fú Dé Yīn 不可以少善根福德因 Bất khả dĩ thiểu thiện căn phước đức nhân Yuán Dé Shēng Bĭ Guó. Shè Lì Fó! Ruò 緣得生彼國. 舍利弗! 若 duyên đắc sanh bỉ quốc. Xá Lợi Phất! Nhược Yǒu Shàn Nán Zĭ, Shàn Nǚ Rén, Wén Shuō 有善男子, 善女人, 聞說 hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân, văn thuyết A Mí Tuó Fó, Zhí Chí Míng Hào: 阿彌陀佛執持名號 : A Di Đà Phật, chấp trì danh hiệu: Ruò Yí Rì, Ruò Èr Rì, Ruò Sān 若一日, 若二日, 若三 Nhược nhất nhật, nhược nhị nhật, nhược tam 303
304 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Rì, Ruò Sì Rì, Ruò Wŭ Rì, Ruò 日, 若四日, 若五日, 若 nhật, nhược tứ nhật, nhược ngũ nhật, nhược Liù Rì, Ruò Qī Rì, Yí Xīn Bú Luàn, 六日, 若七日, 一心不亂, lục nhật, nhược thất nhật, nhất tâm bất loạn, Qí Rén Lín Mìng Zhōng Shí, A Mí Tuó Fó 其人臨命終時, 阿彌陀佛 kỳ nhân lâm mạng chung thời, A Di Đà Phật Yŭ Zhū Shèng Zhòng, Xiàn Zài Qí Qián; Shì 與諸聖眾, 現在其前 ; 是 dữ chư thánh chúng, hiện tại kỳ tiền; thị Rén Zhōng Shí, Xīn Bù Diān Dào, Jí Dé 人終時, 心不顛倒, 即得 nhân chung thời, tâm bất điên đảo, tức đắc Wăng Shēng A Mí Tuó Fó Jí Lè Guó Tŭ. 往生阿彌陀佛極樂國土. vãng sanh A Di Đà Phật Cực Lạc quốc độ. Shè Lì Fó! Wǒ Jiàn Shì Lì, Gù Shuō Cĭ 舍利弗! 我見是利故說此 Xá Lợi Phất! Ngã kiến thị lợi, cố thuyết thử 304
305 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Yán, Ruò Yǒu Zhòng Shēng Wén Shì Shuō 言, 若有眾生聞是說 ngôn, nhược hữu chúng sanh văn thị thuyết Zhĕ, Yīng Dāng Fā Yuàn, Shēng Bĭ Guó Tŭ. 者, 應當發願生彼國土. giả, ưng đương phát nguyện, sanh bỉ quốc độ. Shè Lì Fó! Rú Wǒ Jīn Zhĕ, Zàn Tàn 舍利弗! 如我今者, 讚歎 Xá Lợi Phất! Như ngã kim giả, tán thán A Mí Tuó Fó, Bù Kĕ Sī Yì Gōng Dé Zhī 阿彌陀佛, 不可思議功德之 A Di Đà Phật, bất khả tư nghị công đức chi Lì. Dōng Fāng Yì Yǒu A Chù Pí Fó, 利. 東方亦有阿閦鞞佛, lợi. Đông phương diệc hữu A Súc Bệ Phật, Xū Mí Xiàng Fó, Dà Xū Mí Fó, Xū Mí 須彌相佛, 大須彌佛, 須彌 Tu Di Tướng Phật, Đại Tu Di Phật, Tu Di Guāng Fó, Miào Yīn Fó; Rú Shì Dĕng 光佛, 妙音佛 ; 如是等 Quang Phật, Diệu Âm Phật; như thị đẳng 305
306 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Héng Hé Shā Shù Zhū Fó, Gè Yú Qí Guó, Chū 恆河沙數諸佛, 各於其國, 出 Hằng hà sa số chư Phật, các ư kỳ quốc, xuất Guăng Cháng Shé Xiàng, Biàn Fù Sān Qiān 廣長舌相, 徧覆三千 quảng trường thiệt tướng, biến phú tam thiên Dà Qiān Shì Jiè, Shuō Chéng Shí Yán: 大千世界, 說誠實言 : đại thiên thế giới, thuyết thành thật ngôn: Rŭ Dĕng Zhòng Shēng, Dāng Xìn Shì Chēng 汝等眾生, 當信是稱 Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín thị Xưng Zàn Bù Kĕ Sī Yì Gōng Dé Yí Qiè 讚不可思議功德一切 Tán Bất Khả Tư Nghị Công Đức Nhất Thiết Zhū Fó Suǒ Hù Niàn Jīng. Shè Lì Fó! 諸佛所護念經. 舍利弗! Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh. Xá Lợi Phất! Nán Fāng Shì Jiè Yǒu Rì Yuè Dēng 南方世界有日月燈 Nam phương thế giới hữu Nhật Nguyệt Đăng 306
307 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Fó, Míng Wén Guāng Fó, Dà Yàn Jiān 佛, 名聞光佛, 大燄肩 Phật, Danh Văn Quang Phật, Đại Diễm Kiên Fó, Xū Mí Dēng Fó, Wú Liàng Jīng Jìn 佛, 須彌燈佛, 無量精進 Phật, Tu Di Đăng Phật, Vô Lượng Tinh Tấn Fó; Rú Shì Dĕng Héng Hé Shā Shù Zhū Fó, 佛 ; 如是等恆河沙數諸佛, Phật; như thị đẳng Hằng hà sa số chư Phật, Gè Yú Qí Guó, Chū Guăng Cháng Shé Xiàng, 各於其國, 出廣長舌相, các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, Biàn Fù Sān Qiān Dà Qiān Shì Jiè, Shuō 徧覆三千大千世界, 說 biến phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết Chéng Shí Yán: Rŭ Dĕng Zhòng Shēng, Dāng 誠實言 : 汝等眾生, 當 thành thật ngôn: Nhữ đẳng chúng sanh, đương Xìn Shì Chēng Zàn Bù Kĕ Sī Yì Gōng Dé 信是稱讚不可思議功德 tín thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghị Công Đức 307
308 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Yí Qiè Zhū Fó Suǒ Hù Niàn Jīng 一切諸佛所護念經. Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh. Shè Lì Fó! Xī Fāng Shì Jiè Yǒu Wú 舍利弗! 西方世界有無 Xá Lợi Phật! Tây phương thế giới hữu Vô Liàng Shòu Fó, Wú Liàng Xiàng Fó, Wú 量壽佛, 無量相佛, 無 Lượng Thọ Phật, Vô Lượng Tướng Phật, Vô Liàng Chuáng Fó, Dà Guāng Fó, Dà 量幢佛, 大光佛, 大 Lượng Tràng Phật, Đại Quang Phật, Đại Míng Fó, Băo Xiàng Fó, Jìng Guāng Fó; 明佛, 寶相佛, 淨光佛 ; Minh Phật, Bảo Tướng Phật, Tịnh Quang Phật; Rú Shì Dĕng Héng Hé Shā Shù Zhū Fó, Gè Yú 如是等恆河沙數諸佛, 各於 như thị đẳng Hằng hà sa số chư Phật, các ư Qí Guó, Chū Guăng Cháng Shé Xiàng, Biàn 其國, 出廣長舌相, 徧 kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, biến 308
309 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Fù Sān Qiān Dà Qiān Shì Jiè, Shuō Chéng 覆三千大千世界, 說誠 phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết thành Shí Yán: Rŭ Dĕng Zhòng Shēng, Dāng Xìn 實言 : 汝等眾生, 當信 thật ngôn: Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín Shì Chēng Zàn Bù Kĕ Sī Yì Gōng Dé 是稱讚不可思議功德 thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghị Công Đức Yí Qiè Zhū Fó Suǒ Hù Niàn Jīng. 一切諸佛所護念經. Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh. Shè Lì Fó! Bĕi Fāng Shì Jiè Yǒu Yàn 舍利弗! 北方世界有燄 Xá Lợi Phật! Bắc phương thế giới hữu Diễm Jiān Fó, Zuì Shèng Yīn Fó, Nán Jŭ 肩佛, 最勝音佛, 難沮 Kiên Phật, Tối Thắng Âm Phật, Nan Trở Fó, Rì Shēng Fó, Wăng Míng Fó; Rú 佛, 日生佛, 網明佛 ; 如 Phật, Nhật Sanh Phật, Võng Minh Phật; như 309
310 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Shì Dĕng Héng Hé Shā Shù Zhū Fó, Gè Yú Qí 是等恆河沙數諸佛, 各於其 thị đẳng Hằng hà sa số chư Phật, các ư kỳ Guó, Chū Guăng Cháng Shé Xiàng, Biàn 國, 出廣長舌相, 徧 quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, biến Fù Sān Qiān Dà Qiān Shì Jiè, Shuō Chéng 覆三千大千世界, 說誠 phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết thành Shí Yán: Rŭ Dĕng Zhòng Shēng, Dāng Xìn 實言 : 汝等眾生, 當信 thật ngôn: Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín Shì Chēng Zàn Bù Kĕ Sī Yì Gōng Dé 是稱讚不可思議功德 thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghị Công Đức Yí Qiè Zhū Fó Suǒ Hù Niàn Jīng. 一切諸佛所護念經. Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Kinh. Shè Lì Fó! Xìa Fāng Shì Jiè Yǒu Shī Zĭ 舍利弗! 下方世界有師子 Xá Lợi Phất! Hạ phương thế giới hữu Sư Tử 310
311 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Fó, Míng Wén Fó, Míng Guāng Fó, 佛, 名聞佛, 名光佛, Phật, Danh Văn Phật, Danh Quang Phật, Dá Mó Fó, Fă Chuáng Fó, Chí Fă 達摩佛, 法幢佛, 持法 Đạt Ma Phật, Pháp Tràng Phật, Trì Pháp Fó; Rú Shì Dĕng Héng Hé Shā Shù Zhū Fó, 佛 ; 如是等恆河沙數諸佛, Phật; như thị đẳng Hằng hà sa số chư Phật, Gè Yú Qí Guó, Chū Guăng Cháng Shé Xiàng, 各於其國, 出廣長舌相, các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, Biàn Fù Sān Qiān Dà Qiān Shì Jiè, Shuō 徧覆三千大千世界, 說 biến phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết Chéng Shí Yán: Rŭ Dĕng Zhòng Shēng, 誠實言 : 汝等眾生, thành thật ngôn: Nhữ đẳng chúng sanh, Dāng Xìn Shì Chēng Zàn Bù Kĕ Sī Yì 當信是稱讚不可思議 đương tín thị Xưng Tán Bất Khả Tư Nghị 311
312 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Gōng Dé Yí Qiè Zhū Fó Suǒ Hù Niàn 功德一切諸佛所護念 Công Đức Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niệm Jīng. Shè Lì Fó! Shàng Fāng Shì Jiè 經. 舍利弗! 上方世界 Kinh. Xá Lợi Phất! Thượng phương thế giới Yǒu Fàn Yīn Fó, Sù Wáng Fó, Xiāng 有梵音佛, 宿王佛, 香 hữu Phạm Âm Phật, Tú Vương Phật, Hương Shàng Fó, Xiāng Guāng Fó, Dà Yàn 上佛, 香光佛, 大燄 Thượng Phật, Hương Quang Phật, Đại Diễm Jiān Fó, Zá Sè Băo Huá Yán Shēn 肩佛, 雜色寶華嚴身 Kiên Phật, Tạp Sắc Bảo Hoa Nghiêm Thân Fó, Suō Luó Shù Wáng Fó, Băo Huá Dé 佛, 娑羅樹王佛, 寶華德 Phật, Sa La Thụ Vương Phật, Bảo Hoa Đức Fó, Jiàn Yí Qiè Yì Fó, Rú Xū Mí 佛, 見 一 切 義 佛, 如須彌 Phật, Kiến Nhất Thiết Nghĩa Phật, Như Tu Di 312
313 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Shān Fó; Rú Shì Dĕng Héng Hé Shā Shù Zhū 山佛 ; 如是等恆河沙數諸 Sơn Phật; như thị đẳng Hằng hà sa số chư Fó, Gè Yú Qí Guó, Chū Guăng Cháng Shé 佛, 各於其國, 出廣長舌 Phật, các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt Xiàng, Biàn Fù Sān Qiān Dà Qiān Shì Jiè, 相, 徧覆三千大千世界, tướng, biến phú tam thiên đại thiên thế giới, Shuō Chéng Shí Yán: Rŭ Dĕng Zhòng 說誠實言 : 汝等眾 thuyết thành thật ngôn: Nhữ đẳng chúng Shēng, Dāng Xìn Shì Chēng Zàn Bù Kĕ Sī 生, 當信是稱讚不可思 sanh, đương tín thị Xưng Tán Bất Khả Tư Yì Gōng Dé Yí Qiè Zhū Fó Suǒ Hù 議功德一切諸佛所護 Nghị Công Đức Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niàn Jīng. Shè Lì Fó! Yú Rŭ Yì Yún Hé? 念經. 舍利弗! 於汝意云何? Niệm Kinh. Xá Lợi Phất! Ư nhữ ý vân hà? 313
314 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Hé Gù Míng Wéi: Yí Qiè Zhū Fó Suǒ Hù 何故名為一切諸佛所護 Hà cố danh vi: Nhất Thiết Chư Phật Sở Hộ Niàn Jīng? Shè Lì Fó! Ruò Yǒu Shàn 念經? 舍利弗! 若有善 Niệm Kinh? Xá Lợi Phất! Nhược hữu thiện Nán Zĭ, Shàn Nǚ Rén, Wén Shì Jīng Shòu Chí 男子, 善女人, 聞是經受持 nam tử, thiện nữ nhân, văn thị kinh thọ trì Zhĕ, Jí Wén Zhū Fó Míng Zhĕ, Shì Zhū Shàn 者, 及聞諸佛名者, 是諸善 giả, cập văn chư Phật danh giả, thị chư thiện Nán Zĭ, Shàn Nǚ Rén Jiē Wéi Yí Qiè Zhū 男子, 善女人, 皆為一切諸 nam tử, thiện nữ nhân, giai vi nhất thiết chư Fó Zhī Suǒ Hù Niàn, Jiē Dé Bú Tuì Zhuăn 佛之所護念, 皆得不退轉 Phật chi sở hộ niệm, giai đắc bất thối chuyển Yú A Nuò Duō Luó Sān Miăo Sān Pú Tí. Shì 於阿耨多羅三藐三菩提. 是 ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề. Thị 314
