Microsoft Word - DAI BI THAN CHU

Size: px
Start display at page:

Download "Microsoft Word - DAI BI THAN CHU"

Transcription

1 DAI BI THAN CHU TUỆ QUANG 慧 光 FOUNDATION Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm và Lược dịch. Phật Tử Bùi Đức Huề dịch tiếng Việt 5/2009. ============================================================ No 1060 南 無 阿 彌 陀 佛. Nam-mô A Di Đà Phật. 誦 念 千 手 千 眼 無 礙 大 悲 心 陀 羅 尼. Tụng niệm Thiên thủ thiên nhãn vô ngại Đại Bi tâm Đà-la-ni. 香 讚. Hương tán: Ca ngợi hương. 爐 香 乍 熱. 法 界 蒙 薫. 諸 佛 海 會 悉 遙 聞. Lô hương sạ nhiệt. Pháp giới mông huân. Chư Phật hải hội tất dao văn. Lư hương vừa đốt, cõi Pháp thêm thơm. Các Phật các hội từ xa đều biết. 隨 處 結 祥 雲. 誠 意 方 殷. 諸 佛 現 全 身. Tùy xứ kết tường vân. Thành ý phương ân. Chư Phật hiện toàn thân. Tùy xứ kết mây lành. Thành ý ân sâu. Các Phật hiện toàn thân. 南 無 香 雲 蓋 菩 薩 摩 訶 薩. Nam mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma-ha-tát. 戒 香 定 香 舆 慧 香. 解 脫 解 脫 知 見 香. Giới hương Định hương dữ Tuệ hương. Giải thoát giải thoát Tri-kiến hương. Hương Giới, hương Định và hương Tuệ. Hương Giải thoát, giải thoát Thấy biết. 光 明 雲 臺 遍 法 界. 供 養 十 方 三 寶 前. Quang minh Vân đài biến Pháp giới. Cúng dưỡng thập phương Tam-bảo tiền. Đài quang chiếu sáng khắp Pháp giới. Cúng dưỡng trước Tam-bảo mười phương. 南 無 香 供 養 菩 薩 摩 訶 薩 Nam-mô Hương cúng dưỡng Bồ-tát Ma-ha-tát. 一 心 頂 禮 盡 虚 空 遍 法 界 十 方 三 世 一 切 常 住 三 寶. Nhất tâm đỉnh lễ Tận hư không biến Pháp giới Thập Phương Tam thế nhất thiết Thường Trụ Tam-bảo. 讚 佛 揭 : Tán Phật kệ: Bài ca ngợi Phật. 如 來 妙 色 身. 世 間 無 舆 等. 無 比 不 思 議. 是 故 今 頂 禮. Như Lai diệu sắc thân. Thế gian vô dữ đẳng. Vô tỉ bất tư nghị. Thị cố kim đỉnh lễ. Thân Như Lai diệu sắc. Thế gian không sánh bằng. Không suy bàn tính toán. Vì thế nay đỉnh lễ. 如 來 色 無 盡. 智 慧 亦 復 然. 一 切 法 常 住. 是 故 我 皈 衣. Như Lai sắc vô tận. Trí tuệ diệc phục nhiên. Nhất thiết Pháp thường trụ. Thị cố Ngã quy y. Thân Như Lai vô tận. Trí tuệ cũng như nhau. Tất cả Pháp thường trực. Vì thế con đi theo. 1

2 大 智 大 願 力. 普 度 於 眾 生. 令 舍 熱 惱 身. 生 彼 清 涼 國. Đại trí đại nguyện lực. Phổ độ ư chúng sinh. Linh xả nhiệt não thân. Sinh bỉ thanh lương quốc. Trí lớn lực nguyện lớn. Cứu độ khắp chúng sinh. Giúp bỏ thân phiền não. Sinh về Nước sạch mát. 我 今 淨 三 業. 皈 依 及 禮 讚. 願 共 諸 眾 生. 同 生 安 樂 剎. Ngã kim tịnh tam nghiệp. Quy y cập lễ tán. Nguyện cộng chư chúng sinh. Đồng sinh An lạc sát. Con nay ba nghiệp sạch. Đi theo lễ ca ngợi. Nguyện cùng các chúng sinh. Cùng sinh nước An lạc. 唵. 怕 日 囉 勿. Yểm. Phạ nhật la vật. 天 上 天 下 無 如 佛. 十 方 三 世 亦 無 比. Thiên thượng Thiên hạ vô như Phật. Thập phương Thế giới diệc vô tỉ. Trên Trời dưới đất không ai như Phật. Mười phương Thế giới không ai sánh được. 世 間 所 有 我 盡 見. 一 切 無 有 如 佛 者. Thế gian sở hữu ngã tận kiến. Nhất thiết vô hữu như Phật Giả. Phật thấy rõ hết mọi việc Thế gian. Các thứ Không Có giống như Phật Giả. 一 心 頂 禮 本 師 釋 迦 牟 尼 佛. Nhất tâm đỉnh lễ Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật. 一 心 頂 禮 極 樂 世 界 阿 彌 陀 佛. Nhất tâm đỉnh lễ Cực lạc Thế giới A Di Đà Phật. 一 心 頂 禮 九 十 九 百 千 萬 億 佛. Nhất tâm đỉnh lễ Cửu thập cửu bách thiên vạn ức Phật. 一 心 頂 禮 十 方 三 世 一 切 諸 佛. Nhất tâm đỉnh lễ Thập phương Tam thế nhất thiết chư Phật. 一 心 頂 禮 大 悲 觀 世 音 菩 薩. Nhất tâm đỉnh lễ Đại Bi Quan Thế Âm Bồ-tát 一 心 頂 禮 日 光 菩 薩. Nhất tâm đỉnh lễ Nhật Quang Bồ-tát 一 心 頂 禮 月 光 菩 薩 Nhất tâm đỉnh lễ Nguyệt Quang Bồ-tát. 發 願 文. Phát nguyện văn. Bài văn phát nguyện 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 知 一 切 法 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc tri nhất thiết Pháp. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh chóng biết được tất cả các Pháp. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 得 智 慧 眼 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đắc Trí tuệ nhãn. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh được Pháp Bồ-tát. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 度 一 切 眾 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc độ nhất thiết chúng. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh chóng cứu độ tất cả chúng sinh. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 得 善 方 便 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đắc thiện Phương-tiện. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện sớm được Phương-tiện tốt. 2

3 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 乘 般 若 船 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc thừa Bát-nhã thuyền. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con Nguyện nhanh chóng ngồi thuyền Trí tuệ. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 得 越 苦 海 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đắc việt khổ hải. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện sớm được vượt qua biển khổ. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 得 戒 定 道 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc đắc Giới Định Đạo. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh được Đạo Giới Định. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 登 涅 槃 山 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đăng Niết-bàn sơn. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện sớm được lên cõi Niết-bàn. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 會 無 為 舍 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc hội Vô-vi xá. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh chóng tới nơi hội Vô-vi 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 同 法 性 身 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đồng Pháp-Tính-Thân. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện sớm hòa đồng Pháp-Tính-Thân. 我 若 向 刀 山, 刀 山 自 摧 折 Ngã nhược hướng đao sơn, đao sơn tự tồi chiết. Nếu con hồi hướng về phía núi đao, núi đao tự bẻ gẫy. 我 若 向 火 湯, 火 湯 自 消 滅 Ngã nhược hướng hỏa thang, hỏa thang tự tiêu diệt. Nếu con hồi hướng về phía vạc dầu, vạc dầu tự tiêu diệt. 我 若 向 地 獄, 地 獄 自 枯 竭 Ngã nhược hướng Địa ngục, Địa ngục tự khô kiệt. Nếu con hồi hướng về nơi Địa ngục, Địa ngục tự khô héo. 我 若 向 餓 鬼, 餓 鬼 自 飽 滿 Ngã nhược hướng Ngạ quỷ, Ngạ quỷ tự bão mãn. Nếu con hồi hướng về phía Quỷ đói, Quỷ đói tự nhiên được no đủ. 我 若 向 修 羅, 惡 心 自 調 伏 Ngã nhược hướng Tu-la, ác tâm tự điều phục. Nếu con hồi hướng về phía Tu-la, tâm ác tự điều phục. 我 若 向 畜 生, 自 得 大 智 慧 Ngã nhược hướng súc sinh, tự đắc đại Trí tuệ. Nếu con hồi hướng về phía súc sinh, tự được Trí tuệ lớn. 開 經 揭. Khai Kinh kệ. Bài kệ mở Kinh. 無 上 甚 深 微 妙 法. 百 千 萬 劫 難 遭 遇. Vô Thượng thậm thâm vi diệu Pháp. Bách thiên vạn Kiếp nan tao ngộ. Pháp Bình Đẳng thâm sâu mầu nhiệm. Trăm nghìn vạn Kiếp khó gặp được. 我 今 見 聞 得 受 持. 願 解 如 來 真 實 義. Ngã kim kiến văn đắc thụ trì. Nguyện giải Như Lai chân thực nghĩa. Con nay nghe thấy liền ghi nhớ. Nguyện hiểu nghĩa chân thực của Phật. 淨 口 業 真 言 : 3

4 Tịnh kh u nghiệp chân ngôn : 唵. 修 唎 修 唎, 摩 訶 修 唎, 修 修 唎, 薩 婆 訶. Yểm. Tu lị tu lị, ma ha tu lị, tu tu lị, tát bà ha. 淨 身 業 真 言 : Tịnh thân nghiệp chân ngôn : 唵. 修 哆 唎, 修 哆 唎, 修 摩 唎, 修 摩 唎, 薩 婆 訶. Yểm. Tu đa lị, tu đa lị, tu ma lị, tu ma lị, tát bà ha. 淨 意 業 真 言 : Tịnh ý nghiệp chân ngôn : 唵. [ 口 * 縛 ] 日 囉 怛 訶 賀 斛. Yểm. Phược nhật la đát ha hạ hộc. 淨 三 業 真 言 : Tịnh tam nghiệp chân ngôn : 唵. 娑 [ 口 * 縛 ], 娑 [ 口 * 縛 ], 秫 馱 娑 [ 口 * 縛 ], 達 摩 娑 [ 口 * 縛 ], 婆 [ 口 * 縛 ] 秫 度 憾. Yểm. Sa phược, sa phược, thuật đà sa phược, đạt ma sa phược, bà phược thuật độ hám. 安 土 地 真 言 : An thổ địa chân ngôn : 南 無 三 滿 哆 沒 馱 喃. 唵. 度 嚕 度 嚕, 地 尾, 薩 婆 訶. Nam mô tam mãn đa một đà nam. Yểm. Độ lỗ độ lỗ, địa vĩ, tát bà ha. 普 供 養 真 言 : Phổ cúng dưỡng chân ngôn : 唵. [ 言 我 ] [ 言 我 ] 囔 三 婆 [ 口 * 縛 ] 伐 日 囉 斛. Yểm. Nga nga nãng tam bà phược, phạt nhật la hộc. 南 無 千 手 千 眼 無 礙 大 悲 心 陀 羅 尼. Nam mô Thiên thủ thiên nhãn vô ngại Đại Bi tâm Đà-la-ni. 南 無 喝 囉 怛 那 哆 囉 夜 ( 口 * 耶 ) 南 無 阿 唎 ( 口 * 耶 ) 婆 盧 羯 帝 爍 鉢 囉 ( 口 * 耶 ) Nam mô hát la đát la đa la dạ da. Nam mô a lị da. Bà lô yết đế thước bát la da. 菩 提 薩 跢 婆 ( 口 * 耶 ) 摩 訶 薩 跢 婆 ( 口 * 耶 ) 摩 訶 迦 盧 尼 迦 ( 口 * 耶 ) 唵 Bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da. Ma ha ca lô ni ca da. Yểm. 薩 皤 囉 罰 曳 數 怛 那 怛 寫 南 無 悉 吉 利 埵 伊 蒙 阿 唎 ( 口 * 耶 ) Tát bà la phạt duệ. Số đát na đát tả. Nam mô tất cát lợi đỏa y mông a lị da. 婆 盧 吉 帝 室 佛 囉 ( 口 * 楞 ) 馱 婆 南 無 那 囉 謹 墀 醯 唎 摩 訶 皤 哆 沙 咩 Bà lô cát đế thất Phật la lăng đà bà. Nam mô na la c n trì. Ê lị ma ha bà đa sa mị. 薩 婆 阿 他 豆 輸 朋 阿 逝 孕 薩 婆 薩 哆 那 摩 婆 薩 哆 那 摩 婆 伽 Tát bà a tha đậu du bằng. A thệ dựng. Tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà già. 摩 罰 特 豆 怛 姪 他 唵 阿 婆 盧 醯 盧 迦 帝 迦 羅 帝 夷 醯 唎 Ma phạt đặc đậu. Đát điệt tha. Yểm a bà lô ê. Lô ca đế. Ca la đế. Di ê lị. 摩 訶 菩 提 薩 埵 薩 婆 薩 婆 摩 羅 摩 羅 摩 醯 摩 醯 唎 馱 孕 Ma ha Bồ đề tát đỏa. Tát bà tát bà. Ma la ma la. Ma ê ma ê lị đà dựng. 俱 盧 俱 盧 羯 懞 度 盧 度 盧 罰 闍 耶 帝 摩 訶 罰 闍 耶 帝 Câu lô câu lô yết mông. Độ lô độ lô phạt xà da đế. Ma ha phạt xà da đế. 陀 羅 陀 羅 地 利 尼 室 佛 囉 耶 遮 羅 遮 羅 摩 摩 罰 摩 囉 穆 帝 囇 Đà la đà la. Địa lợi ni. Thất Phật la da. Già la già la. Ma ma phạt ma la. Mục đế lệ. 伊 醯 移 醯 室 那 室 那 阿 囉 嘇 佛 囉 舍 利 罰 沙 罰 嘇 佛 羅 舍 耶 Y ê di ê. Thất na thất na. A la sấm Phật la Xá lợi. Phạt sa phạt sấm. Phật la xá da. 4

5 呼 嚧 呼 嚧 摩 囉 呼 嚧 呼 嚧 醯 利 娑 囉 娑 囉 悉 利 悉 利 蘇 嚧 蘇 嚧 Hô lô hô lô ma la. Hô lô hô lô ê lợi. Sa la sa la. Tất lợi tất lợi. Tô lô tô lô. 菩 提 夜 菩 提 夜 菩 馱 夜 菩 馱 夜 彌 帝 利 夜 那 囉 謹 墀 地 唎 瑟 尼 那 Bồ đề dạ Bồ đề dạ. Bồ đà dạ Bồ đà dạ. Di đế lợi dạ. Na la c n trì. Địa lị sắt ni na. 波 夜 摩 那 娑 婆 訶 悉 陀 夜 娑 婆 訶 摩 訶 悉 陀 夜 娑 婆 訶 悉 陀 喻 藝 Ba dạ ma na. Sa bà ha. Tất đà dạ. Sa bà ha. Ma ha tất đà dạ. Sa bà ha. Tất đà dụ nghệ. 室 皤 囉 耶 娑 婆 訶 那 囉 謹 墀 娑 婆 訶 摩 囉 那 囉 娑 婆 訶 Thất bà la da. Sa bà ha. Na la c n trì. Sa bà ha. Ma la na la. Sa bà ha. 悉 囉 僧 阿 穆 佉 耶 娑 婆 訶 娑 婆 摩 訶 阿 悉 陀 夜 娑 婆 訶 Tất la tăng a mục khư da. Sa bà ha. Sa bà ma ha a tất đà dạ. Sa bà ha. 者 吉 囉 阿 悉 陀 夜 娑 婆 訶 波 陀 摩 羯 悉 哆 夜 娑 婆 訶 Giả cát la a tất đà dạ. Sa bà ha. Ba đà ma yết tất đa dạ. Sa bà ha. 那 囉 謹 墀 皤 伽 囉 ( 口 * 耶 ) 娑 婆 訶 摩 婆 利 勝 羯 囉 夜 娑 婆 訶 Na la c n trì bà già la da. Sa bà ha. Ma bà lợi thắng yết la dạ. Sa bà ha. 南 無 喝 囉 怛 那 哆 囉 夜 耶 南 無 阿 唎 ( 口 * 耶 ) 婆 嚧 吉 帝 Nam mô hát la đát na đa la dạ da. Nam mô a lị da. Bà lô cát đế. 爍 皤 囉 夜 娑 婆 訶 唵 悉 殿 都 曼 哆 囉 鉢 馱 耶 娑 婆 訶 Thước bà la dạ. Sa bà ha. Yểm. Tất điện đô mạn đa la bát đà da. Sa bà ha. 懺 悔 揭. Sám hối kệ. Bài kệ Sám hối. 往 昔 所 造 諸 惡 業. 皆 由 無 始 貪 瞋 癡. Vãng tích sở tạo chư ác Nghiệp. Giai do vô thủy Tham Sân Si. Xa xưa tạo thành các Nghiệp ác. Do Tham- Sân- Si có từ lâu. 從 身 口 意 之 所 生. 今 對 佛 前 求 懺 悔. Tòng thân kh u ý chi sở sinh. Kim đối Phật tiền giai Sám hối. Được sinh ra theo Thân-Kh u- Ý. Nay trước Phật con xin Sám hối. 罪 從 心 起 相 心 懺. 心 若 滅 時 罪 亦 亡. Tội tòng tâm khởi tương tâm Sám. Tâm nhược diệt thời tội diệc vong. Sám hối tội lỗi do Tâm tạo. Tội cũng mất khi mà Tâm mất. 心 滅 罪 亡 兩 句 空. 是 則 為 名 真 懺 悔. Tâm diệt tội vong lưỡng câu không. Thị tắc vi danh chân Sám hối. Tâm- Tội mất hết hai đều rỗng không. Mới là chân thực việc Sám hối. 稽 首 四 方 安 樂 國. 接 引 眾 生 大 道 師. Khể thủ Tây Phương An Lạc quốc. Tiếp Dẫn chúng sinh Đại Đạo Sư. Phục lễ Tây Phương nước An Lạc. Tiếp Dẫn chúng sinh Đại Đạo Sư. 我 今 發 願 願 往 生. 唯 願 慈 悲 哀 攝 受. Ngã kim phát nguyện nguyện vãng sinh. Duy nguyện Từ Bi ai nhiếp thụ. Nay Con phát nguyện nguyện vãng sinh. Xin nguyện xót thương tiếp nhận. 三 皈 依. Tam Quy Y. Ba Quy Y. 自 皈 依 佛, 當 願 眾 生. 體 解 大 道, 發 無 上 心. Tự Quy Y Phật, đương nguyện chúng sinh. Thể giải Đại Đạo, phát Vô- thượng tâm. Tự Quy Y Phật, đương nguyện chúng sinh. Hiểu rõ Đạo Lớn, phát tâm Bình Đẳng (1 lễ). 5