315 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Gù Shè Lì Fó! Rŭ Dĕng Jiē Dāng Xìn Shòu 故舍利弗! 汝等皆當信受 cố Xá Lợi Phất! Nhữ đẳng giai đương tín thọ Wǒ Yŭ, Jí Zhū Fó Suǒ Shuō. 我語, 及諸佛所說. ngã ngữ, cập chư Phật sở thuyết. Shè Lì Fó! Ruò Yǒu Rén Yĭ Fā Yuàn, 舍利弗! 若有人已發願, Xá Lợi Phất! Nhược hữu nhân dĩ phát nguyện, Jīn Fā Yuàn, Dāng Fā Yuàn, Yù 今 發 願, 當 發 願, 欲 kim phát nguyện, đương phát nguyện, dục Shēng A Mí Tuó Fó Guó Zhĕ, Shì Zhū Rén 生阿彌陀佛國者, 是諸人 sanh A Di Đà Phật quốc giả, thị chư nhân Dĕng, Jiē Dé Bú Tuì Zhuăn Yú A Nuò Duō 等, 皆得不退轉於阿耨多 đẳng, giai đắc bất thối chuyển ư A Nậu Đa Luó Sān Miăo Sān Pú Tí, Yú Bĭ Guó Tŭ 羅三藐三菩提, 於彼國土 La Tam Miệu Tam Bồ Đề, ư bỉ quốc độ 315
316 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Ruò Yĭ Shēng, Ruò Jīn Shēng, Ruò Dāng 若已生, 若今生, 若當 nhược dĩ sanh, nhược kim sanh, nhược đương Shēng. Shì Gù Shè Lì Fó! Zhū Shàn Nán 生. 是故舍利弗! 諸善男 sanh. Thị cố Xá Lợi Phất! Chư thiện nam Zĭ, Shàn Nǚ Rén, Ruò Yǒu Xìn Zhĕ, Yīng 子, 善女人, 若有信者, 應 tử, thiện nữ nhân, nhược hữu tín giả, ưng Dāng Fā Yuàn, Shēng Bĭ Guó Tŭ. 當發願, 生彼國土. đương phát nguyện, sanh bỉ quốc độ. Shè Lì Fó! Rú Wǒ Jīn Zhĕ Chēng Zàn Zhū 舍利弗! 如我今者稱讚諸 Xá Lợi Phất! Như ngã kim giả xưng tán chư Fó Bù Kĕ Sī Yì Gōng Dé, Bĭ Zhū Fó 佛不可思議功德, 彼諸佛 Phật bất khả tư nghị công đức, bỉ chư Phật Dĕng, Yì Chēng Zàn Wǒ Bù Kĕ Sī Yì Gōng 等, 亦稱讚我不可思議功 đẳng, diệc xưng tán ngã bất khả tư nghị công 316
317 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Dé Ér Zuò Shì Yán: Shì Jiā Móu Ní 德而作是言 : 釋迦牟尼 đức nhi tác thị ngôn: Thích Ca Mâu Ni Fó Néng Wéi Shèn Nán Xī Yǒu Zhī Shì, Néng Yú 佛能為甚難希有之事, 能於 Phật năng vi thậm nan hy hữu chi sự, năng ư Suō Pó Guó Tŭ, Wŭ Zhuó È Shì: Jié Zhuó, 娑婆國土五濁惡世 : 劫濁, Sa Bà quốc độ, ngũ trược ác thế: kiếp trược, Jiàn Zhuó, Fán Năo Zhuó, Zhòng Shēng Zhuó, 見濁, 煩惱濁, 眾生濁, kiến trược, phiền não trược, chúng sanh trược, Mìng Zhuó Zhōng, Dé A Nuò Duō Luó Sān 命濁中, 得阿耨多羅三 mạng trược trung, đắc A Nậu Đa La Tam Miăo Sān Pú Tí, Wèi Zhū Zhòng Shēng, Shuō 藐三菩提, 為諸眾生, 說 Miệu Tam Bồ Đề, vi chư chúng sanh, thuyết Shì Yí Qiè Shì Jiān Nán Xìn Zhī Fă 是一 切 世間難信之 法. thị nhất thiết thế gian nan tín chi Pháp 317
318 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Shè Lì Fó! Dāng Zhī Wǒ Yú Wŭ Zhuó È 舍利弗! 當知我於五濁惡 Xá Lợi Phất! Đương tri ngã ư ngũ trược ác Shì, Xíng Cĭ Nán Shì Dé A Nuò Duō Luó 世行此難事得阿耨多羅 thế, hành thử nan sự đắc A Nậu Đa La Sān Miăo Sān Pú Tí, Wèi Yí Qiè Shì Jiàn 三藐三菩提, 為一切世間 Tam Miệu Tam Bồ Đề, vi nhất thiết thế gian Shuō Cĭ Nán Xìn Zhī Fă, Shì Wéi Shèn Nán. 說此難信之法, 是為甚難. thuyết thử nan tín chi Pháp, thị vi thậm nan. Fó Shuō Cĭ Jīng Yĭ, Shè Lì Fó Jí Zhū 佛說此經已, 舍利弗及諸 Phật thuyết thử kinh dĩ, Xá Lợi Phất cập chư Bĭ Qiū, Yí Qiè Shì Jiān, Tiān, Rén, 比丘, 一切世間, 天, 人, Tỳ - kheo, nhất thiết thế gian, thiên, nhân, A Xiū Luó Dĕng, Wén Fó Suǒ Shuō, Huān Xĭ 阿修羅等, 聞佛所說歡喜 A Tu La đẳng, văn Phật sở thuyết, hoan hỷ 318
319 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Xìn Shòu, Zuò Lĭ Ér Qù. 信受, 作禮而去 tín thọ, tác lễ nhi khứ. Fó Shuō A Mí Tuó Jīng. 佛說阿彌陀經. Phật thuyết A Di Đà Kinh. Bá Yí Qiè Yè Zhàng Gēn Bĕn Dé 拔一切業障根本得 Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bổn đắc Shēng Jìng Tŭ Tuó Luó Ní. 生淨土陀羅尼 sanh Tịnh Độ đà la ni. Wăng Shēng Zhòu 往生咒 VÃNG SANH CHÚ Ná Mó A Mí Duō Pó Yè, Duō Tā Qié Duō Yè, 南無阿彌多婆夜, 哆他伽多夜 Nam mô A di đa bà dạ, đa tha già đa dạ, Duō Dì Yè Tā, A Mí Lì Du Pó Pí, 哆地夜他, 阿彌利都婆毗, đa địa dạ tha, A di rị đô bà tỳ, 319
320 Phật Thuyết A Di Đà Kinh A Mí Lì Duō, Xī Dān Pó Pí, A Mí Lì Duō, 阿彌利哆, 悉耽婆毗, 阿彌唎哆, A di rị đa, tất đam bà tỳ, A di rị đa, Pí Jiā Lán Dì, A Mí Lì Duō, Pí Jiā Lán Duō, 毗迦蘭帝, 阿彌唎哆, 毗迦蘭多, tỳ ca lan đế, A di rị đa, tỳ ca lan đa, Qié Mí Ní, Qié Qié Nà, Zhĭ Duō Jiā Lì. 伽彌膩, 伽伽那, 枳多迦利. già di nị, già già na, chỉ đa ca lệ. Suō Pó Hē. 娑婆訶. Sa bà ha. (3 lần) Zàn Fó Jié 讚佛偈 TÁN PHẬT KỆ A Mí Tuó Fó Shēn Jīn Sè. Xiàng Hăo 阿彌陀佛身金色. 相好 A Di Đà Phật thân kim sắc. Tướng hảo Guāng Míng Wú Dĕng Lún. Bái Háo 光 明 無 等 倫. 白 毫 quang minh vô đẳng luân. Bạch hào 320
321 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Wăn Zhuăn Wŭ Xū Mí. Gàn Mù Chéng 宛 轉 五須彌. 紺 目 澄 uyển chuyển ngũ Tu Di. Cám mục trừng Qīng Sì Dà Hăi. Guāng Zhōng Huà Fó 清四大海. 光中化佛 thanh tứ đại hải. Quang trung hóa Phật Wú Shù Yì. Huà Pú Sà Zhòng Yì Wú Biān. 無數億. 化菩薩眾亦無邊. vô số ức. Hóa Bồ Tát chúng diệc vô biên. Sì Shí Bā Yuàn Dù Zhòng Shēng. Jiŭ 四十八願度眾生. 九 Tứ thập bát nguyện độ chúng sanh. Cửu Pĭn Xián Lìng Dĕng Bĭ Àn. Ná Mó 品咸令登彼岸. 南無 phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn. Nam mô Xī Fāng Jí Lè Shì Jiè. Dà Cí Dà 西方極樂世界. 大慈大 Tây Phương Cực Lạc Thế Giới. Đại từ đại Bēi A Mí Tuó 悲阿彌陀 bi A Di Đà Fó. 佛 Phật. 321
322 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Ná Mó A Mí Tuó Fó. A Mí Tuó Fó. 南無阿彌陀佛.... 阿彌陀佛 Nam mô A Di Đà Phật.. A Di Đà Phật. Huí Xiàng Jié 迴向偈 HỒI HƯỚNG KỆ Yuàn Shēng Xī Fāng Jìng Tŭ Zhōng. 願生西方淨土中 Nguyện sanh Tây phương tịnh độ trung. Jiŭ Pĭn Lián Huá Wéi Fù Mŭ. 九品蓮華為父母 Cửu phẩm liên hoa vi phụ mẫu. Huā Kāi Jiàn Fó Wù Wú Shēng. 花開見佛悟無生 Hoa khai kiến Phật ngộ vô sanh. Bú Tuì Pú Sà Wéi Bàn Lǚ. 不退菩薩為伴侶 Bất thối Bồ Tát vi bạn lữ. 322
323 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Chēng Shèng Hào 稱聖號 XƯNG THÁNH HIỆU Ná Mó Guān Shì Yīn Pú Sà 南 無 觀 世 音 菩 薩 Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát Ná Mó Dà Shì Zhì Pú Sà 南 無 大 勢 至 菩 薩 Nam Mô Đại Thế Chí Bồ Tát Ná Mó Qīng Jìng Dà Hăi Zhòng Pú Sà 南無清淨大海眾菩薩 Nam Mô Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát Pú Xián Pú Sà Shí Dà Yuàn 普賢菩薩十大願 PHỔ HIỀN BỒ TÁT THẬP ĐẠI NGUYỆN Yí Zhĕ Lĭ Jìng Zhū Fó 一者禮敬諸佛 Nhất giả lễ kính chư Phật. Èr Zhĕ Chēng Zàn Rú Lái 二者稱讚如來 Nhị giả xưng tán Như Lai. 323
324 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sān Zhĕ Guăng Xiū Gòng Yăng 三者廣修供養 Tam giả quảng tu cúng dường. Sì Zhĕ Chàn Huĭ Yè Zhàng 四者忏悔 業 障 Tứ giả sám hối nghiệp chướng. Wŭ Zhĕ Suí Xĭ Gōng Dé 五者隨喜功德 Ngũ giả tùy hỷ công đức. Liù Zhĕ Qĭng Zhuăn Fă Lún 六者請轉法輪 Lục giả thỉnh chuyển Pháp Luân. Qī Zhĕ Qĭng Fó Zhù Shì 七者請佛住世 Thất giả thỉnh Phật trụ thế. Bā Zhĕ Cháng Suí Fó Xué 八者常隨佛學 Bát giả thường tùy Phật học. Jiŭ Zhĕ Héng Shùn Zhòng Shēng 九者恒順眾生 Cửu giả hằng thuận chúng sanh. 324
325 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Shí Zhĕ Pŭ Jiē Huí Xiàng 十者普皆迴向 Thập giả phổ giai hồi hướng. Shí Fāng Sān Shì Yí Qiè Fó 十 方 三世 一 切 佛 Thập phương tam thế nhất thiết Phật Yí Qiè Pú Sà Mó Hē Sà 一切菩薩摩訶薩 Nhất thiết Bồ Tát Ma Ha Tát Mó Hē Bān Ruò Bō Luó Mì 摩訶般若波羅蜜 Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Sān Guī Yī 三皈依 TAM QUY Y Zì Guī Yī Fó, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依佛, 當願眾生, Tự quy y Phật, đương nguyện chúng sanh, Tĭ Jiĕ Dà Dào, Fā Wú Shàng Xīn. 體解大道, 發無上心. thể giải đại đạo, phát vô thượng tâm. 325
326 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Zì Guī Yī Fă, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依法, 當願眾生, Tự quy y Pháp, đương nguyện chúng sanh, Shēn Rù Jīng Zàng, Zhì Huì Rú Hăi. 深入經藏, 智慧如海. thâm nhập kinh tạng, trí huệ như hải. Zì Guī Yī Sēng, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依僧, 當願眾生, Tự quy y Tăng, đương nguyện chúng sanh, Tōng Lĭ Dà Zhòng, Yí Qiè Wú Ài. 統理大眾, 一切無礙. thống lý đại chúng, nhất thiết vô ngại. Hé Nán Shèng Zhòng. 和 南 聖 眾. Hòa Nam Thánh Chúng. Huí Xiàng Jié 迴向偈 HỒI HƯỚNG KỆ Yuàn Yĭ Cĭ Gōng Dé, 願以此功德, Nguyện dĩ thử công đức, 326
327 Phật Thuyết A Di Đà Kinh Zhuāng Yán Fó Jìng Tŭ. 莊嚴佛淨土. Trang nghiêm Phật tịnh độ. Shàng Bào Sì Chóng En, 上報四重恩, Thượng báo tứ trọng ân, Xìa Jì Sān Tú Kŭ. 下濟三途苦. Hạ tế tam đồ khổ. Ruò Yǒu Jiàn Wén Zhĕ, 若有見聞者, Nhược hữu kiến văn giả, Xī Fā Pú Tí Xīn. 悉 發 菩提心. Tức phát Bồ Đề tâm. Jìn Cĭ Yí Bào Shēn, 盡此一報身, Tận thử nhất báo thân, Tóng Shēng Jí Lè Guó. 同生極樂國. Đồng sanh Cực Lạc quốc. 327
328 Phật Thuyết A Di Đà Kinh 328
329 Sòng Niàn Yí Guī 誦念儀規 TỤNG NIỆM NGHI QUY
330 Tụng Niệm Nghi Quy Chēng Shèng Hào 稱聖號 XƯNG THÁNH HIỆU Ná Mó Guān Shì Yīn Pú Sà 南 無 觀 世 音 菩 薩 Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát Ná Mó Dà Shì Zhì Pú Sà 南 無 大 勢 至 菩 薩 Nam Mô Đại Thế Chí Bồ Tát Ná Mó Qīng Jìng Dà Hăi Zhòng Pú Sà 南無清淨大海眾菩薩 Nam Mô Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát Cí Yún Chàn Zhŭ Jìng Tŭ Wén 慈雲懺主淨土文 TỪ VÂN SÁM CHỦ TỊNH ĐỘ VĂN Yí Xīn Guī Mìng, Jí Lè Shì Jiè, A 一心皈命, 極樂世界, 阿 Nhất tâm quy mạng, Cực Lạc Thế Giới, A Mí Tuó Fó. Yuàn Yĭ Jìng Guāng Zhào Wǒ, 彌陀佛. 願以淨光照我, Di Đà Phật. Nguyện dĩ tịnh quang chiếu ngã, 330