6 自 皈 依 法, 當 願 眾 生. 深 入 經 藏 智 慧 如 海. Tự Quy Y Pháp, đương nguyện chúng sinh. Thâm nhập Kinh Tạng, Trí tuệ như hải. Tự Quy Y Pháp, đương nguyện chúng sinh. Thâm nhập Kinh Tạng, Trí Tuệ như biển(1 lễ). 自 皈 依 僧, 當 願 眾 生. 統 理 大 眾 一 切 無 礙. Tự Quy Y Tăng, đương nguyện chúng sinh. Thống lý Đại Chúng, nhất thiết vô ngại. Tự Quy Y Tăng, đương nguyện chúng sinh. Dẫn dắt Đại Chúng, tất cả không trở ngại ( 1 lễ ) 和 南 聖 眾. Hoà nam Thánh chúng. Hoà cùng các Thánh. 禮 經 功 德 殊 勝 行. 無 邊 勝 福 皆 回 向. Lễ Kinh công đức thù thắng hành. Vô biên thắng phúc giai hồi hướng. Lễ Kinh được công đức đặc biệt. Được phúc vô biên đều hồi hướng. 普 願 沉 溺 諸 眾 生. 速 往 無 量 光 佛 剎. Phổ nguyện trầm nịch chư chúng sinh. Tốc vãng Vô Lượng Quang Phật sát. Nguyện khắp chúng sinh đang trầm luân. Nhanh tới đất Phật Vô Lượng Quang. 十 方 三 世 一 切 佛. 一 切 菩 薩 摩 訶 薩. 摩 訶 般 若 波 羅 密. 文 殊 ` 普 賢 ` 觀 自 在. 摩 訶 般 若 波 羅 密. Thập phương Tam Thế nhất thiết Phật. Nhất thiết Bồ Tát Ma Ha Tát. Văn Thù- Phổ Hiền- Quan Tự Tại. Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật. Mười phương Ba Đời tất cả Phật. Tất cả Bồ Tát Đại Bồ Tát. Văn Thù, Phổ Hiền, Quan Thế Âm. Trí Tuệ Lớn tới Niết Bàn. 自 皈 依 佛, 兩 足 尊. 自 皈 依 法, 離 欲 尊. 自 皈 依 僧, 眾 中 尊. Tự Quy Y Phật, lưỡng túc Tôn. Tự Quy y Pháp, ly dục Tôn. Tự Quy Y Tăng, Chúng trung Tôn. Tự Quy Y Phật, đủ Phúc Đức- Trí Tuệ. Tự Quy Y Pháp, ly rời dục. Tự Quy Y Tăng, thành người tôn quý. 自 皈 依 佛, 不 墮 地 獄. 自 皈 依 法, 不 墮 餓 鬼. 自 皈 依 僧, 不 墮 畜 生. Tự Quy Y Phật, bất đoạ Địa Ngục. Tự Quy Y Pháp bất đoạ Ngạ Quỷ. Tự Quy Y Tăng bất đoạ Súc Sinh. Tự Quy Y Phật, không đoạ Địa Ngục. Tự Quy Y Pháp, không đoạ Quỷ Đói. Tự Quy Y Tăng, không đoạ Súc Sinh. 南 無 西 方 極 樂 世 界. 三 十 六 萬 億. 一 十 一 萬. 九 千 五 百. 同 名 同 號. 大 慈 大 悲. 接 引 道 師 阿 彌 陀 佛. Nam-mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới. Tam Thập Lục Vạn Ức. Nhất Thập Nhất Vạn. Cửu Thiên Ngũ Bách. Đồng Danh Đồng Hiệu. Đại Từ Đại Bi. Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật. 眾 生 無 邊 誓 願 度. 煩 腦 無 盡 誓 願 斷. 法 門 無 量 誓 願 學. 佛 道 無 上 誓 願 成. Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ. Phiền não vô tận thệ nguyện đoạn. Pháp môn vô lượng thệ nguyện học. Phật Đạo Vô-Thượng thệ nguyện thành. Thệ nguyện độ vô biên Chúng sinh. Thệ nguyện đoạn tất cả Phiền não. Thệ nguyện học vô lượng môn Pháp. Thệ nguyện thành Đạo Phật Bình Đẳng. 自 性 眾 生 誓 願 度. 自 性 煩 腦 誓 願 斷. 自 性 法 門 誓 願 學. 自 性 佛 道 誓 願 成. Tự Tính chúng sinh thệ nguyện độ. Tự Tính phiền não thệ nguyện đoạn. Tự Tính Pháp Môn thệ nguyện học. Tự Tính Phật đạo thệ nguyện thành. 6

7 Thệ nguyện độ Tự Tính chúng sinh. Thệ nguyện đoạn Tự Tính Phiền não. Thệ nguyện học Tự Tính các Pháp. Thệ nguyện thành Tự Tính Đạo Phật. 願 消 三 障 諸 煩 腦. 願 得 智 慧 真 明 了. 普 願 災 障 悉 消 除. 世 世 常 行 菩 薩 道. Nguyện tiêu Tam Chướng chư phiền não. Nguyện đắc Trí Tuệ chân minh liễu. Phổ nguyện Tai Chướng tất tiêu trừ. Thế thế thường hành Bồ Tát Đạo. Nguyện tiêu Ba Chướng và Phiền não. Nguyện được Trí Tuệ chân sáng tỏ. Nguyện mọi Tai Chướng tiêu trừ hết. Đời đời thường hành Đạo Bồ Tát. 願 生 西 方 淨 土 中. 九 品 蓮 華 為 父 母. 花 開 見 佛 悟 無 生. 不 退 菩 薩 為 半 侶. Nguyện sinh Tây Phương Tịnh Độ trung. Cửu Ph m Liên Hoa vi Phụ Mẫu. Hoa khai kiến Phật ngộ Vô Sinh. Bất Thoái Bồ Tát vi bạn lữ. Nguyện sinh trong nước Cực Lạc. Chín Ph m Đài Sen là Cha Mẹ. Hoa nở thấy Phật hiểu Không Sinh. Bất Thoái Bồ Tát là Chúng Bạn. 願 以 此 功 德. 消 除 宿 現 業. 增 長 諸 福 慧. Nguyện dĩ thử công đức. Tiêu trừ túc hiện Nghiệp. Tăng trưởng chư Phúc Tuệ. Nguyện đem công đức này, tiêu trừ Nghiệp trước nay. Tăng thêm các Phúc Tuệ. 園 成 勝 善 根. 所 有 刀 兵 劫. 及 與 飢 饉 等. Viên thành thắng thiện Căn. Sở hữu đao binh Kiếp. Cập dữ cơ cận đẳng. Đầy đủ các Căn thiện. Nếu có Kiếp đao binh. Cùng với Kiếp đói khổ. 皆 悉 盡 消 除. 人 各 習 禮 讓. 讀 誦 受 持 人. Giai tất tận tiêu trừ. Nhân các tập lễ nhượng. Độc tụng thụ trì Nhân. Đều tất tiêu trừ hết. Nhân Từ và lễ nhịn. Người ghi nhớ đọc tụng. 展 轉 流 通 者. 現 眷 咸 安 樂. 先 亡 獲 超 升. Triển chuyển lưu thông giả. Hiện quyến hàm an lạc. Tiên vong hoạch siêu thăng. Người phát triển lưu thông. Gia đình được an lạc. Người mất được siêu thăng. 風 雨 常 調 順. 人 民 悉 康 寧. 法 界 諸 含 識. Phong vũ thường điều thuận. Nhân dân tất khang ninh. Pháp Giới chư hàm Thức. Mưa gió thường hoà thuận. Nhân dân được an khang thịnh vượng. Pháp Giới và các Thức. 同 證 無 上 道 Đồng chứng Vô-thượng Đạo. Cùng chứng Đạo Bình Đẳng. 願 以 此 功 德. 莊 嚴 佛 淨 土. 上 報 四 重 恩. Nguyện dữ thử công đức. Trang nghiêm Phật Tịnh Độ. Thượng báo Tứ Trọng Ân. Nguyện đem công đức này. Trang nghiêm Đất Phật Tịnh. Trên báo Bốn Ân Lớn (ân Trời Đất, ân Quốc Gia, ân Thầy, ân Chúng Sinh), 下 濟 三 涂 苦. 若 有 見 聞 者. 悉 發 菩 提 心. Hạ tế Tam Đồ Khổ. Nhược hữu kiến văn giả. Tất phát Bồ Đề tâm. Dưới cứu Ba Đường Khổ (Địa Ngục, Quỷ Đói, Súc Sinh). Nếu có người thấy nghe. Tất phát tâm Bồ Đề. 盡 此 一 報 身. 同 生 極 樂 國. Tận thử nhất báo thân. Đồng sinh Cực Lạc quốc. Cuối hết báo thân này. Cùng sinh nước Cực Lạc. 十 方 三 世 一 切 佛. 一 切 菩 薩 摩 訶 薩. 摩 訶 般 若 波 羅 密. Thập Phương Tam Thế nhất thiết Phật, nhất thiết Bồ Tát Ma Ha Tát. Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật. 7

8 Mười phương Ba Đời tất cả các Phật, tất cả các Bồ Tát Đại Bồ Tát. Trí Tuệ Lớn tới Niết Bàn. 願 以 此 功 德. 普 及 於 一 切. 我 等 與 眾 生. 皆 共 成 佛 道. Nguyện dữ thử công đức. Phổ cập ư nhất thiết. Ngã đẳng dữ chúng sinh. Giai cộng thành Phật đạo. Nguyện đem công đức này. Ban khắp cho tất cả. Chúng con và chúng sinh. Đều được thành Đạo Phật. 收 經 揭 : Thu Kinh kệ. Bài kệ thu Kinh. 三 涂 永 急 常 離 苦. 六 趣 休 隨 汨 沒 因. 河 沙 含 識 悟 真 如. 萬 類 有 情 豋 彼 岸. Tam-Đồ vĩnh tức thường ly Khổ. Lục Thú hưu tuỳ Mịch một nhân. Hà sa hàm thức ngộ Chân Như. Vạn loại Hữu-Tình đăng bỉ Ngạn Ba Đường Ác dứt thường hết Khổ. Sáu Đạo ngơi nghỉ hết nổi chìm. Hà sa các Thức hiểu Chân Như. Vạn loại Hữu tình đều thành Phật. 南 無 阿 彌 陀 佛. Nam-mô A Di Đà Phật. No 1060 無 礙 大 悲 心 陀 羅 尼 經 Vô ngại Đại-Bi tâm Đà-la-ni Kinh. Kinh Vô ngại Đại Bi tâm Đà-la-ni. 唐 西 天 竺 沙 門 伽 梵 達 摩 譯 Đường Tây Thiên-Trúc Sa-môn Già-phạm Đạt-ma dịch. 如 是 我 聞 : 一 時, 釋 迦 牟 尼 佛 在 補 陀 落 迦 山, Như thị ngã văn : nhất thời, Thích Ca Mâu Ni Phật tại Bổ đà lạc ca sơn, Tôi nghe như thế: Thời đó Thích Ca Mâu Ni Phật ở núi Bổ-đà lạc-ca, 觀 世 音 宮 殿, 寶 莊 嚴 道 場 中, 坐 寶 師 子 座 Quan-thế-âm cung điện, bảo trang nghiêm Đạo tràng trung, tọa bảo sư tử tòa. ngồi trên tòa Pháp báu trong Đạo tràng tại cung điện báu trang nghiêm của Quan-thế-âm 其 座 純 以 無 量 雜 摩 尼 寶, 而 用 莊 嚴, 百 寶 幢 旛, 周 匝 懸 列 Kỳ tòa thuần dĩ vô lượng tạp Ma-ni bảo, nhi dụng trang nghiêm, bách bảo tràng phan, châu táp huyền liệt. Tòa báu đó toàn sử dụng các loại ngọc quý Như ý dùng để trang nghiêm, trăm tràng phan báu, treo la liệt xung quanh. 爾 時 如 來 於 彼 座 上, 將 欲 演 說 總 持 陀 羅 尼 故, 與 無 央 數 菩 薩 摩 訶 薩 俱 Nhĩ thời Như Lai ư bỉ toà thượng, tương dục diễn thuyết tổng trì Đà-la-ni cố, dữ vô ương số Bồ-Tát Ma-ha-tát câu. Lúc đó Như Lai ngồi trên tòa đó, do sắp sửa muốn diễn thuyết Tổng trì Đà-la-ni, cùng với vô số Đại Bồ-tát tham dự. 其 名 曰 : 總 持 王 菩 薩 寶 王 菩 薩 藥 王 菩 薩 藥 上 菩 薩 8

9 Kỳ danh viết : Tổng trì Vương Bồ-tát bảo Vương Bồ-tát Dược Vương Bồ-tát Dược Thượng Bồ-tát Tên họ là: Tổng trì Vương Bồ-tát, Bảo Vương Bồ-tát, Dược Vương Bồ-tát, Dược Thượng Bồtát, 觀 世 音 菩 薩 大 勢 至 菩 薩 華 嚴 菩 薩 大 莊 嚴 菩 薩 Quan Thế Âm Bồ-tát Đại Thế Chí Bồ-tát Hoa nghiêm Bồ-tát Đại trang nghiêm Bồ-tát Quan Thế Âm Bồ-tát, Đại Thế Chí Bồ-tát, Hoa nghiêm Bồ-tát, Đại trang nghiêm Bồ-tát, 寶 藏 菩 薩 德 藏 菩 薩 金 剛 藏 菩 薩 Bảo tạng Bồ-tát Đức tạng Bồ-tát Kim Cương tạng Bồ-tát Bảo tạng Bồ-tát, Đức tạng Bồ-tát, Kim Cương tạng Bồ-tát, 虛 空 藏 菩 薩 彌 勒 菩 薩 普 賢 菩 薩 文 殊 師 利 菩 薩, Hư-không-tạng Bồ-tát Di Lặc Bồ-tát Phổ Hiền Bồ-tát Văn-thù-sư-lợi Bồ-tát, Hư-không-tạng Bồ-tát, Di Lặc Bồ tát, Phổ Hiền Bồ-tát, Văn-thù-sư-lợi Bồ-tát, 如 是 等 菩 薩 摩 訶 薩, 皆 是 灌 頂 大 法 王 子 như thị đẳng Bồ-Tát Ma-ha-tát, giai thị quán đỉnh Đại Pháp-vương Tử. Các Bồ-tát Đại Bồ-tát như thế, đều dồn về phía Thầy Đại Pháp-vương. 又 與 無 量 無 數 大 聲 聞 僧, 皆 行 阿 羅 漢 十 地, 摩 訶 迦 葉, 而 為 上 首 hựu dữ vô lượng vô số Đại Thanh-văn Tăng, giai hành A-la-hán Thập Địa, Ma-ha Ca-diệp, nhi vi thượng thủ. Lại cùng với vô lượng vô số Đại Thanh-văn Tăng, đều hành Thập địa A-la-hán, Ma-ha Cadiệp là người đứng đầu. 又 與 無 量 梵 摩 羅 天, 善 吒 梵 摩, 而 為 上 首 Hựu dữ vô lượng Phạm-ma-la Thiên, Thiện tra Phạm ma, nhi vi thượng thủ. Lại cùng với vô lượng cõi Trời Phạm-ma-la, Thiện tra Phạm-ma là người đứng đầu. 又 與 無 量 欲 界 諸 天 子 俱, 瞿 婆 伽 天 子, 而 為 上 首 Hựu dữ vô lượng Dục-giới chư Thiên Tử câu, Cù-bà-già Thiên Tử, nhi vi thượng thủ. Lại cùng với vô lượng các Thiên Tử cõi Dục-giới tham dự, Cù-bà-già Thiên Tử là người đứng đầu. 又 與 無 量 護 世 四 王 俱, 提 頭 賴 吒, 而 為 上 首 Hựu dữ vô lượng hộ thế Tứ-vương câu, Đề -đầu-lại-tra, nhi vi thượng thủ. Lại cùng với vô lượng hộ thế Bốn Thiên-vương đều tham dự, Đề-đầu-lại-tra là người đứng đầu. 又 與 無 量 天 龍 夜 叉 乾 闥 婆 阿 修 羅 迦 樓 羅 緊 那 羅 摩 睺 羅 伽 人 非 人 等 俱, 天 德 大 龍 王, 而 為 上 首 Hựu dữ vô lượng Thiên Long Dạ- xoa Kiền-thát-bà A-tu-la Ca-lâu-la Kh n-na-la Ma-hầu-la-già nhân phi nhân đẳng câu, Thiên-đức Đại Long-vương, nhi vi thượng thủ. Lại cùng với vô lượng Trời Rồng Dạ-xoa, Kiền-thát-bà A-tu-la Ca-lâu-la, Kh n-na-la Mahầu-la-già, người không phải người cùng tham dự, Thiên-đức Đại Long-vương là người đứng đầu. 又 與 無 量 欲 界 諸 天 女 俱, 童 目 天 女, 而 為 上 首 Hựu dữ vô lượng Dục-giới chư Thiên nữ câu, Đồng-mục Thiên nữ, nhi vi thượng thủ. Lại cùng với vô lượng các Thiên nữ cõi Dục-giới cùng tham dự, Đồng-mục Thiên nữ là người đứng đầu. 又 與 無 量 虛 空 神 江 海 神 泉 源 神 河 沼 神 藥 草 神 樹 林 神 舍 宅 神 水 神 9