331 Tụng Niệm Nghi Quy Cí Shì Shè Wǒ. Wǒ Jīn Zhèng Niàn, Chēng 慈誓攝我. 我今正念, 稱 từ thị tiếp ngã. Ngã kim chánh niệm, xưng Rú Lái Míng, Wèi Pú Tí Dào Qiú Shēng Jìng 如來名, 為菩薩道求生淨 Như Lai danh, vi Bồ Đề Đạo cầu sanh Tịnh Tŭ. Fó Xí Bĕn Shì, Ruò Yǒu Zhòng Shēng 土. 佛昔本誓, 若有眾生 Độ. Phật tích bổn thệ, nhược hữu chúng sanh Yù Shēng Wǒ Guó, Zhì Xīn Xìn Yào, Năi Zhì 欲生我國, 志心信樂, 乃至 dục sanh ngã quốc, chí tâm tín nhạo, nãi chí Shí Niàn, Ruò Bù Shēng Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng 十念, 若不生者, 不取正 thập niệm, nhược bất sanh giả, bất thủ Chánh Jué. Yĭ Cĭ Niàn Fó Yīn Yuán, Dé Rù 覺. 以此念佛因緣, 得入 Giác. Dĩ thử niệm Phật nhân duyên, đắc nhập Rú Lái, Dà Shì Hăi Zhōng, Chéng Fó Cí Lì, 如來, 大誓海中, 承佛慈力, Như Lai, đại thệ hải trung, thừa Phật từ lực, 331
332 Tụng Niệm Nghi Quy Zhòng Zuì Xiāo Miè, Shàn Gēn Zēng Zhăng. 眾罪消滅, 善根增長. chúng tội tiêu diệt, thiện căn tăng trưởng. Ruò Lín Mìng Zhōng, Zì Zhī Shí Zhì, Shēn 若臨命終, 自知時至, 身 Nhược lâm mạng chung, tự tri thời chí, thân Wú Bìng Kŭ, Xīn Bù Tān Liàn, Yì Bù Diān 無病苦, 心不貪戀, 意不顛 vô bệnh khổ, tâm bất tham luyến, ý bất điên Dào, Rú Rù Chán Dìng, Fó Jí Shèng 倒, 如入禪定, 佛及聖 đảo, như nhập thiền định, Phật cập thánh Zhòng, Shǒu Zhí Jīn Tái, Lái Yíng Jiē Wǒ, 眾, 手執金臺, 來迎接我, chúng, thủ chấp kim đài, lai nghinh tiếp ngã, Yú Yí Niàn Qĭng, Shēng Jí Lè Guó. 於一念頃, 生極樂國. ư nhất niệm khoảnh, sanh Cực Lạc Quốc. Huā Kāi Jiàn Fó, Jí Wén Fó Shèng, Dùn 花開見佛, 即聞佛乘, 頓 Hoa khai kiến Phật, tức văn Phật thừa, đốn 332
333 Tụng Niệm Nghi Quy Kāi Fó Huì, Guăng Dù Zhòng Shēng, Măn Pú 開佛慧, 廣度眾生, 滿菩 khai Phật huệ, quảng độ chúng sanh, mãn Bồ Tí Yuàn. 提願. Đề nguyện. Shí Fāng Sān Shì Yí Qiè Fó 十方三世一切佛 Thập phương tam thế nhất thiết Phật Yí Qiè Pú Sà Mó Hē Sà 一切菩薩摩訶薩 Nhất thiết Bồ Tát Ma Ha Tát Mó Hē Bān Ruò Bō Luó Mì 摩訶般若波羅密 Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Xián Pú Sà Jĭng Zhòng Jié 賢菩薩警眾偈 PHỔ HIỀN BỒ TÁT CẢNH CHÚNG KỆ Shì Rì Yĭ Guò, Mìng Yì Suí Jiăn; 是日已過, 命亦隨減 ; Thị nhật dĩ quá, mạng diệc tùy giảm; 333
334 Tụng Niệm Nghi Quy Rú Shăo Shuĭ Yú, Sī Yǒu Hé Lè? 如少水魚, 斯有何樂? Như thiểu thủy ngư, tư hữu hà lạc? Dāng Qín Jīng Jìn, Rú Jiù Tóu Rán; 當勤精進, 如救頭燃 ; Đương cần tinh tấn, như cứu đầu nhiên; Dàn Niàn Wú Cháng, Shèn Wù Fàng Yì! 但念無常, 慎勿放逸! Đản niệm vô thường, thậm vật phóng dật! Sān Guī Yī 三皈依 TAM QUY Y Zì Guī Yī Fó, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依佛, 當願眾生, Tự quy y Phật, đương nguyện chúng sanh, Tĭ Jiĕ Dà Dào, Fā Wú Shàng Xīn. 體解大道, 發無上心. thể giải đại đạo, phát vô thượng tâm. Zì Guī Yī Fă, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依法, 當願眾生, Tự quy y Pháp, đương nguyện chúng sanh, 334
335 Tụng Niệm Nghi Quy Shēn Rù Jīng Zàng, Zhì Huì Rú Hăi. 深入經藏, 智慧如海. thâm nhập kinh tạng, trí huệ như hải. Zì Guī Yī Sēng, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依僧, 當願眾生, Tự quy y Tăng, đương nguyện chúng sanh, Tōng Lĭ Dà Zhòng, Yí Qiè Wú Ài. 統理大眾, 一切無礙. thống lý đại chúng, nhất thiết vô ngại. Hé Nán Shèng Zhòng. 和 南 聖 眾. Hòa Nam Thánh Chúng. Huí Xiàng Jié 迴向偈 HỒI HƯỚNG KỆ Yuàn Yĭ Cĭ Gōng Dé, 願以此功德, Nguyện dĩ thử công đức, Zhuāng Yán Fó Jìng Tŭ. 莊 嚴 佛 淨土. Trang nghiêm Phật tịnh độ. 335
336 Tụng Niệm Nghi Quy Shàng Bào Sì Chóng En, 上報四重恩, Thượng báo tứ trọng ân, Xìa Jì Sān Tú Kŭ. 下濟三途苦. Hạ tế tam đồ khổ. Ruò Yǒu Jiàn Wén Zhĕ, 若有見聞者, Nhược hữu kiến văn giả, Xī Fā Pú Tí Xīn. 悉發菩提心. Tức phát Bồ Đề tâm. Jìn Cĭ Yí Bào Shēn, 盡此一報身, Tận thử nhất báo thân, Tóng Shēng Jí Lè Guó. 同生極樂國. Đồng sanh Cực Lạc quốc. 336
337 Fó Qī Yuán Măn 佛七圓滿 PHẬT THẤT VIÊN MÃN
338 Phật Thất Viên Mãn Dà Huí Xiàng 大回向 ĐẠI HỒI HƯỚNG Dì Zĭ Zhòng Dĕng, Xiàn Shì Shēng Sĭ Fán 弟子眾等, 現是生死凡 Đệ tử chúng đẳng, hiện thị sanh tử phàm Fū. Zuì Zhàng Shēn Zhòng, Lún Huí Liù 夫. 罪障深重, 輪迴六 phu. Tội chướng thâm trọng, luân hồi lục Dào, Kŭ Bù Kĕ Yán. Jīn Yù Zhī Shì, 道, 苦不可言. 今遇知識, đạo, khổ bất khả ngôn. Kim ngộ tri thức, Dé Wén Mí Tuó Míng Hào. Bĕn Yuàn Gōng 得聞彌陀名號, 本願功 đắc văn Di Đà danh hiệu, bổn nguyện công Dé. Yí Xīn Chēng Niàn, Qiú Yuàn Wăng 德, 一心稱念, 求願往 đức. Nhất tâm xưng niệm, cầu nguyện vãng Shēng. Yuàn Fó Cí Bēi Bù Shĕ, Ài Lián 生. 願佛慈悲不捨, 哀憐 sanh. Nguyện Phật từ bi bất xả, ai lân 338
339 Phật Thất Viên Mãn Shè Shòu. Dì Zĭ Zhòng Dĕng, Bú Shì Fó 攝受. 弟子眾等, 不識佛 nhiếp thọ. Đệ tử chúng đẳng, bất thức Phật Shēn. Xiàng Hăo Guāng Míng, Yuàn Fó 身, 相好光明, 願佛 thân. Tướng hảo quang minh, nguyện Phật Shì Xiàn. Lìng Wǒ Dé Jiàn, Jí Jiàn Guān 示現, 令我得見, 及見觀 thị hiện. Lệnh ngã đắc kiến, cập kiến Quán Yīn Shì Zhì. Zhū Pú Sà Zhòng, Bĭ Shì Jiè 音勢至. 諸菩薩眾, 彼世界 Âm Thế Chí. Chư Bồ Tát chúng, bỉ thế giới Zhōng. Qīng Jìng Zhuāng Yán, Guāng 中, 清淨莊嚴, 光 trung. Thanh tịnh trang nghiêm, quang Míng Miào Xiàng Dĕng. Lìng Wǒ Liăo Liăo, 明妙相等. 令我了了, minh diệu tướng đẳng. Lệnh ngã liễu liễu, Dé Jiàn A Mí Tuó Fó. 得見阿彌陀佛. đắc kiến A Di Đà Phật. 339
340 Phật Thất Viên Mãn Ná Mó A Mí Tuó Fó 南無阿彌陀佛 Nam Mô A Di Đà Phật Ná Mó Guān Shì Yīn Pú Sà 南無觀世音菩薩 Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát Ná Mó Dà Shì Zhì Pú Sà 南無大勢至菩薩 Nam Mô Đại Thế Chí Bồ Tát Ná Mó Qīng Jìng Dà Hăi Zhòng Pú Sà 南無清淨大海眾菩薩 Nam Mô Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát Jiē Yĭn Yuàn 接引願 TIẾP DẨN NGUYỆN Yuàn Wǒ Lín Zhōng Wú Zhàng Ài, 願我臨終無障礙, Nguyện ngã lâm chung vô chướng ngại, A Mí Tuó Fó Yuăn Xiāng Yíng. 阿彌陀佛遠相迎. A Di Đà Phật viễn tương nghinh. 340
341 Phật Thất Viên Mãn Guān Yīn Gān Lù Să Wú Tóu, 觀音甘露灑吾頭, Quán Âm cam lộ sái ngô thủ, Shì Zhì Jīn Tái An Wǒ Zú. 勢至金臺安我足. Thế Chí kim đài an ngã túc. Yí Chà Nà Zhōng Lí Wŭ Zhuó, 一剎那中離五濁, Nhất sát na trung ly ngũ trược, Qū Shēn Bì Qĭng Dào Lián Chí. 屈身臂頃到蓮池. Khuất thân tý khoảnh đáo liên trì. Lián Huā Kāi Hòu Jiàn Cí Zūn, 蓮花開後見慈尊, Liên hoa khai hậu kiến từ tôn, Qīn Tīng Fă Yīn Kĕ Liăo Liăo. 親聽法音可了了. Thân thính Pháp âm khả liễu liễu. Wén Yĭ Jí Wù Wú Shēng Rĕn, 聞已即悟無生忍, Văn dĩ tức ngộ vô sanh nhẫn, 341
342 Phật Thất Viên Mãn Bù Wéi An Yăng Rù Suō Pó. 不違安養 入娑婆, Bất vi an dưỡng nhập Sa Bà, Shàn Zhī Fāng Biàn Dù Zhòng Shēng, 善知方便度眾生, Thiện tri phương tiện độ chúng sanh, Qiăo Bă Chéng Láo Wèi Fó Shì. 巧把塵勞為佛事. Xảo bả trần lao vi Phật sự. Wǒ Yuàn Rú Sī Fó Zì Zhī, 我願如斯佛自知, Ngã nguyện như tư Phật tự tri, Bì Jìng Dāng Lāi Dé Chéng Jiù. 畢竟當來得成就. Tất cánh đương lai đắc thành tựu. Shí Dĭng Lĭ 十頂禮 THẬP ĐẢNH LỄ Yí Xīn Dĭng Lĭ. Hóng Yáng Jìng Lè 一心頂禮. 宏揚淨樂 *Nhất tâm đảnh lễ. Hoằng dương Tịnh Lạc 342
343 Phật Thất Viên Mãn Tŭ, Shì Jiā Fó Rú Lái. Qiān Băi Yì 土, 釋迦佛如來. 千百億 Độ, Thích Ca Phật Như Lai. Thiên bách ức Huà Shēn, Biàn Fă Jiè Zhū Fó. 化身, 徧法界諸佛. hóa thân, biến pháp giới chư Phật. Yí Xīn Dĭng Lĭ. Cháng Jí Guāng Jìng 一心頂禮. 常寂光淨 *Nhất tâm đảnh lễ. Thường Tịch Quang Tịnh Tŭ, A Mí Tuó Rú Lái. Qīng Jìng Miào Fă 土, 阿彌陀如來. 清淨妙法 Độ, A Di Đà Như Lai. Thanh tịnh diệu pháp Shēn, Biàn Fă Jiè Zhū Fó. 身, 徧法界諸佛. thân, biến pháp giới chư Phật. Yí Xīn Dĭng Lĭ. Shí Bào Zhuāng Yán 一心頂禮. 實報莊嚴 *Nhất tâm đảnh lễ. Thực Báo Trang Nghiêm Tŭ, A Mí Tuó Rú Lái. Wéi Chén Xiàng Hăi 土, 阿彌陀如來. 微塵相海 Độ, A Di Đà Như Lai. Vi trần tướng hải 343
344 Phật Thất Viên Mãn Shēn, Biàn Fă Jiè Zhū Fó. 身, 徧法界諸佛. thân, biến pháp giới chư Phật. Yí Xīn Dĭng Lĭ. Fāng Biàn Shèng Jū 一心頂禮. 方便聖居 *Nhất tâm đảnh lễ. Phương Tiện Thánh Cư Tŭ, A Mí Tuó Rú Lái. Jiĕ Tuō Xiàng 土, 阿彌陀如來. 解脫相 Độ, A Di Đà Như Lai. Giải thoát tướng Yán Shēn, Biàn Fă Jiè Zhū Fó. 嚴身, 徧法界諸佛. nghiêm thân, biến pháp giới chư Phật. Yí Xīn Dĭng Lĭ. Xī Fāng An Lè Tŭ, 一心頂禮. 西方安樂土, *Nhất tâm đảnh lễ. Tây Phương An Lạc Độ, A Mí Tuó Rú Lái. Dà Shèng Gēn Jiè Shēn, 阿彌陀如來. 大乘根界身, A Di Đà Như Lai. Đại Thừa căn giới thân, Biàn Fă Jiè Zhū Fó. 遍法界諸佛. biến pháp giới chư Phật. 344
345 Phật Thất Viên Mãn Yí Xīn Dĭng Lĭ. Xī Fāng An Lè Tŭ, 一心頂禮. 西方安樂土, *Nhất tâm đảnh lễ. Tây Phương An Lạc Độ, A Mí Tuó Rú Lái. Shí Fāng Huà Wăng 阿彌陀如來. 十方化往 A Di Đà Như Lai. Thập phương hóa vãng Shēng, Biàn Fă Jiè Zhū Fó. 生, 徧法界諸佛. sanh, biến pháp giới chư Phật. Yí Xīn Dĭng Lĭ. Xī Fāng An Lè Tŭ, 一心頂禮. 西方安樂土, *Nhất tâm đảnh lễ. Tây Phương An Lạc Độ, Jiào Xíng Lĭ Sān Jīng. Jí Yī Zhèng Xuān 敎行理三經. 及依正宣 giáo hạnh lý tam kinh. Cập y chánh tuyên Yáng, Biàn Fă Jiè Zūn Fă. 揚, 徧 法 界 尊 法. dương, biến pháp giới Tôn Pháp. Yí Xīn Dĭng Lĭ. Xī Fāng An Lè Tŭ, 一心頂禮. 西方安樂土, *Nhất tâm đảnh lễ. Tây Phương An Lạc Độ, 345
346 Phật Thất Viên Mãn Guān Shì Yīn Pú Sà. Wàn Yì Zĭ Jīn Shēn, 觀世音菩薩. 萬億紫金身, Quán Thế Âm Bồ Tát. Vạn ức tử kim thân, Biàn Fă Jiè Pú Sà Mó Hē Sà. 徧法界菩薩摩訶薩. biến pháp giới Bồ Tát Ma Ha Tát. Yí Xīn Dĭng Lĭ. Xī Fāng An Lè Tŭ, 一 心頂禮. 西 方 安樂土, *Nhất tâm đảnh lễ. Tây Phương An Lạc Độ, Dà Shì Zhì Pú Sà. Wú Biān Guāng Zhì Shēn, 大勢至菩薩. 徧邊光熾身, Đại Thế Chí Bồ Tát. Vô biên quang xí thân, Biàn Fă Jiè Pú Sà Mó Hē Sà. 徧法界菩薩摩訶薩. biến pháp giới Bồ Tát Ma Ha Tát. Yí Xīn Dĭng Lĭ. Xī Fāng An Lè Tŭ, 一心頂禮. 西方安樂土, *Nhất tâm đảnh lễ. Tây Phương An Lạc Độ, Qīng Jìng Dà Hăi Zhòng. Măn Fēn Èr 清淨大海眾. 滿分二 Thanh Tịnh Đại Hải Chúng. Mãn phân nhị 346