10 Hựu dữ vô lượng hư không Thần giang hải Thần tuyền nguyên Thần hà chiểu Thần dược thảo Thần thụ lâm Thần xá trạch Thần thủy thần Lại cùng với vô lượng Thần trong không, Thần sông biển Thần suối nguồn nước Thần mương ao, Thần cây thuốc Thần cây rừng Thần nhà cửa, Thần nước 火 神 地 神 風 神 土 神 山 神 石 神 宮 殿 等 神, 皆 來 集 會 hỏa thần địa thần Phong Thần thổ Thần sơn Thần thạch Thần cung điện đẳng Thần,giai lai tập hội Thần lửa Thần đất Thần gió, Thần thổ công Thần núi Thần đá các Thần cung điện, đều tới tập trung trong hội. 時 觀 世 音 菩 薩, 於 大 會 中 密 放 神 通, 光 明 照 曜, 十 方 剎 土 及 此 三 千 大 千 世 界, 皆 作 金 色 Thời Quan Thế Âm Bồ-tát, ư Đại hội trung mật phóng Thần thông, quang minh chiếu diệu, thập phương sát thổ cập thử Tam thiên Đại thiên Thế giới, giai tác kim sắc. Lúc đó Quan Thế Âm Bồ-tát, ở trong Đại hội bí mật phóng Thần thông, quang minh chiếu rực rỡ mười phương đất Phật cùng với Ba nghìn Đại thiên Thế giới, đều màu sắc vàng. 天 宮 龍 宮 諸 尊 神 宮, 皆 悉 震 動 ; 江 河 大 海 鐵 圍 山 須 彌 山 土 山 黑 山, 亦 皆 大 動 Thiên cung Long cung chư tôn Thần cung, giai tất chấn động;giang hà đại hải Thiết vi sơn Tu-di sơn thổ sơn hắc sơn, diệc giai đại động. Thiên cung Long cung cung điện các Tôn thần, tất cả đều chấn động, sông ngòi biển lớn núi Thiết vi núi Tu-di núi đất Hắc sơn, cũng đều rung động lớn. 日 月 珠 火 星 宿 之 光, 皆 悉 不 現 Nhật Nguyệt châu hỏa Tinh tú chi quang, giai tất bất hiện. Ánh sáng mặt Trời, mặt Trăng, ánh lửa, ánh của Châu ngọc, ánh sáng của Tinh tú, tất cả đều không xuất hiện. 於 是 總 持 王 菩 薩, 見 此 希 有 之 相, 怪 未 曾 有 即 從 座 起, 叉 手 合 掌, 以 偈 問 佛, Ư thị Tổng-trì -Vương Bồ-tát, kiến thử hi hữu chi tướng, quái vị tằng hữu. Tức tòng toà khởi, xoa thủ hợp chưởng, dĩ kệ vấn Phật, Lúc đó Tổng-trì -Vương Bồ-tát, nhìn thấy cảnh hiếm có đó, lạ chưa từng có. Tức thì từ chỗ ngồi đứng dậy, xoa chắp tay, dùng kệ hỏi Phật, 如 此 神 通 之 相, 是 誰 所 放? 以 偈 問 曰 : Như thử thần thông chi tướng, thị thùy sở phóng? dĩ kệ vấn viết : Cảnh Thần thông như thế này, là do ai phóng? Dùng kệ hỏi rằng : 誰 於 今 日 成 正 覺? 普 放 如 是 大 光 明 Thùy ư kim nhật thành Chính giác? phổ phóng như thị đại quang minh Ai thành Chính giác ngày hôm nay, quang sáng lớn đó chiếu khắp nơi. 十 方 剎 土 皆 金 色, 三 千 世 界 亦 復 然 Thập phương sát thổ giai kim sắc, Tam thiên Thế giới diệc phục nhiên. Mười phương đất Phật đều sắc vàng, Ba nghìn Thế giới cũng như thế. 誰 於 今 日 得 自 在? 演 放 希 有 大 神 力, Thùy ư kim nhật đắc Tự tại? diễn phóng hi hữu Đại Thần lực, Ai nay có được sự Tự tại, phóng Đại thần lực hiếm có này, 無 邊 佛 國 皆 震 動, 龍 神 宮 殿 悉 不 安 Vô biên Phật quốc giai chấn động, Long Thần cung điện tất bất an. Vô biên đất Phật đều chấn động, Rồng Thần cung điện đều lung lay. 今 此 大 眾 咸 有 疑, 不 測 因 緣 是 誰 力? Kim thử Đại chúng hàm hữu nghi, bất trắc Nhân duyên thị thùy lực? 10

11 Tất cả Đại chúng nay đều nghi, không biết Nhân duyên lực của ai? 為 佛 菩 薩 大 聲 聞? 為 梵 魔 天 諸 釋 等? Vi Phật Bồ-tát đại Thanh-văn? vi Phạm Ma Thiên chư Thích đẳng? Là Phật Bồ-tát Đại Thanh-văn? là Trời Phạm Ma Đế Thích chăng? 唯 願 世 尊 大 慈 悲, 說 此 神 通 所 由 以! Duy nguyện Thế Tôn đại từ bi, thuyết thử Thần thông sở do dĩ! Mong muốn Thế Tôn Đại Từ Bi, thuyết Thần thông đó bởi do gì! 佛 告 總 持 王 菩 薩 言 : 善 男 子! 汝 等 當 知, 今 此 會 中, 有 一 菩 薩 摩 訶 薩, Phật cáo Tổng trì Vương Bồ-tát ngôn : Thiện nam tử! Nhữ đẳng đương tri, kim thử hội trung, hữu nhất Bồ-Tát Ma-ha-tát, Phật bảo Tổng trì Vương Bồ-tát rằng : Ngài nam thiện! Các Ngài cần biết, nay ở trong hội này có Bồ-tát Đại Bồ-tát, 名 曰 : 觀 世 音 自 在 從 無 量 劫 來, 成 就 大 慈 大 悲, danh viết : Quan Thế Âm Tự tại, tòng vô lượng Kiếp lai, thành tựu Đại Từ Đại Bi, tên là : Quan Thế Âm Tự tại, từ vô lượng Kiếp tới nay, thành công Đại Từ Đại Bi, 善 能 修 習 無 量 陀 羅 尼 門, 為 欲 安 樂 諸 眾 生 故, 密 放 如 是 大 神 通 力 thiện năng tu tập vô lượng Đà-la-ni môn, vị dục an lạc chư chúng sinh cố, mật phóng như thị Đại Thần thông lực. hay năng tu tập vô lượng môn Đà-la-ni, vì cố muốn giúp chúng sinh an lạc, bí mật phóng Lực Đại Thần thông như thế. 佛 說 是 語 已 爾 時 觀 世 音 菩 薩, 從 座 而 起, 整 理 衣 服, 向 佛 合 掌, 白 佛 言 : Phật thuyết thị ngữ dĩ. Nhĩ thời Quan Thế Âm Bồ-tát, tòng tòa nhi khởi, chỉnh lý y phục, hướng Phật hợp chưởng, bạch Phật ngôn : Phật nói xong lời này. Khi đó Quan Thế Âm Bồ-tát, rời chỗ ngồi đứng dậy, chỉnh trang áo quần, hướng về Phật chắp tay, bạch Phật rằng : 世 尊! 我 有 大 悲 心 陀 羅 尼 呪, 今 當 欲 說 Thế Tôn! Ngã hữu Đại Bi tâm Đà-la-ni chú, kim đương dục thuyết. Thế-Tôn! Con có Đại Bi tâm Đà-la-ni thần chú, nay muốn thuyết nó. 為 諸 眾 生 得 安 樂 故, 除 一 切 病 故, 得 壽 命 故, 得 富 饒 故, Vị chư chúng sinh đắc an lạc cố, trừ nhất thiết bệnh cố, đắc thọ mệnh cố, đắc phú nhiêu cố, Cố vì các chúng sinh được an lạc, trừ hết tất cả bệnh tật, được thọ mệnh, được giàu có phong lưu, 滅 除 一 切 惡 業 重 罪 故, 離 障 難 故, 增 長 一 切 白 法 諸 功 德 故, diệt trừ nhất thiết ác nghiệp trọng tội cố, ly chướng nạn cố, tăng trưởng nhất thiết bạch Pháp chư công đức cố, diệt trừ tất cả nghiệp dữ tội nặng, rời bỏ các tai chướng nạn ách, tăng thêm tất cả các Pháp sạch các công đức, 成 就 一 切 諸 善 根 故, 遠 離 一 切 諸 怖 畏 故, 速 能 滿 足 一 切 諸 希 求 故 thành tựu nhất thiết chư thiện căn cố, viễn ly nhất thiết chư bố úy cố, tốc năng mãn túc nhất thiết chư hi cầu cố. thành công tất cả các Căn thiện, rời bỏ xa tất cả các sợ hãi, nhanh chóng đầy đủ tất cả các hi vọng cầu mong. 惟 願 世 尊, 慈 哀 聽 許! 佛 言 : 善 男 子! 汝 大 慈 悲, 安 樂 眾 生 Duy nguyện Thế Tôn, từ ai thính hứa! Phật ngôn : Thiện nam tử! Nhữ Đại Từ Bi, an lạc chúng sinh. 11

12 Mong muốn Thế Tôn thương cảm lắng nghe! Phật rằng:ngài nam thiện! Ngài Đại Từ Bi, an lạc chúng sinh. 欲 說 神 呪, 今 正 是 時, 宜 應 速 說 如 來 隨 喜, 諸 佛 亦 然 Dục thuyết Thần chú, kim chính thị thời, nghi ưng tốc thuyết. Như Lai tùy hỉ, chư Phật diệc nhiên. Muốn nói Thần chú, nay chính là đúng dịp, nên nhanh chóng nói. Như Lai vui theo, các Phật cũng như thế. 觀 世 音 菩 薩 重 白 佛 言 : 世 尊! 我 念 過 去 無 量 億 劫, 有 佛 出 世, Quan Thế Âm Bồ-tát trùng bạch Phật ngôn : Thế Tôn! Ngã niệm Quá khứ vô lượng ức Kiếp, hữu Phật xuất thế, Quan Thế Âm Bồ-tát lại bạch Phật rằng : Thế Tôn! Con nhớ lại thời Quá khứ vô lượng triệu Kiếp, có Phật xuất thế, 名 曰 千 光 王 靜 住 如 來 彼 佛 世 尊 憐 念 我 故, 及 為 一 切 諸 眾 生 故, danh viết : Thiên Quang Vương Tĩnh Trụ Như Lai. Bỉ Phật Thế Tôn lân niệm Ngã cố, cập vị nhất thiết chư chúng sinh cố, tên hiệu : Thiên Quang Vương Tĩnh Trụ Như Lai. Phật Thế Tôn đó do vì thương nhớ con và tất cả chúng sinh, 說 此 廣 大 圓 滿 無 礙 大 悲 心 陀 羅 尼 thuyết thử Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà-la-ni. thuyết Thần chú Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà-la-ni. 以 金 色 手 摩 我 頂 上 作 如 是 言 : 善 男 子! 汝 當 持 此 心 呪, Dĩ kim sắc thủ ma Ngã đỉnh thượng tác như thị ngôn : Thiện nam tử! Nhữ đương trì thử tâm chú, Dùng tay sắc vàng xoa đỉnh đầu con mà nói rằng: Ngài nam thiện! Ngài cần ghi nhớ Chú này trong tâm, 普 為 未 來 惡 世 一 切 眾 生, 作 大 利 樂 phổ vị Vị lai ác thế nhất thiết chúng sinh, tác đại lợi lạc. vì tất cả chúng sinh trong Đời ác thời Tương lai, làm điều lợi lạc lớn. 我 於 是 時, 始 住 初 地, 一 聞 此 呪 故, 超 第 八 地 Ngã ư thị thời, thủy trụ sơ địa, nhất văn thử chú cố, siêu đệ bát địa. Con lúc đó mới là Hoan-hỉ-địa Bồ-tát (Bồ-tát bậc một), do nghe chú đó một lượt, vượt chuyển thành Bất-động-địa Bồ-tát (Bồ-tát bậc tám). 我 時 心 歡 喜 故, 即 發 誓 言 : 若 我 當 來, 堪 能 利 益 安 樂 一 切 眾 生 者, Ngã thời tâm hoan hỉ cố, tức phát thệ ngôn : Nhược Ngã đương lai, kham năng lợi ích an lạc nhất thiết chúng sinh giả, Tâm con lúc đó rất vui mừng, tức thì phát thệ nguyện rằng : Nếu con tương lai, năng chịu khó lợi ích an lạc tất cả chúng sinh, 令 我 即 時, 身 生 千 手 千 眼 具 足 發 是 願 已, 應 時 身 上, 千 手 千 眼, 悉 皆 具 足 ; linh Ngã tức thời, thân sinh thiên thủ thiên nhãn cụ túc. Phát thị nguyện dĩ, ưng thời thân thượng, thiên thủ thiên nhãn, tất giai cụ túc. tức thời giúp con, thân sinh đầy đủ nghìn tay nghìn mắt. Phát nguyện đó xong, kíp thời trên thân, nghìn tay nghìn mắt, tất cả đều đầy đủ. 十 方 大 地, 六 種 震 動 十 方 千 佛 悉 放 光 明, Thập phương đại địa, lục chủng chấn động. Thập phương thiên Phật, tất phóng quang minh, Mười phương Đất Phật, sáu loại chấn động. Nghìn Phật mười phương, tất cả đều phóng quang minh, 12

13 照 觸 我 身, 及 照 十 方 無 邊 世 界 從 是 已 後, 復 於 無 量 佛 所 無 量 會 中, chiếu xúc Ngã thân, cập chiếu thập phương vô biên Thế giới. Tòng thị dĩ hậu, phục ư vô lượng Phật sở vô lượng hội trung, Chiếu trực tiếp vào thân con, cũng chiếu soi thập phương vô biên thế giới. Từ đó về sau, lại cũng ở nơi vô lượng các Phật, trong vô lượng hội, 重 更 得 聞, 親 承 受 持, 是 陀 羅 尼 復 生 歡 喜, 踊 躍 無 量, trùng cánh đắc văn, thân thừa thụ trì, thị Đà-la-ni. Phục sinh hoan hỉ, dũng dược vô lượng, lại nhiều lần được nghe, con ghi nhớ được Đà-la-ni chú đó. Lại càng vui mừng dũng mãnh vô lượng, 便 得 超 越 無 數 億 劫 微 細 生 死 從 是 已 來, 常 所 誦 持, tiện đắc siêu việt vô số ức kiếp vi tế sinh tử. Tòng thị dĩ lai, thường sở tụng trì, liền được vượt qua vô số ức Kiếp sinh tử nhỏ bé. Từ đó đến nay, thường luôn tụng trì, 未 曾 廢 忘, 由 持 此 呪 故, 所 生 之 處, 恒 在 佛 前, 蓮 華 化 生, 不 受 胎 藏 之 身 vị tằng phế vong, do trì thử chú cố, sở sinh chi xứ, hằng tại Phật tiền, liên hoa hóa sinh, bất thụ thai tạng chi thân. chưa từng bỏ quên, do ghi nhớ Chú đó, nơi được sinh ra, thường ở trước Phật, hoa sen hoá sinh, thân chẳng ở trong bào thai. 若 有 比 丘 比 丘 尼 優 婆 塞 優 婆 夷 童 男 童 女, 欲 誦 持 者, 於 諸 眾 生, Nhược hữu Tì-kheo Tì-kheo-ni Uu-bà-tắc Uu-bà-di đồng nam đồng nữ, dục tụng trì giả, ư chư chúng sinh, Nếu có nam Tì-kheo, nữ Tì-kheo, nam Phật Tử, nữ Phật Tử, nam nhi, nữ nhi muốn tụng trì Chú, với các chúng sinh, 起 慈 悲 心, 先 當 從 我, 發 如 是 願 : khởi Từ Bi tâm, tiên đương tòng Ngã, phát như thị nguyện : khởi tâm Từ Bi, trước tiên nên theo con, phát thệ nguyện như sau : 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 知 一 切 法 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc tri nhất thiết Pháp. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh chóng biết được tất cả các Pháp. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 得 智 慧 眼 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đắc Trí tuệ nhãn. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh được Pháp Bồ-tát. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 度 一 切 眾 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc độ nhất thiết chúng. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh chóng cứu độ tất cả chúng sinh. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 得 善 方 便 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đắc thiện Phương-tiện. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện sớm được Phương-tiện tốt. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 乘 般 若 船 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc thừa Bát-nhã thuyền. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con Nguyện nhanh chóng ngồi thuyền Trí tuệ. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 得 越 苦 海 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đắc việt khổ hải. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện sớm được vượt qua biển khổ. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 得 戒 定 道 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc đắc Giới Định Đạo. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh được Đạo Giới Định. 13

14 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 登 涅 槃 山 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đăng Niết-bàn sơn. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện sớm được lên cõi Niết-bàn. 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 速 會 無 為 舍 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tốc hội Vô-vi xá. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện nhanh chóng tới nơi hội Vô-vi 南 無 大 悲 觀 世 音! 願 我 早 同 法 性 身 Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Nguyện Ngã tảo đồng Pháp-Tính-Thân. Nam-mô Đại Bi Quan Thế Âm! Con nguyện sớm hòa đồng Pháp-Tính-Thân. 我 若 向 刀 山, 刀 山 自 摧 折 Ngã nhược hướng đao sơn, đao sơn tự tồi chiết. Nếu con hồi hướng về phía núi đao, núi đao tự bẻ gẫy. 我 若 向 火 湯, 火 湯 自 消 滅 Ngã nhược hướng hỏa thang, hỏa thang tự tiêu diệt. Nếu con hồi hướng về phía vạc dầu, vạc dầu tự tiêu diệt. 我 若 向 地 獄, 地 獄 自 枯 竭 Ngã nhược hướng Địa ngục, Địa ngục tự khô kiệt. Nếu con hồi hướng về nơi Địa ngục, Địa ngục tự khô héo. 我 若 向 餓 鬼, 餓 鬼 自 飽 滿 Ngã nhược hướng Ngạ quỷ, Ngạ quỷ tự bão mãn. Nếu con hồi hướng về phía Quỷ đói, Quỷ đói tự nhiên được no đủ. 我 若 向 修 羅, 惡 心 自 調 伏 Ngã nhược hướng Tu-la, ác tâm tự điều phục. Nếu con hồi hướng về phía Tu-la, tâm ác tự điều phục. 我 若 向 畜 生, 自 得 大 智 慧 Ngã nhược hướng súc sinh, tự đắc đại Trí tuệ. Nếu con hồi hướng về phía súc sinh, tự được Trí tuệ lớn. 發 是 願 已, 至 心 稱 念, 我 之 名 字, 亦 應 專 念, 我 本 師 阿 彌 陀 如 來, Phát thị nguyện dĩ, chí tâm xưng niệm, Ngã chi danh tự, diệc ưng chuyên niệm, Ngã bản Sư A Di Đà Như Lai. Phát xong lời nguyện này, chí tâm đọc niệm tên của con, cũng cần chuyên tâm niệm tên Thầy của con là A Di Đà Như Lai. 然 後 即 當 誦 此 陀 羅 尼 神 呪 一 宿 誦 滿 五 遍, 除 滅 身 中, 百 千 萬 億 劫 生 死 重 罪 Nhiên hậu tức đương tụng thử Đà-la-ni Thần chú, nhất tú tụng mãn ngũ biến, trừ diệt thân trung, bách thiên vạn ức Kiếp sinh tử trọng tội. Đương nhiên sau đó tức thời cần tụng Thần chú Đà-la-ni này, mỗi tối đủ 5 lượt, trừ diệt trăm nghìn vạn triệu Kiếp sinh tử tội nặng trong thân. 觀 世 音 菩 薩 復 白 佛 言 : 世 尊! 若 諸 人 天, 誦 持 大 悲 章 句 者, 臨 命 終 時, 十 方 諸 佛, Quan Thế Âm Bồ-tát phục bạch Phật ngôn : Thế Tôn! Nhược chư Nhân Thiên, tụng trì Đại Bi chương cú giả, lâm mệnh chung thời, thập phương chư Phật, Quan Thế Âm Bồ-tát lại bạch Phật rằng: Thế-Tôn! Nếu các Trời Người, tụng nhớ câu đoạn Đại Bi Thần chú, lúc sắp bỏ mệnh, các Phật mười phương, 皆 來 授 手 欲 生 何 等 佛 土, 隨 願 皆 得 往 生 giai lai thụ thủ. Dục sinh hà đẳng Phật thổ, tùy nguyện giai đắc vãng sinh. đều tới bắt tay. Muốn sinh đất nước Phật nào, tùy theo nguyện đều được vãng sinh. 復 白 佛 言 : 世 尊! 若 諸 眾 生, 誦 持 大 悲 神 呪, 14