347 Phật Thất Viên Mãn Yán Shēn, Biàn Fă Jiè Shèng Zhòng. 嚴身, 徧法界聖眾. nghiêm thân, biến pháp giới thánh chúng. Sān Guī Yī 三皈依 TAM QUY Y Zì Guī Yī Fó, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依佛, 當願眾生, Tự quy y Phật, đương nguyện chúng sanh, Tĭ Jiĕ Dà Dào, Fā Wú Shàng Xīn. 體解大道, 發無上心. thể giải đại đạo, phát vô thượng tâm. Zì Guī Yī Fă, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依法, 當願眾生, Tự quy y Pháp, đương nguyện chúng sanh, Shēn Rù Jīng Zàng, Zhì Huì Rú Hăi. 深入經藏, 智慧如海. thâm nhập kinh tạng, trí huệ như hải. Zì Guī Yī Sēng, Dāng Yuàn Zhòng Shēng, 自皈依僧, 當願眾生, Tự quy y Tăng, đương nguyện chúng sanh, 347
348 Phật Thất Viên Mãn Tōng Lĭ Dà Zhòng, Yí Qiè Wú Ài. 統理大眾, 一切無礙. thống lý đại chúng, nhất thiết vô ngại. Hé Ná Shèng Zhòng. 和 南 聖 眾. Hòa Nam Thánh Chúng. Xián Pú Sà Jĭng Zhòng Jié 賢菩薩警眾偈 PHỔ HIỀN BỒ TÁT CẢNH CHÚNG KỆ Shì Rì Yĭ Guò, Mìng Yì Suí Jiăn; 是日已過, 命亦隨減 ; Thị nhật dĩ quá, mạng diệc tùy giảm; Rú Shăo Shuĭ Yú, Sī Yǒu Hé Lè? 如少水魚, 斯有何樂? Như thiểu thủy ngư, tư hữu hà lạc? Dāng Qín Jīng Jìn, Rú Jiù Tóu Rán; 當勤精進, 如救頭燃 ; Đương cần tinh tấn, như cứu đầu nhiên; Dàn Niàn Wú Cháng, Shèn Wù Fàng Yì! 但念無常, 慎勿放逸! Đản niệm vô thường, thậm vật phóng dật! 348
349 Phật Thất Viên Mãn Fó Qī Yuán Măn Rì Lĭ Zŭ 佛七圓滿日禮祖 PHẬT THẤT VIÊN MÃN NHẬT LỄ TỔ Dĭng Lĭ Xī Tiān Dōng Tŭ Lì Dài Zŭ Shī. 頂禮西天東土歷代祖師. Đảnh lễ Tây Thiên Đông Thổ Lịch Đại Tổ Sư. Dĭng Lĭ Tiān Xià Hóng Yáng Fó Fă 頂禮天下宏揚佛法 Đảnh lễ Thiên Hạ Hoằng Dương Phật Pháp Zhū Dà Shàn Zhī Shí. 諸大善知識 chư đại thiện tri thức. Dĭng Lĭ Chū Zŭ Lú Shān Dōng Lín Yuăn Gōng 頂禮初祖盧山東林遠公 Đảnh lễ Sơ Tổ Lữ Sơn Đông Lâm Viễn Công Dà Shī. 大師. đại sư. Dĭng Lĭ Èr Zŭ Cháng An Guāng Míng Dăo 頂禮二祖長安光明導 Đảnh lễ Nhị Tổ Trường An Quang Minh Đạo 349
350 Phật Thất Viên Mãn Gōng Dà Shī. 公大師. Công đại sư. Dĭng Lĭ Sān Zŭ Ná Yuè Bān Zhōu Yuăn 頂禮三祖南嶽般舟遠 Đảnh lễ Tam Tổ Nam Nhạc Ban Chu Viễn Gōng Dà Shī. 公大師. Công đại sư. Dĭng Lĭ Sì Zŭ Wŭ Tái Zhú Lín Zhào 頂禮四祖五臺竹林照 Đảnh lễ Tứ Tổ Ngũ Đài Trúc Lâm Chiếu Gōng Dà Shī. 公大師. Công đại sư. Dĭng Lĭ Wŭ Zŭ Xīn Dìng Wū Lóng Kāng 頂禮五祖新定烏龍康 Đảnh lễ Ngũ Tổ Tân Định Ô Long Khang Gōng Dà Shī. 公大師. Công đại sư. 350
351 Phật Thất Viên Mãn Dĭng Lĭ Liù Zŭ Háng Zhōu Yǒng Míng Shòu 頂禮六祖杭州永明壽 Đảnh lễ Lục Tổ Hàng Châu Vĩnh Minh Thọ Gōng Dà Shī. 公大師. Công đại sư. Dĭng Lĭ Qī Zŭ Háng Zhōu Zhāo Qìng 頂禮七祖杭州昭慶 Đảnh lễ Thất Tổ Hàng Châu Chiêu Khánh Cháng Gōng Dà Shī. 常公大師. Thường Công đại sư. Dĭng Lĭ Bā Zŭ Háng Zhōu Yún Qī Hóng 頂禮八祖杭州雲棲宏 Đảnh lễ Bát Tổ Hàng Châu Vân Thê Hoằng Gōng Dà Shī. 公大師. Công đại sư. Dĭng Lĭ Jiŭ Zŭ Bĕi Tiān Mù Líng Fēng 頂禮九祖北天目靈峰 Đảnh lễ Cửu Tổ Bắc Thiên Mục Linh Phong 351
352 Phật Thất Viên Mãn Xù Gōng Dà Shī. 旭公大師. Húc Công đại sư. Dĭng Lĭ Shí Zŭ Yú Shān Pŭ Rén Cè 頂禮十祖虞山普仁策 Đảnh lễ Thập Tổ Ngu Sơn Phổ Nhân Sách Gōng Dà Shī. 公大師. Công đại sư. Dĭng Lĭ Shí Yí Zŭ Háng Zhōu Fàn 頂禮十一祖杭州梵 Đảnh lễ Thập Nhất Tổ Hàng Châu Phạm Tiān Xián Gōng Dà Shī. 天賢公大師. Thiên Hiền Công đại sư. Dĭng Lĭ Shí Èr Zŭ Hóng Luó Zī Fú 頂禮十二祖紅螺資福 Đảnh lễ Thập Nhị Tổ Hồng Loa Tư Phúc Xĭng Gōng Dà Shī. 醒公大師. Tỉnh Công đại sư. 352
353 Phật Thất Viên Mãn Dĭng Lĭ Shí Sān Zŭ Sū Zhōu Líng Yán 頂禮十三祖蘇州靈巖 Đảnh lễ Thập Tam Tổ Tô Châu Linh Nham Liàng Gōng Dà Shī. 量公大師. Lượng Công đại sư. Dĭng Lĭ Gŭ Jīn Lián Shè Zōng Shī. 頂禮古今蓮社宗師. Đảnh lễ Cổ Kim Liên Xã Tông Sư. Dĭng Lĭ Zhŭ Qī Hé Shàng. 頂禮主七和上 Đảnh lễ Chủ Thất Hòa Thượng. Dài Yuàn Qīn Lĭ Fó 代怨親禮佛 ĐẠI OÁN THÂN LỄ PHẬT Gè Rén Dài Wèi Fù Mŭ Shī Zhăng Jì 各人代為父母師長暨 Các nhân đại vi phụ mẫu sư trưởng ký Lì Jié Yuàn Shēn. Lĭ Fó Sān Bài, Qiú 歷刧怨親. 禮佛三拜, 求 lịch kiếp oán thân. Lễ Phật tam bái, cầu 353
354 Phật Thất Viên Mãn Shēng Jìng Tŭ. 生淨土. sanh Tịnh Độ. A Mí Tuó Fó, Qiú Shēng Jìng Tŭ. 阿彌陀佛求生淨土 A Di Đà Phật, cầu sanh Tịnh Độ. A Mí Tuó Fó, Qiú Shēng Jìng Tŭ. 阿彌陀佛求生淨土 A Di Đà Phật, cầu sanh Tịnh Độ. A Mí Tuó Fó, Qiú Shēng Jìng Tŭ. 阿彌陀佛求生淨土 A Di Đà Phật, cầu sanh Tịnh Độ. 354
355 Shàng Gōng Yí Guī 上供儀規 TH ƯỢNG CÚNG NGHI QUY
356 Thượng Cúng Nghi Quy Jiè Dìng Zhēn Xiāng 戒定眞香 GIỚI ĐỊNH CHÂN HƯƠNG Jiè Dìng Zhēn Xiāng 戒定眞香 Giới định chân hương. Fén Qĭ Chōng Tiān Shàng Dì Zĭ Qián 焚起衝天上弟子虔 Phần khởi xung thiên thượng. Đệ tử kiền Chéng Xiàn Zài Jīn Lú Fàng Qĭng Kè 誠獻在金鑪放頃刻 thành hiến tại kim lư phóng. Khoảnh khắc Yīn Yūn Jí Biàn Măn Shí Fāng Xí Rì 氤氳即徧滿十方昔日 nhân uân tức biến mãn thập phương, tích nhật Yē Shū Miăn Nán Xiāo Zāi Zhàng 耶輸免難消災障 da thâu miễn nạn tiêu tai chướng. Ná Mó Xiāng Yún Gài Pú Sà Mó Hē Sà 南無香雲蓋菩薩摩訶薩 Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát 356
357 Thượng Cúng Nghi Quy Lú Xiāng Zàn 鑪香讚 LƯ HƯƠNG TÁN Lú Xiāng Zhà Rè Fă Jiè Méng Xūn 鑪香乍熱法界蒙熏 Lư hương xạ nhiệt pháp giới mông huân. Zhū Fó Hăi Huì Xī Dí Wén Suí Chŭ 諸佛海會悉遙聞随處 Chư Phật hải hội tất diêu văn. Tùy xứ Jié Xiáng Yún Chéng Yì Fāng Yīn 結祥雲誠意方殷 kiết tường vân thành ý phương ân. Zhū Fó Xiàn Quán Shēn 諸佛現全身 Chư Phật hiện toàn thân. Ná Mó Xiāng Yún Gài Pú Sà Mó Hē Sà 南無香雲蓋菩薩摩訶薩 Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần) 357
358 Thượng Cúng Nghi Quy Fó Qián Dà Gòng 佛前大供 PHẬT TIỀN ĐẠI CÚNG Ná Mó Líng Shān Huì Shàng Fó Pú Sà 南無靈山會上佛菩薩 Nam Mô Linh Sơn Hội Thượng Phật Bồ Tát Ná Mó Cháng Zhù Shí Fāng Fó 南無常住十方佛 Nam Mô Thường Trụ Thập Phương Phật. Ná Mó Cháng Zhù Shí Fāng Fă 南無常住十方法 Nam Mô Thường Trụ Thập Phương Pháp. Ná Mó Cháng Zhù Shí Fāng Sēng 南無常住十方僧 Nam Mô Thường Trụ Thập Phương Tăng. Ná Mó Bĕn Shī Shì Jiā Móu Ní Fó 南無本師釋迦牟尼佛 Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật. Ná Mó Xiāo Zāi Yán Shòu Yào Shī Fó 南無消災延壽藥師佛 Nam Mô Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Phật. 358
359 Thượng Cúng Nghi Quy Ná Mó Jí Lè Shì Jiè A Mí Tuó Fó 南無極樂世界阿彌陀佛 Nam Mô Cực Lạc Thế Giới A Di Đà Phật. Ná Mó Dāng Lái Xià Shēng Mí Lè Zūn Fó 南無當來下生彌勒尊佛 Nam Mô Đương Lai Hạ Sanh Di Lặc Tôn Phật. Ná Mó Shí Fāng Sān Shì Yí Qiè 南無十方三世一切 Nam Mô Thập Phương Tam Thế Nhất Thiết Zhū Fó 諸佛 Chư Phật. Ná Mó Dà Zhì Wén Shū Shī Lì Pú Sà 南無大智文殊師利菩薩 Nam Mô Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát. Ná Mó Dà Xíng Pŭ Xián Pú Sà 南無大行普賢菩薩 Nam mô Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát. Ná Mó Dà Bēi Guān Shì Yīn Pú Sà 南無大悲觀世音菩薩 Nam Mô Đại Bi Quán Thế Âm Bồ Tát. 359
360 Thượng Cúng Nghi Quy Ná Mó Dà Shì Zhì Pú Sà 南無大勢至菩薩 Nam Mô Đại Thế Chí Bồ Tát. Ná Mó Qīng Jìng Dà Hăi Zhòng Pú Sà 南無清淨大海眾菩薩 Nam Mô Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ Tát. Ná Mó Dà Yuàn Dì Zàng Wáng Pú Sà 南無大願地藏王菩薩 Nam Mô Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát. Ná Mó Hù Fă Zhū Tiān Pú Sà 南無護法諸天菩薩 Nam Mô Hộ Pháp Chư Thiên Bồ Tát. Ná Mó Qié Lán Shèng Zhòng Pú Sà 南無伽藍聖眾菩薩 Nam Mô Già Lam Thánh Chúng Bồ Tát. Ná Mó Lì Dài Zŭ Shī Pú Sà 南無歷代祖師菩薩 Nam Mô Lịch Đại Tổ Sư Bồ Tát. (3 lần) 360
361 Thượng Cúng Nghi Quy Biàn Shí Zhēn Yán 變食真言 BIẾN THỰC CHÂN NGÔN Ná Mó Sà Wā Dán Tā Yé Duō Wā Lu Zhi 南無薩縛怛他哦多縛嚧枳 Nam mô tát phạ đát tha nga đa phạ lô chỉ Dì Ăn Sān Buō Luó Sān Buō Luó Óu 帝唵三跋囉三跋囉吽 đế. Án tam bạt ra tam bạt ra hồng. Gān Lù Shuĭ Zhēn Yán 甘露水真言 CAM LỒ THỦY CHÂN NGÔN Nán Mó Sù Lu Pó Yē Dán Tā Yé Duō 南無素嚕皤耶怛他哦多 Nam mô tô rô bà da đát tha nga đa Yē Dán Zhí Tā Ăn Su Lu Su Lu Pó Luó Su 耶怛姪他唵蘇嚕蘇嚕皤囉蘇 da đát điệt tha. Án tô rô tô rô bát ra tô Lu Pó Luó Su Lu Suō Pó Hē 嚕皤囉蘇嚕莎婆呵 rô bát ra tô rô ta bà ha. 361
362 Thượng Cúng Nghi Quy Cĭ Shí Sè Xiāng Wèi Shàng Gòng Shí 此時色香味上供十 Thử thực sắc hương vị, thượng cúng thập Fāng Fó Zhōng Fèng Zhū Shèng Xián 方佛中奉諸聖賢 phương Phật. Trung phụng chư Thánh Hiền, Xià Jí Liù Dào Pĭn Dĕng Shī Wú Chā Bié 下及六道品等施無差別 Hạ tế lục đạo phẩm. Đẳng thí vô sai biệt. Suí Yuàn Jiē Băo Măn Lìng Jīn Shī Zhĕ Dé 隨願皆飽滿令今施者得 sở nguyện giai bảo mãn linh kim thí giai đắc, Wú Liàng Bō Luó Mì Sān Dé Liù Wèi Gòng 無量波羅蜜三德六味供 vô lượng Ba la mật tam đức lục vị, cúng Fó Jí Sēng Fă Jiè Yǒu Qíng Pŭ 佛及僧法界有情普 Phật cập Tăng, Pháp giới hữu tình, Phổ Tóng Gòng Yăng 同供養 đồng cúng dường. 362
363 Thượng Cúng Nghi Quy Pŭ Gòng Yăng Zhēn Yán 普供養真言 PHỔ CÚNG DƯỜNG CHÂN NGÔN Ăn Yé Yé Năn Sān Pó Wā Fá Rì 唵哦哦曩三婆縛伐日 Án nga nga nẵng tam bà phạ phạt nhật Luó Hú 囉斛 ra hộc. Tiān Chú Miào Gòng 天廚妙供 THIÊN TRÙ DIỆU CÚNG Tiān Chú Miào Gòng Chán Yuè Sū Tuó 天廚妙供禪悅酥酡 Thiên trù diệu cúng, thiền duyệt tô đà. Hù Ăn Su Lu Sà Li Wā Dán Tā A Yé Duō 戶唵蘇嚕薩哩縛怛他阿哦多 Hộ án tô rô tát lị phạ. Đát tha a nga đa. Dán Ni Yĕ Tā Su Lu Suō Wā Hē 怛儞也他蘇嚕娑縛呵 Đát nễ dã tha. Tô lô tát phạ ha. 363
364 Thượng Cúng Nghi Quy Ná Mó Chán Yuè Zàng Pú Sà Mó Hē Sà 南無禪悅藏菩薩摩訶薩 Nam mô thiền duyệt tạng. Bồ tát ma ha tát! Mó Hē Bān Ruò Buō Luó Mì 摩訶般若波羅蜜 Ma ha Bát Nhã Ba La Mật! Cháng Shēng Lù Wèi 長生祿位 TRƯỜNG SANH LỘC VỊ Ná Mó Xiāo Zāi Yán Shòu Yào Shī Fó 南無消災延壽藥師佛 Nam Mô Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Phật. Ná Mó Zēng Fú Shòu Pú Sà Mó Hē Sà 南無增福壽菩薩摩訶薩 Nam Mô Tăng Phước Thọ Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần) Ná Mó Xiāo Zāi Yán Shòu Yào Shī Fó 南無消災延壽藥師佛 Nam Mô Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Phật. (3 lần) 364
365 Thượng Cúng Nghi Quy Yào Shī Guàn Dĭng Zhēn Yán 藥師灌頂真言 DƯỢC SƯ QUÁN ĐẢNH CHÂN NGÔN Ná Mó Buó Qié Fá Dì Bie Shā Shè Jù Lu Bì 南謨薄伽伐帝鞞殺社窶嚕薜 Nam mô bạt đà phạt đế bệ sát xã cú lô bệ Liú Lí Buō Lă Pó Hè Luó Shé Yĕ Dán Tā Jiē 琉璃鉢喇婆喝囉闍也怛他揭 lưu ly bát lạt bà hát ra xà dã, đát tha yết Duō Yē A Luó Hè Dì Sān Miăo Sān Bó Tuó Yē 多耶阿囉喝帝三藐三勃陀耶 đa da a ra ha đế tam miệu tam bột đà da Dá Zhí Tā Ăn Bie Shā Shì Bie Shā Shì Bie Shā 怛姪他唵鞞殺逝鞞殺逝鞞殺 đát điệt tha. Án bệ sát thệ bệ sát thệ bệ sát Shè Sān Méi Jiē Dì Suō Pó Hē 社三沒揭帝莎婆訶 xã tam một yết đế sa bà ha. (7 lần) 365
366 Thượng Cúng Nghi Quy Zàn 讚 Tán Fó Guāng Zhù Zhào Bĕn Mìng Yuán Shén 佛光注照本命元神 Phật quang chủ chiếu. Bổn mạng nguyên thần. Zāi Xīng Tuì Dù Fú Xīng Lín Jiŭ Yào 災星退度福星臨九曜 Tai tinh thoái độ phước tinh lâm. Cửu diệu Băo Cháng Shēng Yùn Xiàn Hé Píng Fú 保長生運限和平福 bảo trường sanh. Vận hạn hòa bình. Phước Shòu Yǒng Kāng Ning 壽永康寜 thọ vĩnh khang ninh. Huí Xiàng Jié 回向偈 HỒI HƯỚNG KỆ Yuàn Xiāo Sān Zhàng Chú Fán Năo 願消三障除煩惱 Nguyện tiêu tam chướng trừ phiền não, 366
367 Thượng Cúng Nghi Quy Yuàn Dé Zhì Huì Zhēn Míng Liăo 願得智慧真明了 Nguyện đắc trí huệ chân minh liễu. Pŭ Yuàn Zuì Zhàng Xī Xiāo Chú 普願罪障悉消除 Phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ, Shì Shì Cháng Xíng Pú Sà Dào 世世常行菩薩道 Thế thế thường hành Bồ tát đạo. Wǎng Shēng Lián Wèi 往生蓮位 VÃNG SANH LIÊN VỊ Ná Mó A Mí Tuó Fó 南無阿彌陀佛 Nam Mô A Di Đà Phật! Ná Mó Qīng Liáng Dì Pú Sà Mó Hē Sà 南無清涼地菩薩摩訶薩 Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần) Ná Mó Bān Ruò Huì Shàng Fó Pú Sà 南無般若會上佛菩薩 Nam Mô Bát Nhã Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần) 367
368 Thượng Cúng Nghi Quy Bān Ruò Buō Luó Mì Duō Xīn Jīng 般若波羅蜜多心經 Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh Guān Zì Zài Pú Sà Xíng Shēn Buō Ruò Buō 觀自在菩薩行深波若波 Quán Tự Tại Bồ Tát hành thâm bát nhã ba Luó Mì Duō Shí Zhào Jiàn Wŭ Yùn Jiē Kōng 羅蜜多時照見五蘊皆空 la mật đa thời chiếu kiến ngũ uẩn giai không, Dù Yí Qiè Kŭ È Shè Lì Zǐ Sè Bù Yì 度一切苦厄舍利子色不異 độ nhất thiết khổ ách. Xá Lợi Tử, sắc bất dị Kōng Kōng Bù Yì Sè Sè Jí Shì Kōng 空空不異色色即是空 không, không bất dị sắc. Sắc tức thị không, Kōng Jí Shì Sè Shòu Xiăng Xíng Shí Yì 空即是色受想行識亦 không tức thị sắc, thọ, tưởng, hành, thức diệc Fù Rú Shì Shè Lì Zǐ Shì Zhū Fă Kōng 復如是舍利子是諸法空 phục như thị Xá Lợi Tử, thị chư pháp không 368
369 Thượng Cúng Nghi Quy Xiàng Bù Shēng Bù Miè Bù Gòu Bù Jìng 相不生不滅不垢不淨 tướng, bất sanh, bất diệt, bất cấu, bất tịnh Bù Zēng Bù Jiăn Shì Gù Kōng Zhōng Wú Sè 不增不減是故空中無色 bất tăng, bất giảm, thị cố không trung vô sắc Wú Shòu Xiăng Xíng Shí Wú Yăn Er Bí Shé 無受想行識無眼耳鼻舌 vô thọ, tưởng, hành, thức, vô nhãn, nhĩ,tỷ, thiệt, Shēn Yì Wú Sè Shēng Xiāng Wèi Chù Fă Wú 身意無色聲香味觸法無 thân, ý, vô sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp, vô Yăn Jiè Năi Zhì Wú Yì Shí Jiè Wú Wú Míng 眼界乃至無意識界無無明 nhãn giới, nãi chí vô ý thức giới. Vô vô minh Yì Wú Wú Míng Jìn Năi Zhì Wú Lăo Sĭ Yì 亦無無明盡乃至無老死亦 diệc vô vô minh tận, nãi chí vô lão tử, diệc Wú Lăo Sĭ Jìn Wú Kŭ Jí Miè Dào Wú Zhì 無老死盡無苦集滅道無智 vô lão tử tận vô khổ tập diệt đạo, vô trí, 369
370 Thượng Cúng Nghi Quy Yì Wú Dé Yĭ Wú Suǒ Dé Gù Pú Tí Sà Duō Yī 亦無得以無所得故菩提薩埵依 diệc vô đắc, dĩ vô sở đắc cố, Bồ Đề Tát Đỏa, y Bān Ruò Buō Luó Mì Duō Gù Xīn Wú Guà Ài 般若波羅蜜多故心無罣 礙 Bát Nhã Ba La Mật Đa cố, tâm vô quái ngại Wú Guà Ài Gù Wú Yǒu Kǒng Bù Yuăn Lí 無罣礙故無有恐怖遠離 vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố viễn ly Diān Dào Mèng Xiăng Jiù Jìng Niè Pán Sān 顛倒夢想究竟涅盤三 điên đảo mộng tưởng cứu cánh Niết Bàn, tam Shì Zhū Fó Yī Buō Ruò Buō Luó Mì Duō Gù 世諸 佛依波若波羅蜜多故 thế chư Phật y Bát Nhã Ba La Mật Đa cố Dé A Miăo Duō Luó Sān Miăo Sān Pú Tí Gù Zhī 得阿藐多羅三藐三菩提故知 đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, cố tri Buō Ruò Buō Luó Mì Duō Shì Dà Shén Zhòu 波若波羅蜜多是大神咒 Bát Nhã Ba La Mật Đa, thị đại thần chú 370
371 Thượng Cúng Nghi Quy Shì Dà Míng Zhòu Shì Wú Shàng Zhòu Shì Wú 是大明咒是無上咒是無 thị đại minh chú, thị vô thượng chú, thị vô Dĕng Dĕng Zhòu Néng Chú Yí Qiè Kŭ Zhēn Shí 等等咒能除一切苦真實 đẳng đẳng chú, năng trừ nhất thiết khổ chân thật Bù Xū Gù Shuō Buō Ruò Buō Luó Mì Duō 不虛故說波若波羅蜜多 bất hư. Cố thuyết Bát Nhã Ba La Mật Đa Zhòu Jí Shuō Zhòu Yuē: 咒即說咒曰 chú tức thuyết chú viết: Jiē Dì Jiē Dì Buō Luó Jiē Dì Buō Luó Sēng 揭諦揭諦波羅揭諦波羅僧 Yết đế, yết đế, ba la yết đế, ba la tăng Jiē Dì Pú Tí Sà Pó Hē 揭諦菩提薩婆訶 yết đế Bồ Đề tát bà ha. 371
372 Thượng Cúng Nghi Quy Wăng Shēng Zhòu 往生咒 VÃNG SANH CHÚ Ná Mó A Mí Duō Pó Yè, Duō Tā Qié Duō Yè, 南無阿彌多婆夜, 哆他伽多夜 Nam mô A di đa bà dạ, đa tha già đa dạ, Duō Dì Yè Tā, A Mí Lì Du Pó Pí, 哆地夜他, 阿彌利都婆毗, đa địa dạ tha, A di rị đô bà tỳ, A Mí Lì Duō, Xì Dān Pó Pí, A Mí Lì Duō, 阿彌利哆, 悉耽婆毗, 阿彌唎哆, A di rị đa, tất đam bà tỳ, A di rị đa, Pí Jiā Lán Dì, A Mí Lì Duō, Pí Jiā Lán Duō, 毗迦蘭帝, 阿彌唎哆, 毗迦蘭多, tỳ ca lan đế, A di rị đa, tỳ ca lan đa, Qié Mí Ní, Qié Qié Nà, Zhĭ Duō Jiā Lì. 伽彌膩, 伽伽那, 枳多迦利. già di nị, già già na, chỉ đa ca lệ. Suō Pó Hē. 娑婆訶. Sa bà ha. (3 lần) 372
373 Thượng Cúng Nghi Quy Biàn Shí Zhēn Yán 變食真言 BIẾN THỰC CHÂN NGÔN Ná Mó Sà Wā Dán Tā Yé Duō Wā Lu Zhi 南無薩縛怛他哦多縛嚧枳 Nam mô tát phạ đát tha nga đa phạ lô chỉ Dì Ăn Sān Bá Luó Sān Bá Luó Óu 帝唵三跋囉三跋囉吽 đế. Án tam bạt ra tam bạt ra hồng. (3 lần) Gān Lù Shuĭ Zhēn Yán 甘露水真言 CAM LỒ THỦY CHÂN NGÔN Ná Mó Su Lu Pó Ye Dán Tā Yé Duō 南 無素嚕皤耶怛 他哦多 Nam mô tô rô bà da đát tha nga đa Ye Dán Zhí Tā Ăn Su Lu Su Lu Buó Luó Su 耶怛姪他唵蘇嚕蘇嚕皤囉蘇 da đát điệt tha. Án tô rô tô rô bát ra tô Lu Buó Luó Su Lu Suō Pó Hē 嚕皤囉蘇嚕莎婆呵 rô bát ra tô rô ta bà ha. 373
374 Thượng Cúng Nghi Quy Pŭ Gòng Yăng Zhēn Yán 普供養真言 PHỔ CÚNG DƯỜNG CHÂN NGÔN Ăn Yé Yé Năng Sān Pó Wā Fá Rì Luó Hú 唵哦哦曩三婆縛伐日囉斛 Án nga nga nẵng tam bà phạ phạt nhật ra hộc (3 lần) Lián Chí Zàn 蓮池讚 LIÊN TRÌ TÁN Lián Chí Hăi Hùi, Mí Tuó Rú Lái, 蓮 池 海 會, 彌 陀 如 來, Liên Trì Hải Hội, Di Đà Như Lai, Guān Yīn Shì Zhì Zuò Lián Tài. 觀 音 勢 至 坐 蓮 臺. Quán Âm Thế Chí tọa liên đài. Jiē Yĭn Shàng Jīn Jiē, Dà Shì 接 引 上 金 階, 大 誓 Tiếp dẫn thượng kim giai, đại thệ Hóng Kāi, Pŭ Yuàn Lí Chén Ai. 弘 開, 普 願 離 塵 埃. hoằng khai, phổ nguyện ly trần ai. 374
375 Thượng Cúng Nghi Quy Ná Mó Lián Chí Hăi Hùi Pú Sà Mó Hē Sà. 南無蓮池海會菩薩摩訶薩 Nam Mô Liên Trì Hải Hội Bồ Tát Ma Ha Tát. Mí Tuó Dà Zàn 彌陀大讚 DI ĐÀ ĐẠI TÁN Mí Tuó Fó Dà Yuàn Wáng Cí Bēi Xĭ Shĕ 彌陀佛 大 願 王慈悲喜捨 Di Đà Phật Đại Nguyện Vương từ bi hỷ xả Nán Liàng Méi Jiān Cháng Fàng Bái Háo 難量眉間常放白毫 nan lượng. Mi gian thường phóng bạch hào Guāng Dù Zhòng Shēng Jí Lè Bāng Bā 光度眾生極樂邦八 quang. Độ chúng sanh Cực Lạc bang bát Dé Chí Zhōng Lián Jiŭ Pĭn Qī Băo Miào 德池中蓮九品七寶妙 đức trì trung liên cửu phẩm. Thất bảo diệu Shù Chéng Xíng Rú Lái Shèng Hào Ruò 樹成行如來聖號若 thụ thành hàng. Như Lai Thánh hiệu nhược 375
376 Thượng Cúng Nghi Quy Xuān Yáng Jiē Yĭn Wăng Xī Fāng Mí 宣揚接引往西方彌 tuyên dương. Tiếp dẫn vãng Tây Phương. Di Tuó Shèng Hào Ruò Chēng Yáng Tóng 陀聖號若稱揚同 Đà Thánh hiệu nhược xưng dương. Đồng Yuàn Wăng Xī Fāng 願 往西 方 nguyện vãng Tây Phương. Huí Xiàng Jié 迴向偈 HỒI HƯỚNG KỆ Yuàn Shēng Xī Fāng Jìng Tŭ Zhōng. 願生西方淨土中 Nguyện sanh Tây phương tịnh độ trung. Jiŭ Pĭn Lián Huá Wéi Fù Mŭ. 九品蓮華為父母 Cửu phẩm liên hoa vi phụ mẫu. Huā Kāi Jiàn Fó Wù Wú Shēng. 花開見佛悟無生 Hoa khai kiến Phật ngộ vô sanh. 376
377 Thượng Cúng Nghi Quy Bú Tuì Pú Sà Wéi Bàn Lǚ. 不退菩薩為伴侶 Bất thối Bồ Tát vi bạn lữ. Ná Mó A Mí Tuó Fó 南無阿彌陀佛 Nam Mô A Di Đà Phật. Gòng Fó Yĭ Qì Dāng Yuàn Zhōng Shēng 供佛以訖當願衆生 Cúng Phật dĩ ngật. Đương nguyện chúng sanh. Suǒ Zuò Jiē Biàn Jū Zhū Fó Fă 所作皆辨 具諸佛 法 Sở tác giai biện. Cụ chư Phật Pháp. 377
378 Thượng Cúng Nghi Quy Nguyện dĩ thử công đức Trang nghiêm Phật Tịnh Độ Thượng báo tứ trọng ân Hạ tế tam đồ khổ Nhược hữu kiến văn giả Tức phát Bồ Đề tâm Tận thử nhất báo thân Đồng sanh Cực Lạc Quốc NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT 378
SBD HỌ TEN Ngày Sinh Sửa đổi NGUYEN VINH AI DO XUAN AN HOANG VAN AN LUU LE HONG AN
40001 NGUYEN VINH AI 26.10.1995 40002 DO XUAN AN 03.05.1998 40003 HOANG VAN AN 25.09.1994 40004 LUU LE HONG AN 19.03.2003 40005 NGO THI THUY AN 17.11.2000 40006 NGUYEN CONG AN 07.07.1997 40007 NGUYEN HUU
YLE Movers PM.xls
BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 18/11/2018 Buổi: Chiều Cấp độ: Movers 1 BUI PHAM DANG NAM 11/06/2010 3 2 3 8 2 LE PHUC ANH 07/07/2009 2 4 2 8 3 VO GIA
SBD HO TEN Ngày Sinh Sửa đổi DOAN THI AI DAO THI AN DO VAN AN DO XUAN AN LE
30001 DOAN THI AI 05.01.1993 30002 DAO THI AN 17.05.1995 30003 DO VAN AN 09.08.1995 30004 DO XUAN AN 20.09.1993 30005 LE HONG AN 29.07.1992 30006 LE XUAN AN 19.02.1994 30007 MA MY AN 25.08.2005 30008 MAC
Microsoft Word - Chord_chart_-_The_Word_of_God_in_Song CN.docx
100:1-5 D A D 1 Pu tian xia dang xiang ye he hua huan hu G Em A 2 Ni men dang le yi shi feng ye he hua D G Dang lai xiang ta ge chang Em G A 3 Ni men dang xiao de ye he hua shi shen D G Em A Wo men shi
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Pre- Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR
Class: Pre- Intermediate 1 1 Tran Duc Anh 6.5 5.7 4.3 4.9 4.0 4.0 5.9 6.7 5.3 D 2 Tran Ngoc Van Anh 7.6 8.2 6.9 8.2 7.3 7.3 8.9 9.4 8.0 B 3 Pham Dai Duong 7.4 8.2 7.6 7.4 6.6 7.1 8.5 9.2 7.8 C 4 Le Xuan