15 Phục bạch Phật ngôn : Thế Tôn! Nhược chư chúng sinh, tụng trì Đại Bi Thần chú, Lại bạch Phật rằng : Thế Tôn! Nếu có các chúng sinh, tụng nhớ Đại Bi Thần chú, 墮 三 惡 道 者, 我 誓 不 成 正 覺 誦 持 大 悲 神 呪 者, đọa Tam ác đạo giả, Ngã thệ bất thành Chính Giác. Tụng trì Đại Bi Thần chú giả, bị rơi xuống Địa ngục Quỷ đói Súc sinh, con thề không thành Chính Giác. Người tụng nhớ Đại Bi Thần chú, 若 不 生 諸 佛 國 者, 我 誓 不 成 正 覺 Nhược bất sinh chư Phật quốc giả, Ngã thệ bất thành Chính Giác. Nếu không được sinh ở các đất Phật, con thề không thành Chính Giác. 誦 持 大 悲 神 呪 者, 若 不 得 無 量 三 昧 辯 才 者, 我 誓 不 成 正 覺 Tụng trì Đại Bi Thần chú giả, nhược bất đắc vô lượng Tam-muội biện tài giả, Ngã thệ bất thành Chính Giác. Người tụng nhớ Đại Bi Thần chú, nếu không được vô lượng Tam-muội hùng biện, con thề không thành Chính Giác. 誦 持 大 悲 神 呪 者, 於 現 在 生 中 一 切 所 求, 若 不 果 遂 者, 不 得 為 大 悲 心 陀 羅 尼 也 Tụng trì Đại Bi Thần chú giả, ư hiện tại sinh trung nhất thiết sở cầu, nhược bất quả toại giả, bất đắc vi Đại Bi tâm Đà-la-ni dã. Người tụng nhớ Đại Bi Thần chú, sinh ở đời hiện tại tất cả nguyện cầu, không được toại nguyện, không được coi là Tâm Đại Bi Đà-la-ni. 唯 除 不 善, 除 不 至 誠 若 諸 女 人, 厭 賤 女 身, 欲 成 男 子 身, 誦 持 大 悲 陀 羅 尼 章 句 duy trừ bất thiện, trừ bất chí thành. Nhược chư nữ nhân, yếm tiện nữ thân, dục thành nam tử thân, tụng trì Đại Bi Đà-la-ni chương cú. chỉ trừ không thiện, không thành tâm. Nếu các phụ nữ, chán thân gái yếu hèn, muốn thành thân con trai, tụng nhớ câu đoạn Đại Bi Đà-la-ni. 若 不 轉 女 身 成 男 子 身 者, 我 誓 不 成 正 覺 生 少 疑 心 者, 必 不 果 遂 也 Nhược bất chuyển nữ thân thành nam tử thân giả, Ngã thệ bất thành Chính Giác. Sinh thiểu nghi tâm giả, tất bất quả toại dã. Nếu không chuyển thân con gái thành thân con trai, con thề không thành Chính Giác. Người sinh tâm nghi hoặc nhỏ xíu, nhất định không toại nguyện. 若 諸 眾 生, 侵 損 常 住 飲 食 財 物, 千 佛 出 世, 不 通 懺 悔, 縱 懺 亦 不 除 滅 Nhược chư chúng sinh, xâm tổn Thường trụ m thực tài vật, thiên Phật xuất thế, bất thông sám hối, túng sám diệc bất trừ diệt. Nếu các chúng sinh, xâm phạm tổn thương Phật Pháp Tăng ăn uống tài vật, nghìn Phật ra đời, chẳng biết sám hối, dễ dãi ăn năn cũng chẳng trừ diệt. 今 誦 大 悲 神 呪, 即 得 除 滅 若 侵 損 食 用, 常 住 飲 食 財 物, 要 對 十 方 師 懺 謝, 然 始 除 滅 Kim tụng Đại Bi Thần chú, tức đắc trừ diệt. Nhược xâm tổn thực dụng, Thường trụ m thực tài vật, yếu đối thập phương Sư sám tạ, nhiên thủy trừ diệt. Nay tụng Đại Bi Thần chú, tức thì được trừ diệt. Nếu xâm phạm tổn hại đồ dùng thức ăn, đồ ăn uống, tài vật của Tam bảo, chủ yếu đối diện Thầy mười phương sám hối tạ lỗi, đương nhiên bắt đầu trừ diệt. 今 誦 大 悲 陀 羅 尼, 時 十 方 師 即 來, 為 作 證 明, 一 切 罪 障, 悉 皆 消 滅 Kim tụng Đại Bi Đà-la-ni thời, thập phương Sư tức lai, vị tác chứng minh, nhất thiết tội chướng, tất giai tiêu diệt. Nay tụng Đại Bi Đà-la-ni, lúc đó Thầy mười phương tức thì tới, vì để chứng minh, tất cả tội chướng, đều tiêu diệt hết. 一 切 十 惡 五 逆 謗 人 謗 法 破 齋 破 戒 破 塔 壞 寺 偷 僧 祇 物 污 淨 梵 行 15

16 Nhất thiết thập ác ngũ nghịch báng nhân báng pháp phá trai phá giới phá Tháp hoại Tự thâu Tăng kì vật ô tịnh Phạm hạnh. Tất cả mười điều ác, ngũ nghịch chê bai người, phỉ báng Pháp phá trai Giới, phá Giới phá Tháp, hủy hoại Chùa trộm cắp vật cúng lễ của Tăng, ô uế Phạm hạnh tịnh. 如 是 等 一 切 惡 業 重 罪, 悉 皆 滅 盡 唯 除 一 事, 於 呪 生 疑 者, 乃 至 小 罪 輕 業, 亦 不 得 滅, Như thị đẳng nhất thiết ác nghiệp trọng tội, tất giai diệt tận. Duy trừ nhất sự, ư Chú sinh nghi giả, nãi chí tiểu tội khinh nghiệp, diệc bất đắc diệt, Tất cả các nghiệp ác tội nặng như thế, đều tiêu diệt hết. Duy trừ một việc, sinh nghi với Chú này, kể cả tội nhỏ nghiệp nhẹ, đều không trừ diệt được. 何 況 重 罪? 雖 不 即 滅 重 罪, 猶 能 遠 作 菩 提 之 因 Hà huống trọng tội? tuy bất tức diệt trọng tội, do năng viễn tác Bồ-đề chi nhân. Huống chi trọng tội? Dù chưa tức thì diệt hết tội năng, do có thể lâu nữa mới phát khởi tâm Bồ-đề. 復 白 佛 言 : 世 尊! 若 諸 人 天, 誦 持 大 悲 心 呪 者, 得 十 五 種 善 生, Phục bạch Phật ngôn : Thế Tôn! Nhược chư Nhân Thiên, tụng trì Đại Bi tâm chú giả, đắc thập ngũ chủng thiện sinh, Lại bạch Phật rằng : Nếu các Trời Người, tụng nhớ tâm Chú Đà-la-ni, được sinh 15 loại thiện. 不 受 十 五 種 惡 死 也 其 惡 死 者 : 一 者, 不 令 其 飢 餓 困 苦 死 Bất thụ thập ngũ chủng ác tử dã. Kỳ ác tử giả : Nhất giả bất linh kỳ cơ ngạ khốn khổ tử. Không bị nhận mười lăm loại chết dữ ác. Các loại chết dữ ác : Một là không bị chết do đói khát khốn khổ. 二 者, 不 為 枷 禁 杖 楚 死 三 者, 不 為 怨 家 讐 對 死 四 者, 不 為 軍 陣 相 殺 死 Nhị giả bất vi gìa cấm trượng sở tử. Tam giả bất vi oan gia thù đối tử. Tứ giả bất vi quân trận tướng sát tử. Hai là không bị chết khổ vì gông cùm tù cấm roi gậy. Ba là không bị chết do oán gia thù hận đối nghịch. Bốn là bị cảnh giết chết trong chiến trận. 五 者, 不 為 犲 狼 惡 獸 殘 害 死 六 者, 不 為 毒 蛇 蚖 蠍 所 中 死 七 者, 不 為 水 火 焚 漂 死 Ngũ giả bất vi sài lang ác thú tàn hại tử. Lục giả bất vi độc xà nguyên hiết sở trung tử. Thất giả bất vi thủy hỏa phần phiêu tử. Năm là không bị chết do chó săn thú dữ tàn hại. Sáu là không bị chết do rắn bò cạp độc hại. Bảy là không bị chết do lửa đốt chết đuối trôi sông. 八 者, 不 為 毒 藥 所 中 死 九 者, 不 為 蠱 毒 害 死 十 者, 不 為 狂 亂 失 念 死 Bát giả bất vi độc dược sở trung tử. Cửu giả bất vi cổ độc hại tử.thập giả bất vi cuồng loạn thất niệm tử. Tám là không bị chết do thuốc độc. Chín là không bị chết do mê hoặc đầu độc. Mười là không bị chết do cuồng loạn mất trí nhớ. 十 一 者, 不 為 山 樹 崖 岸 墜 落 死 十 二 者, 不 為 惡 人 厭 魅 死 Thập nhất giả bất vi sơn thụ nhai ngạn trụy lạc tử. Thập nhị giả bất vi ác nhân Yếm-mị tử. Mười một là không bị chết do rơi từ trên núi trên cây nơi vách núi. Mười hai là không bị chết do người ác yểm mị bùa chú. 十 三 者, 不 為 邪 神 惡 鬼 得 便 死 十 四 者, 不 為 惡 病 纏 身 死 十 五 者, 不 為 非 分 自 害 死 Thập tam giả bất vi tà Thần ác Quỷ đắc tiện tử. Thập tứ giả bất ác bệnh triền thân tử. Thập ngũ giả bất vi phi phần tự hại tử. Mười ba là không bị chết do tà Thần Quỷ dữ hại. Mười bốn là không bị chết do bệnh ác hiểm ràng buộc thân. Mười lăm là không bị chết do tự tử chưa an phận. 誦 持 大 悲 神 呪 者, 不 被 如 是 十 五 種 惡 死 也 得 十 五 種 善 生 者 : 16