Mixtions Pin Yin Homepage
an tai yin 安 胎 饮 775 ba wei dai xia fang 八 味 带 下 方 756 ba zhen tang 八 珍 汤 600 ba zheng san 八 正 散 601 bai he gu jin tang 百 合 固 金 汤 680 bai hu jia ren shen tang 白 虎 加 人 参 汤 755 bai hu tang 白 虎 汤 660 bai
Microsoft Word - Chord_chart_-_Song_of_Spiritual_Warfare_CN.docx
4:12 : ( ) D G/D Shang di de dao shi huo po de D G/D A/D Shi you gong xiao de D G/D Shang di de dao shi huo po de D D7 Shi you gong xiao de G A/G Bi yi qie liang ren de jian geng kuai F#m Bm Shen zhi hun
YLE Starters PM.xls
BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 08/12/2018 Buổi: Chiều Cấp độ: Starters 1 WANG NAN SIANG 28/02/2010 3 5 5 13 2 CHEN HSUAN BANG 08/04/2012 5 5 5 15 3 HUANG
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PR
Class: Intermediate 1 1 Dang Quang Anh 8.0 6.0 6.1 7.9 6.8 7.3 7.3 7.7 7.1 C 2 Nguyen Thuy Quynh Anh 8.3 6.4 6.0 7.5 6.6 7.3 5.4 9.1 7.1 C 3 Nguyen Tran Ha Anh 8.8 6.4 8.5 8.7 9.0 7.1 9.9 8.5 8.4 B 4 Chang
STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09
STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/2018 2 PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/2018 3 LAO VAN DOAN 0966xxx669 5/15/2018 4 CHU THI BAO NGOC 0916xxx993 5/15/2018
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM No. Class: Starter 1 Name RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YEAR
Class: Starter 1 1 Tran Nguyen Binh An 7.2 5.6 7.1 5.3 3.8 5.3 8.6 6.1 D 2 Phung Lam Ngoc An 7.8 8.2 8.6 7.6 4.3 7.1 9.3 7.6 C 3 Tu Pham Tieu Bang 7.5 8.3 9.2 7.4 4.4 7.9 9.6 7.8 C 4 Nguyen Thi Truong
STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09
STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/2018 2 PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/2018 3 LAO VAN DOAN 0966xxx669 5/15/2018 4 CHU THI BAO NGOC 0916xxx993 5/15/2018
Danh Sách Trả Thưởng Chi Tiêu Đợt 1 (1/12/ /12/2018) STT TEN_KH SO_THE GIẢI HOÀN TIỀN 1 NGUYEN THI SEN XXXXXX0125 1,000,000 2 DOAN HUONG G
Danh Sách Trả Thưởng Chi Tiêu Đợt 1 (1/12/2018-31/12/2018) STT TEN_KH SO_THE GIẢI HOÀN TIỀN 1 NGUYEN THI SEN 422076XXXXXX0125 1,000,000 2 DOAN HUONG GIANG 457353XXXXXX8460 1,000,000 3 NGO VAN PHUC 422076XXXXXX7476
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG NHẬN 100 LẦN SOCIALBOOST PLUS THÁNG 8/2017 Họ và Tên LAI THUY DUONG NGUYEN THI THANH DUONG VU ANH NGUYEN THU HUYEN BUI HAI YEN NG
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG NHẬN 100 LẦN SOCIALBOOST PLUS THÁNG 8/2017 Họ và Tên LAI THUY DUONG NGUYEN THI THANH DUONG VU ANH NGUYEN THU HUYEN BUI HAI YEN NGUYEN THI NGOC HUYEN NGUYEN VAN DAN NGUYEN QUANGMINH
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Pre- Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER 1 SCHOOL YEAR
Class: Pre- Intermediate 1 1 Tran Phuc An 8.6 6.7 6.8 6.5 6.9 7.4 8.7 8.4 7.5 C 2 Nguyen Manh Dan 9.1 8.4 7.9 6.9 5.2 6.7 9.5 6.7 7.6 C 3 Huynh Tuan Dat 8.7 7.4 6.8 6.3 4.1 7.7 9.7 7.6 7.3 C 4 Lam The
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Elementary 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PROG
Class: Elementary 1 1 Tran Nguyen Binh An 7.6 6.0 6.1 6.9 6.8 5.9 7.1 6.6 C 2 Phung Lam Ngoc An 8.2 6.8 8.1 7.9 8.2 6.4 8.7 7.8 C 3 Tu Pham Tieu Bang 7.4 8.1 8.4 8.4 8.6 8.3 9.3 8.4 B 4 Nguyen Thi Truong
CIP /. 2005. 12 ISBN 7-5062 - 7683-6 Ⅰ.... Ⅱ.... Ⅲ. Ⅳ. G624.203 CIP 2005 082803 櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶櫶 17 710001 029-87232980 87214941 029-87279675 87279676 880 1230 1/64 4.0 110 2006 2 1 2006 2 1 ISBN
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL RESULTS FOR SEMESTER I SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Date of issue: Ja
Class: Intermediate 1 Geograph Histor Econom ic Math Phsics Chenistr GPA 1 Vu Nhat Chuong 8.9 9.0 6.4 8.6 7.6 6.5 7.5 7.0 7.7 C 2 Nguen Tran Anh Du 9.0 8.9 6.7 8.3 8.7 8.4 7.6 8.2 8.2 B 3 Do Le Y Duen
Họ tên Quà tặng Điện thoại Ngày TRINH ANH VIET 20, xxxx555 3/3/2017 9:00 NGUYEN CAM TU 20, xxxx057 3/3/2017 9:00 DO THI HONG DIEP 500,000
Họ tên Quà tặng Điện thoại Ngày TRINH ANH VIET 20,000 090xxxx555 3/3/2017 9:00 NGUYEN CAM TU 20,000 093xxxx057 3/3/2017 9:00 DO THI HONG DIEP 500,000 098xxxx068 3/3/2017 9:00 DO TUAN ANH 20,000 012xxxx122
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Movers RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR INTERNATIONAL ENGLISH
Class: Movers 1.1 No. Name Speaking Listening Grammar Social Studies 1 NGUYEN CAO THIEN AN 7.7 9.3 9.8 8.8 9.7 8.9 8.9 9.6 9.1 High Distinction 2 LE PHUONG ANH 7.7 8.7 9.0 7.8 9.1 6.5 7.8 8.6 8.2 Distinction
STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx TITANIUM STEPUP CREDI
STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx277 03. TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx111 03. TITANIUM STEPUP CREDIT 3 DO DINH DAO 0943xxx000 03. TITANIUM STEPUP CREDIT
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Upper-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YE
Class: Upper-Intermediate 1 History Economics Math Biology Physics Chemistry 1 Le Hai An 8.3 8.7 8.8 9.0 9.4 9.6 7.4 9.1 8.8 B 2 Hoang Truc Anh 7.1 5.5 7.2 7.4 8.0 7.7 6.0 6.9 7.0 C 3 Nguyen Phu Cuong
DANH SÁCH HOÀN TIỀN THÁNG 11 CTKM "SINH NHẬT VUI ƯU ĐÃI LỚN" DÀNH CHO KH MỚI STT Tên KH CMND Số tiền hoàn 1 LE ANH THUY ,403 2 NGUYEN THI
DANH SÁCH HOÀN TIỀN THÁNG 11 CTKM "SINH NHẬT VUI ƯU ĐÃI LỚN" DÀNH CHO KH MỚI STT Tên KH CMND Số tiền hoàn 1 LE ANH THUY 025355865 152,403 2 NGUYEN THI HUONG HUYEN 320635110 1,500,000 3 HA DUY THANH 023146891
N5 SBD HO TEN Ngày Sinh 0001 HOANG VAN AN LUU LE HONG AN NGUYEN CONG AN NGUYEN DINH NGAN AN
N5 SBD HO TEN Ngày Sinh 0001 HOANG VAN AN 23.10.1996 0002 LUU LE HONG AN 19.03.2003 0003 NGUYEN CONG AN 07.07.1997 0004 NGUYEN DINH NGAN AN 13.01.2000 0005 NGUYEN HAI AN 05.12.1995 0006 NGUYEN QUOC AN
STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx TITANIUM STEPUP CREDI
STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx277 03. TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx111 03. TITANIUM STEPUP CREDIT 3 DO DINH DAO 0943xxx000 03. TITANIUM STEPUP CREDIT
STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09
STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/2018 2 PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/2018 3 LAO VAN DOAN 0966xxx669 5/15/2018 4 CHU THI BAO NGOC 0916xxx993 5/15/2018
SBD HO N5 TEN NGAY SINH BUI NGOC AN HOANG THI NHI AN HOANG THI UT AN NGUYEN BINH AN
SBD HO TEN NGAY SINH 50001 BUI NGOC AN 16.08.1989 50002 HOANG THI NHI AN 19.08.1993 50003 HOANG THI UT AN 19.08.1993 50004 NGUYEN BINH AN 15.12.1995 50005 NGUYEN HUU AN 06.10.1993 50006 PHAM THI AN 05.04.1984
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER I SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH
Class: Pre-Intermediate 1 Name Speaking Listening Grammar Reading & Chemistry Mathematics 1 Dang Quang Anh 7.8 7.6 6.8 7.9 7.0 6.2 8.7 8.4 7.6 C 2 Nguyen Thuy Quynh Anh 7.6 8.7 6.7 7.3 6.5 6.1 6.8 7.3
KET for Schools_ August xls
BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE Kỳ thi ngày: 11/08/2018 Cấp độ: KET 0001 CONG CHIEN NGUYEN Pass 128 0002 BA RIN PHAM Z 0003 THI MAI ANH DO Council of Europe Level A1 112 0004 KHOI
Movers PM.xlsx
BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 24/03/2018 Buổi: Chiều Cấp độ: Movers 1 NGUYEN LINH CHI 31/12/2009 5 5 5 15 2 BUI HOANG QUAN 19/06/2008 5 4 5 14 3 BLINO
ti2 guan4 bo1 bo5 huai4 zheng4 hong1 xi2 luo2 ren4
hui1 ba2 shang1 tu4 gen1 nao3 he2 qing2 jin1 ti2 guan4 bo1 bo5 huai4 zheng4 hong1 xi2 luo2 ren4 chu2 fu4 ling2 jun4 yu4 zhao1 jiang3 che3 shi4 tu2 shi2 wa2 wa1 duan4 zhe2 bu4 lian4 bing1 mu4 ban3 xiong2
N5 SBD HỌ TEN NGAY SINH DUONG QUOC AI CHU MINH AN NINH VAN AN PHAM THI THUY AN
N5 SBD HỌ TEN NGAY SINH 50001 DUONG QUOC AI 16.09.1993 50002 CHU MINH AN 14.08.1990 50003 NINH VAN AN 22.06.1994 50004 PHAM THI THUY AN 17.05.2000 50005 VUONG THI AN 03.09.1992 50006 BUI THI ANH 08.08.1997
No. THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Movers 2.1 Name Speaking RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR List
No. Class: Movers 2.1 Name Speaking Listening Grammar Reading & Writing Social Studies Science Maths 1 NGUYEN HOANG ANH 8.8 9.7 8.6 9.7 9.8 9.9 9.8 9.2 9.4 High Distinction 2 DOAN NGOC TRUC GIANG 8.6 9.8
(CIP) : /. :, (/ ) ISBN T S H CI P (2006) CH IJIASH EN GXIAN G YINSHI WEN H U A Y U CHENGY U 1
(CIP) : /. :, 2006. 12 (/ ) ISBN 7-81064-917-5... - - - - -. T S971-49 H136. 3 CI P (2006) 116732 CH IJIASH EN GXIAN G YINSHI WEN H U A Y U CHENGY U 105 100037 68418523 ( ) 68982468 ( ) www. cnup. cnu.
No. THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1 Name Speaking Listening Grammar RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL
Class: Pre-Intermediate 1 Name Speaking Listening Grammar Reading & Chemistry Mathemati 1 Le Hai An 8.9 9.0 7.6 7.7 9.9 7.4 7.3 9.0 8.4 B 2 Le Minh Anh 7.1 5.6 6.6 5.4 7.3 7.7 7.7 5.3 6.6 C 3 Hoang Truc
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: TOEFL Beginner 1 RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YEAR 2
Class: TOEFL Beginner 1 Speaking Listening Grammar Reading & Literature Geography History Economics Math Biology Physics Chemistry 1 Le Hai An 8.9 9.2 8.3 9.2 8.7 9.6 8.2 8.9 8.9 B 2 Hoang Truc Anh 8.7
THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Starters RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR INTERNATIONAL ENGLIS
Class: Starters 2.1 No. Name Speaking Listening Grammar Social Studies Science 1 PHAM HUYNH LOC AN 7.5 7.4 6.7 8.7 5.9 6.9 8.0 7.4 7.3 Pass with Merit 2 JI YOU BIN 7.8 10.0 10.0 9.5 9.0 7.5 9.3 9.3 9.1
Danh Sách Trả Thưởng Thẻ Mở Mới Đợt 1 (01/12/2018 tới 31/12/2018) STT TEN_KH SĐT Giải Hoàn tiền 1 TRAN KHANH LINH 096xxxxx104 1,000,000 2 NGUYEN NGOC
Danh Sách Trả Thưởng Thẻ Mở Mới Đợt 1 (01/12/2018 tới 31/12/2018) STT TEN_KH SĐT Giải Hoàn tiền 1 TRAN KHANH LINH 096xxxxx104 1,000,000 2 NGUYEN NGOC DIEM 093xxxxx779 1,000,000 3 NGUYEN TIEN DUNG 090xxxxx796
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI TRI ÂN CTKM GỬI TIỀN TRÚNG TIỀN STT Tên Chi nhánh Tên Khách hàng Trị giá giải thưởng VND 1 Sở giao dịch NGUYEN QUANG H
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI TRI ÂN CTKM GỬI TIỀN TRÚNG TIỀN STT Tên Chi nhánh Tên Khách hàng Trị giá giải thưởng VND 1 Sở giao dịch NGUYEN QUANG HA 2,000,000 2 Sở giao dịch NGUYEN PHUOC MINH DUC 2,000,000
yòu xù 373 375 xiá : guà jué qi n mi o dú k ng tóng luán xié háng yè jiào k n z z n shèn chì x 1óng l n t n kuáng qi q ch qì yì yùn yo q w zhuàn sù yí qìng hé p suì x tán cuàn mi o jù yú qìng shì sh
lí yòu qi n j n ng
lí yòu qi n j n ng zhì lú yu n ch nghé liú g p jiá ji n gè liè du zhù g jù yuán cù cì qióng zhu6 juàn p zh n túmí nòu jiong y yùndu láo x n xiá zhì yùn n n gúo jiào zh
(CIP) : /. :, (/ ) ISBN T S H CI P (2006) XIANGPIAOWANLI JIUW ENH UA YU CH ENGYU
(CIP) : /. :, 2006. 12 (/ ) ISBN 7-81064-916-7... - - - - -. T S971-49 H136. 3 CI P (2006) 116729 XIANGPIAOWANLI JIUW ENH UA YU CH ENGYU 105 100037 68418523 ( ) 68982468 ( ) www.cnup.cnu.cn E- mail cnup@
é é
é é gu chài < > gòu y n zh n y yì z ng d n ruì z hóu d n chán bìn jiu c n z n shuò, chún kòu sh qi n liè sè sh n zhì sb n j ng máo í g bèi q í lì, u ì í ng chàng yào g ng zhèn zhuàn sh hu ti n j,
GIẢI TƯ Tên khách hàng Mã dự thưởng Chi nhánh NGUYEN THI HEN NHCT CHI NHANH 9 LE DINH TAM NHCT SAM SON HUA THANH PHONG NHCT CA
GIẢI TƯ Tên khách hàng Mã dự thưởng Chi nhánh NGUYEN THI HEN 1294090 NHCT CHI NHANH 9 LE DINH TAM 6327127 NHCT SAM SON HUA THANH PHONG 0737415 NHCT CA MAU NGUYEN THI CAI 6532757 NHCT QUANG NINH NGUYEN
Final Index of Viet Ad Person.xls
11000-001 Truong Tan Sang 11000-002 Nguyen Thi Doan 12100-001 Nguyen Phu Trong 12220-001 Nguyen Phu Trong 12220-002 Truong Tan Sang 12220-003 Nguyen Tan Dung 12220-004 Nguyen Sinh Hung 12220-005 Phung
j n yín
ch n ài hóng zhuó, j n yín k n sù zh o fù r n xi o qì hái, y oti o sh hàn yàn yuán lí g ng z y ng b niè bì z n r n xi o qì xiè sì m6u yí yàng móu niè z u ch lì, x qu n léi xiè pì x u cu è qi n j qiú yìn
1 yáo zhuàn jué gu zài liè r sh ng xué yíng ch jié jù rèn g wù yú qiè yàng huán P9 líng luò jiàn sh ng y ku liàn r shàn dùn sì lièlièqièqiè rèn zhù yìj yíng guà dí yú bò chu n láng huán dù xià
诗 经 简介 诗经 是中国第一部诗歌总集 它汇集了从西周初年到春秋中期 五百多年间的诗歌三百零五篇 诗经 在先秦叫做 诗 或者取诗的 数目整数叫 诗三百 本来只是一本诗集 从汉代起 儒家学者把 诗 当作经典 尊称为 诗经 列入 五经 之中 它原来的文学性质就 变成了同政治 道德等密切相连的教化人的教
诗经 目录 诗经 简介 国风 关睢 葛覃 卷耳 螽斯 桃夭 阿芣苢 汉广 汝坟 鹊巢 采蘩 草虫 甘棠 行露 摽有梅 小星 江有汜 野有死麕 驺虞 柏舟 绿衣 燕燕 日 月 击鼓 凯风 雄雉 匏有苦叶 谷风 式微 简兮 泉水 北门 静女 二子 乘舟 柏舟 墙有茨 相鼠 载驰 考磐 硕人 芄兰 氓 河广 有狐 木瓜 黍离 君子阳阳 葛蕉 采葛 大车 将仲子 叔于田 遵大路 女曰鸡鸣 有 女同车 狡童
jiàn shí
jiàn shí hào x n càn w i huàng ji zhèn yù yàng chèn yù bì yuàn ji ng cóng (11) qiàn xué 1 yì bì èi zhé mó yù ù chái sè bá píng sh chài y l guàn ch n shì qí fú luè yáo d n zèn x yì yù jù zhèn
píng liú zú
píng liú zú l láng nèn bó ch yán y n tuò x chèn r cu n ch n cù ruò zhì qù zuì m ng yíng j n bì yìn j yì héng cù ji n b n sh ng qi n lì quó k xì q n qiáo s ng z n nà p i k i y yíng gài huò ch
DANH SÁCH 200 KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI NHÌ STT ID KHÁCH HÀNG HỌ TÊN KHÁCH HÀNG HO THI MY QUYEN NGUYEN THANH VINH LAM QUA
DANH SÁCH 200 KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI NHÌ STT ID KHÁCH HÀNG HỌ TÊN KHÁCH HÀNG 1 28342753 HO THI MY QUYEN 2 28259949 NGUYEN THANH VINH 3 28265356 LAM QUANG DAT 4 23156836 NGUYEN NGOC NHO 5 26231419 NGUYEN
CHƯƠNG TRÌNH DẤU ẤN KHOẢNH KHẮC VÀNG Danh sách Chủ thẻ được Hoàn tiền Giải Giờ vàng STT BRANCH_NAME Số thẻ Tên KH Số tiền được hoàn 1 CHO LON XX
CHƯƠNG TRÌNH DẤU ẤN KHOẢNH KHẮC VÀNG Danh sách Chủ thẻ được Hoàn tiền Giải Giờ vàng STT BRANCH_NAME Số thẻ Tên KH Số tiền được hoàn 1 CHO LON 457353XXXXXX8443 LE HONG THUY TIEN 230,000 2 HAI PHONG 478097XXXXXX3147
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG THƯỞNG ĐỢT 1 CHƯƠNG TRÌNH "HÀNH TRÌNH TỚI BRAZIL 2016 CÙNG THẺ TECHCOMBANK VISA" Giai đoạn 1: Từ 28/4/ /5/2016 STT GI
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG THƯỞNG ĐỢT 1 CHƯƠNG TRÌNH "HÀNH TRÌNH TỚI BRAZIL 2016 CÙNG THẺ TECHCOMBANK VISA" Giai đoạn 1: Từ 28/4/2016-27/5/2016 1 GIAI 01: MAY ANH VO TIEN HUY AN DUONG 2 GIAI 01: MAY ANH
2010 10 28 1 106 ... 5... 6... 7... 10... 15... 18... 18... 22... 25... 27... 27... 40... 40... 43... 50... 50... 59... 59... 68... 69 2 106 ... 71... 72... 73... 75... 76... 77... 77... 77... 78... 79...