17 Tụng trì Đại Bi Thần chú giả, bất bị như thị thập ngũ chủng ác tử dã. Đắc thập ngũ chủng thiện sinh giả: Người tụng nhớ Đại Bi Thần chú, không bị 15 loại chết dữ ác. Được 15 loại sinh thiện là : 一 者, 所 生 之 處, 常 逢 善 王 二 者, 常 生 善 國 三 者, 常 值 好 時 Nhất giả sở sinh chi xứ thường phùng thiện Vương. Nhị giả thường sinh thiện quốc. Tam giả thường trực hảo thời. Một là ở nơi được sinh thường gặp Vua hiền. Hai là thường sinh đất nước thiện. Ba là thường gặp được thời tốt. 四 者, 常 逢 善 友 五 者, 身 根 常 得 具 足 六 者, 道 心 純 熟 七 者, 不 犯 禁 戒 Tứ giả thường phùng thiện hữu. Ngũ giả thân Căn thường đắc cụ túc. Lục giả đạo tâm thuần thục. Thất giả bất phạm cấm giới. Bốn là thường gặp bạn hữu tốt. Năm là thân thể thường được đầy đủ. Sáu là Tâm đạo thuần thục. Bảy là không phạm các Giới cấm. 八 者, 所 有 眷 屬, 恩 義 和 順 九 者, 資 具 財 食, 常 得 豐 足 Bát giả sở hữu quyến thuộc, ân nghĩa hòa thuận. Cửu giả tư cụ tài thực, thường đắc phong túc. Tám là có được quyến thuộc, ân nghĩa hòa thuận. Chín là của cải tài thực đủ, thường được sung túc. 十 者 恒 得 他 人, 恭 敬 扶 接 十 一 者, 所 有 財 寶, 無 他 劫 奪 Thập giả hằng đắc tha nhân, cung kính phù tiếp. Thập nhất giả sở hữu tài bảo, vô tha kiếp đoạt. Mười là thường được người khác, cung kính giúp đỡ đưa đón. Mười một là có của báu, không ai cướp đoạt được. 十 二 者, 意 欲 所 求, 皆 悉 稱 遂 十 三 者, 龍 天 善 神, 恒 常 擁 衛 Thập nhị giả ý dục sở cầu, giai tất xưng toại. Thập tam giả Long Thiên thiện Thần, hằng thường ủng vệ. Mười hai là ý muốn cầu mong, tất cả đều toại nguyện. Mười ba là Rồng Trời Thần thiện, hằng thường ủng hộ bảo vệ. 十 四 者, 所 生 之 處, 見 佛 聞 法 十 五 者, 所 聞 正 法, 悟 甚 深 義 Thập tứ giả sở sinh chi xứ, kiến Phật văn Pháp. Thập ngũ giả sở văn Chính Pháp ngộ thậm thâm nghĩa. Mười bốn là ở nơi được sinh ra, gặp Phật nghe Pháp. Mười lăm là nghe Chính Pháp, hiểu nghĩa thâm sâu. 若 有 誦 持 大 悲 心 陀 羅 尼 者, 得 如 是 等 十 五 種 善 生 也 Nhược hữu tụng trì Đại Bi tâm Đà-la-ni giả, đắc như thị đẳng thập ngũ chủng thiện sinh dã. Nếu có tụng ghi nhớ Đại Bi tâm Đà-la-ni, cũng được 15 loại sinh thiện như thế. 一 切 天 人 應 常 誦 持, 勿 生 懈 怠 Nhất thiết Thiên Nhân ưng thường tụng trì, vật sinh giải đãi. Tất cả Trời Người nên thường tụng ghi nhớ, không được sinh lười biếng. 觀 世 音 菩 薩 說 是 語 已, 於 眾 會 前, 合 掌 正 住, 於 諸 眾 生, 起 大 悲 心, 開 顏 含 笑, Quan Thế Âm Bồ-tát thuyết thị ngữ dĩ, ư chúng hội tiền, hợp chưởng chính trụ, ư chư chúng sinh, khởi Đại Bi tâm, khai nhan hàm tiếu. Quan Thế Âm Bồ-tát nói xong lời này, ở trước các chúng sinh trong hội, chắp tay đứng nghiêm, với các chúng sinh, khởi tâm Đại Bi tâm, vẻ mặt vui tươi mỉm cười. 即 說 如 是 廣 大 圓 滿 無 礙 大 悲 心 大 陀 羅 尼 神 妙 章 句 陀 羅 尼 曰 : Tức thuyết như thị Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đại Đà-la-ni Thần Diệu Chương Cú Đà-la-ni viết: 17

18 Tức thì đọc Vô Ngại Đại Bi Tâm Đại Đà-la-ni quảng đại rộng lớn đầy đủ thần diệu vô ngại đại bi tâm Đại Đà-la-ni thần diệu lời Đà-la-ni rằng : 南 無 喝 囉 怛 那 哆 囉 夜 ( 口 * 耶 ) 南 無 阿 唎 ( 口 * 耶 ) 婆 盧 羯 帝 爍 鉢 囉 ( 口 * 耶 ) Nam mô hát la đát la đa la dạ da. Nam mô a lị da. Bà lô yết đế thước bát la da. 菩 提 薩 跢 婆 ( 口 * 耶 ) 摩 訶 薩 跢 婆 ( 口 * 耶 ) 摩 訶 迦 盧 尼 迦 ( 口 * 耶 ) 唵 Bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da. Ma ha ca lô ni ca da. Yểm. 薩 皤 囉 罰 曳 數 怛 那 怛 寫 南 無 悉 吉 利 埵 伊 蒙 阿 唎 ( 口 * 耶 ) Tát bà la phạt duệ. Số đát na đát tả. Nam mô tất cát lợi đỏa y mông a lị da. 婆 盧 吉 帝 室 佛 囉 ( 口 * 楞 ) 馱 婆 南 無 那 囉 謹 墀 醯 唎 摩 訶 皤 哆 沙 咩 Bà lô cát đế thất Phật la lăng đà bà. Nam mô na la c n trì. Ê lị ma ha bà đa sa mị. 薩 婆 阿 他 豆 輸 朋 阿 逝 孕 薩 婆 薩 哆 那 摩 婆 薩 哆 那 摩 婆 伽 Tát bà a tha đậu du bằng. A thệ dựng. Tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà già. 摩 罰 特 豆 怛 姪 他 唵 阿 婆 盧 醯 盧 迦 帝 迦 羅 帝 夷 醯 唎 Ma phạt đặc đậu. Đát điệt tha. Yểm a bà lô ê. Lô ca đế. Ca la đế. Di ê lị. 摩 訶 菩 提 薩 埵 薩 婆 薩 婆 摩 羅 摩 羅 摩 醯 摩 醯 唎 馱 孕 Ma ha Bồ đề tát đỏa. Tát bà tát bà. Ma la ma la. Ma ê ma ê lị đà dựng. 俱 盧 俱 盧 羯 懞 度 盧 度 盧 罰 闍 