Danh Sách Mã Dự Thưởng Chương Trình Bốc Thăm May Mắn Tháng 6/2018 Mã số dự thưởng cho Khách hàng tham gia chương trình bốc thăm may mắn tháng 6/2018 L
Danh Sách Mã Dự Thưởng Chương Trình Bốc Thăm May Mắn Tháng 6/2018 Mã số dự thưởng cho Khách hàng tham gia chương trình bốc thăm may mắn tháng 6/2018 Lucky draw entries for Lucky Draw Program for cycle
UBND HUYEN KHANH SON PHONG GIAO DUC VA DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Ty do - Hanh phuc S6: /9 5 /GD&DT Khanh San, ngay 03 thdng
UBND HUYEN KHANH SON PHONG GIAO DUC VA DAO TAO Doc lap - Ty do - Hanh phuc S6: /9 5 /GD&DT Khanh San, ngay 03 thdng 5 nam 017 V/v huong din danh gia, hoan thanh h6 so BDTX nam hoc 016-017 Thuc hien KS
_x0001_ _x0001_
1 BAO DO 2 HO NGUYEN 3 TAM PHAM 4 MY LINH TONG 5 THU DO 6 HONG NGUYEN 7 THOM NGUYEN 8 BINH VO 9 MY LE VO 10 HAI DUONG NGUYEN 11 DAO THI NGUYEN 12 LAN NGUYEN 13 ROMAI THI NGUYEN 14 TOAN NGUYEN 15 PHI VO
NO CIIOONG THUONG NIEN NAM 2017 DAI H(.M DONG COn Vietcombank ran HANiOf-JMCP DAI THlTONG VIET NAM C0NG HOA XA HOl CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tur do
NO CIIOONG THUONG NIEN NAM 2017 DAI H(.M DONG COn Vietcombank ran HANiOf-JMCP DAI THlTONG VIET NAM C0NG HOA XA HOl CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tur do - Hanh phuc Dia< M3D1 16/12/201 ~.98 T*. Khai,HaN6i
1!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
lu yàng tuò guan gui zh ng fèn wù wèi qiao jú tá l o jiàn f i è yí yì qu n sì xuè , chéng y o xi o z pìn,, 1957 7 hàn 37 38 y u p ti o bèi t n tài kù sè b n zen you y n pí chè qiàn 17 dí jué
Eyes of Compassion Relief Organization Ngày Nhận Check Date Tỉnh bang Province USD CAD VND Người Đóng Góp - Benefactor Chuyển tiền 16/01/2017 Transfer
Eyes of Compassion Relief Organization Ngày Nhận Check Date Tỉnh bang Province USD CAD VND Người Đóng Góp - Benefactor Chuyển tiền 16/01/2017 Transfer date Rate: 22735 20-Dec-16 Phac Nguyen CA 400.00 23-Dec-16
jiào d qi n sù zhuì máo táo yìn qi n k n z jué y n f ng zh j sh n m i ch n m n qú jì dá qù xi o dàn f n y n l wò yú shú líng dài yì chóu jì Gatha b Cianisth na w i chèn Parinirv
h ng g ng (tù) rù xiào sì y u k n yòu j j y nyun cu nduo hào cú) ch n yè r nr n sì ku zhuàng k chánnìng w n wéi r é d ng qiáo ch ng kuì ji n zhuó qì chí xiè dú l lil de zào y l chì yín
xiè hòu qù fù tiáo pàn xiáng sh ng l huán fú yóu sh n du wán guì d u còu g qiè qì bì j x ng yín dào j ji yòu hàndàn lián tu yín qìn k n * chán zhòu yán yóu kuòy láo jìn jíwéi su
Microsoft Word - VIETFAIR's EXHIBITION SCHEDULE 2018 (Vietnamese Version) - update 28.9
KẾ HOẠCH HỘI CHỢ TRIỂN LÃM (CHỦ YẾU) NĂM 018 do Công ty VIETFAIR tổ chức thực hiện TẠI HÀ NỘI STT Tên Hội chợ, Triển lãm Thời gian Địa điểm tổ chức Nội dung, quy mô Đơn vị chủ trì, ủng hộ, phối hợp Ghi
<B3ACBDDD>
0 岚 卷 第 二 编 第 二 编 岚 卷 121 日 照 122 第 二 编 安东卫城池图 丁士价 1676 1727 字介臣 号龙溪 丁景次子 日照丁氏 十支 六世 日照市岚区后村镇丁家皋陆人 康熙五十六年 1717 丁酉科举人 与同邑秦 yi 尹纯儒为同科举人 拣选 知县 后参加会试屡试不第 遂弃举子业 居家课子训侄 以故四弟士 可考中甲辰科举人 诸子孙皆累试前茅 丁士价教育子弟兢兢业业 读
Microsoft Word - 詩經注釋.docx
詩 經 注 釋 目 錄 詩 經 簡 介 關 雎 葛 覃 卷 耳 螽 斯 桃 夭 芣 苢 漢 廣 汝 墳 鵲 巢 采 蘩 草 蟲 甘 棠 行 露 摽 有 梅 小 星 江 有 汜 野 有 死 麕 騶 虞 柏 舟 綠 衣 燕 燕 日 月 擊 鼓 凱 風 雄 雉 匏 有 苦 葉 穀 風 式 微 簡 兮 泉 水 北 門 靜 女 二 子 乘 舟 柏 舟 牆 有 茨 相 鼠 載 馳 考 磐 碩 人 芄 蘭 氓 河
<D2BDC1C6BDA1BFB5CDB6C8DAD7CAB8DFB7E5C2DBCCB3B2CEBBE1C3FBB5A52E786C7378>
参 会 人 员 名 单 Last Name 姓 名 公 司 Tel Fax Bai 柏 煜 康 复 之 家 8610 8761 4189 8610 8761 4189 Bai 白 威 久 禧 道 和 股 权 投 资 管 理 ( 天 津 ) 有 限 公 司 8610 6506 7108 8610 6506 7108 Bao 包 景 明 通 用 技 术 集 团 投 资 管 理 有 限 公 司 8610
TONG CONG TY BIEN LI/C MIEN BAC CONG TY BIEN LU~C HA TINH CONG HOA XA H 0I CHU NGfflA VIET NAM Doc lap - Tu do - Hanh phuc So: J b /PCHT-TC& NS V/v th
TONG CONG TY BIEN LI/C MIEN BAC CONG TY BIEN LU~C HA TINH CONG HOA XA H 0I CHU NGfflA VIET NAM Doc lap - Tu do - Hanh phuc So: J b /PCHT-TC& NS V/v thong bao ket qua thi nang bac lirong dot 2 nam 2016
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
bài bì
bài bì zhuò w n bìx, gòulì ch mèn què míng shuò chuán j jué qiú g o t oqián wù yú dí yìn hòu xì z ng zì chài yín qìng wù pí zh n t ng lí chéng lì z n y chóu k ngt ng mái kuì zhuó shuò píxi y ng
CONG TY CO PHAN DAu TU san XUAT VA THUONG MAl SEN VIET GROUP.. CHUONG TRINH DAo TAO eo BAN
CONG TY CO PHAN DAu TU san XUAT VA THUONG MAl SEN VIET GROUP.. CHUONG TRINH DAo TAO eo BAN CHUONG TRINH TAp HuAN Sau khi ky HQ'P dong tham gia ban hang da c~p voi Cong ty, Nha phan phoi c6 nghia vu hoan
BAN CHAP HANH TRUNG ITOOVG * BANG CONG SAN VIET NAM S6 42-CT/TW H** Noi, ngay 16 thdng 4 ndm 2010 CHI THI CUAB0CfflNHTRI -\ T r ve tiep tuc doi moi, n
BAN CHAP HANH TRUNG ITOOVG * BANG CONG SAN VIET NAM S6 42-CT/TW H** Noi, ngay 16 thdng 4 ndm 2010 CHI THI CUAB0ClNHTRI -\ T r ve tiep tuc doi moi, nang cao chat hrong, hieu qua boat dong cua Lien hiep
cuàn, jìn dù zhòu zh qú sh zhì jùn y ng xián gu, 748 qíng xiè, kéz shì sù shu ng w w, z n jiào duò, niè chlm wàngliàng, h ng (sh xià qí dié dàimào hu sì áo du 3
1
1 yáo zhuàn jué gu zài liè r sh ng xué yíng ch jié jù rèn g wù yú qiè yàng huán P9 líng luò jiàn sh ng y ku liàn r shàn dùn sì lièlièqièqiè rèn zhù yìj yíng guà dí yú bò chu n láng huán dù xià
Mục lục 1.Chú ý an toàn 2.Danh sách các bộ phận 4~5 6 3.Chú ý trong thi công 7 4.Các bước thi công chính Chuẩn bị lắp đặt bồn tắm~lắp đặt bồn tắm (1)C
NTE150 2013.10 HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT BỒN TẮM GANG TRÁNG MEN ĐẶT SÀN CÓ CHÂN FBY1756PWGE, FBY1756PWNE Để phát huy hết tính năng của sản phẩm, vui lòng lắp đặt đúng như bản hướng dẫn này. Sau khi lắp đặt, hãy
t o
j n t o gu n zhì jié nìng jiè zhì l isì jiég o fúxì zhì b n zèng guàn xi o m i j xi n jùn lián j ng zhù cuán cù dí mèi ch n w n nèn yòu yì j qi n xiù mi o ji n qióng wú qiú móu tuó y ny
UBND TINH HA TINH S6 GIAO DUG VA DAG TAG So: /SGDDT-GDTrH V/v huong din cong tac pho bien, giao due phap luat quy 1/2015 CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIE
UBND TINH HA TINH S6 GIAO DUG VA DAG TAG So: /SGDDT-GDTrH V/v huong din cong tac pho bien, giao due phap luat quy 1/2015 CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Xu- do - Hanh phiic Hd Tinh, ngdy/flf
Stock Transfer Service Inc. Page No. 1 CENTURY PEAK METALS HOLDINGS CORPORATION (CPM) List of Top 100 Stockholders As of 12/31/2015 Rank Sth. No. Name
Stock Transfer Service Inc. Page No. 1 CENTURY PEAK METALS HOLDINGS CORPORATION (CPM) List of Top 100 Stockholders As of 12/31/2015 Rank Sth. No. Name Citizenship Holdings Rank ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
háng, y u jiàn xiá shì zhèn
o yáo háng, y u jiàn xiá shì zhèn hu zào w zào qi nlìn cuò j n é sì, nì sì lian zhang kuang sè ne kai f ng jiù w huàn chi j l g, j, shàn liji pìn ming dang xiedài ai z n àn qù qú 1 p
Phục hồi chức năng bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não
Cao D ing Y te Plu'i Thp - Tlur vi?n PGS.TS. BSCC TRAN VAN CHUONG PHUC Hdl CH LfC NANG b n h n h a n l i t n u a n g u o i D O T A I B IE N M A C H M A U N A O NHA XUAT BAN Y HOC Ha Noi - 2010 PGS. TS.
CONG TY CP NHI/A BINH MINH CQNG HOA XA HQI CHU NGHIA VlfT NAM Doc lap -T ir d o - Hanh phuc NGHIQUYET Tp. H6 Chi Mink, ngay 20/4/2018 DAI HQI CO DONG
CONG TY CP NHI/ BINH MINH CQNG HO X HQI CHU NGHI VlfT NM Doc lap -T ir d o - Hanh phuc NGHIQUYET Tp. H6 Chi Mink, ngay 20/4/2018 DI HQI CO DONG THUONG NIEN NM 2018 - Can cu Luat Doanh nghiep so 68/2014/QH13
Bốn bài thi của Phó đại sĩ
1 Bốn bài thi của Phó đại sĩ Tác giả : Văn Thận Độc Dịch giả : Dương Đình Hỷ Phó đại sĩ (497-569) là một cư sĩ đời Tề, Lương người huyện Nhĩa Ô nay thuộc tỉnh Triết Giang. Năm 16 tuổi lấy Lưu thị, sanh
CONG TY CP DAU TU^ THlTONG MAI SMC CONG HOA XA HQI CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tu do - Hanh phuc So: /2015/SMC TPHCM, ngay 20 thang 07 nam 2015
CONG TY CP DAU TU^ THlTONG MAI SMC CONG HOA XA HQI CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tu do - Hanh phuc So: 1 4 8 /2015/SMC TPHCM, ngay 20 thang 07 nam 2015 BAO CAO TINH HINH QUAN TRI CONG TY 06 THANG DAU NAM
(CIP) 2003 /. :, ISBN G CIP (2003) : : 127, : : (029) : / : :787 mm1
(CIP) 2003 /. :,2003.2 ISBN 7 5612 1614 9. 2.. 2003. G726. 9 62 CIP (2003) 006381 : : 127, :710072 : (029) 8493844 : http:/ / www.nwpup.com : :787 mm1 092 mm 1/ 16 : 8. 25 :219 :2003 2 1 2003 2 1 :10.
táowù wèn hù
táowù wèn hù p 1 cuóé ch dú lì yù què i c nc ráng chí qú yè x yí shèn fàn fùfù wù duó fù chóuchú y kuò qiú kuí j ng sào tu n y z n áo páo xù zhù y ny n dàn yú zu n qián su sì gu gu q qi ng pú n n zuò
BASTYR CENTER FOR NATURAL HEALTH Chinese and Ayurvedic Herbal Dispensary Ayurvedic Herb List
BASTYR CENTER FOR NATURAL HEALTH Chinese and Ayurvedic Herbal Dispensary Ayurvedic Herb List Ayurvedic Herb Name Ayurvedic Herb Name Amalaki $0.15 Tagar/Valerian $0.15 Arjuna $0.15 Talisadi $0.30 Ashoka
BO CONG AN CONG HOA XA HOI CHTJ NGHIA VIET NAM Boc lap - Tu 1 do - Hanh phiic S6: 213 /TTr-BCA-A61 Ha Not, ngay 26 thdng 6 ndm 2013 TO? TRINH ^ f Ve d
BO CONG AN CONG HOA XA HOI CHTJ NGHIA VIET NAM Boc lap - Tu 1 do - Hanh phiic S6: 213 /TTr-BCA-A61 Ha Not, ngay 26 thdng 6 ndm 2013 TO? TRINH ^ f Ve dy an Luat Nhap canh, xuat canh, cu tru cua ngiroi nircrc
1926 qu jué kuì k bì kùn gòu luò yè f ng lián qi n p ng huáng chúyáo jù jú jí nóng n ti n qi nqu n rú Su yì zhóng pín z u xiè y n jì chuò, hùn f u ji tí léi, j n y nlòu q nq n gu q n ruò li
封面封底.FIT)
吉 林 农 业 全 省 农 业 产 业 化 工 作 会 议 现 场 王 守 臣 副 省 长 作 重 要 讲 话 全 省 农 业 产 业 化 工 作 会 议 现 场 月 日, 省 政 府 在 长 春 召 开 了 全 省 农 业 产 业 化 工 作 会 议, 深 入 研 究 农 产 品 加 工 业 发 展 面 临 的 新 情 况 新 问 题, 全 面 部 署 应 对 新 挑 战 夺 取 新 跨 越 的
I CONG TY CP DAU Tir THUONG MAI SMC CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tu- do - Hanh phuc So: 1 3 /2016/SMC TPHCM, ngay 12 thang 01 nam 2016
I CONG TY CP DAU Tir THUONG MAI SMC CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tu- do - Hanh phuc So: 1 3 /2016/SMC TPHCM, ngay 12 thang 01 nam 2016 BAO CAO TINH HINH QUAN TRI CONG TY NAM 2015 Kinh gu-i:
Ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin
TS. PHAM VAN SINH (Chu bien) NGAN HANG CAU HOI THI, KlfeM TRA MON NHUNG NGUYEN LY C(T BAN CUA CHU NGHIA MAC - LENIN (Dung lam tai lieu tham khao phuc vu thi, kiem tra cho cac trirang dai hoc, cao d^ng)
Wu Yi Shan Slalom Open Wu Yi Shan, China, November 2018 Final Ranking Battle Senior Women Rank ID Name Ctry Zapuskalova Nadezhda
Wu Yi Shan Slalom Open Wu Yi Shan, China, 24-25 November 2018 Final Ranking Battle Senior Women 1 2851510000097 Zapuskalova Nadezhda RUS 2 2010930000595 Moritoki Mika JPN 3 2891510000072 Pervenenok Oksana
zhì qiú w i jìnsh n lù luán yuàn zhù b o fú niè pàn h n yí j yú y ngj dào dú yì cuò tuò hàny yuán z n y nji n chún míhéng píng ní píxi g o jiàn lì zh o shúshí máo g sbuò zh ji nji zh n lián ji n
Giáo trình tư duy thơ hiện đại Việt Nam
G'.0000016852 A I H O C Q U O C G I A H A NGUYEN BA THANH g i A o t r i n h i n DUY TH0 HIEN DAI VIET NAM O K ] O D G Ha NQI NHA XUAT BAN DAI HOC QUOC GIA HA NO' GIAOTRiNH TITDUY THAT HIEN DAI VIET NAM
封面封底.FIT)
吉 林 农 业 全 省 农 机 购 置 补 贴 工 作 会 议 现 场 3 月 15 日, 全 省 农 机 购 置 补 贴 工 作 会 议 在 长 春 市 召 开 会 议 的 主 要 任 务 是 进 一 步 深 入 贯 彻 全 省 农 村 农 业 工 作 会 议 和 全 国 农 机 化 工 作 会 议 精 神, 认 真 落 实 全 国 农 机 购 置 补 贴 工 作 会 议 的 部 署, 全 面 总
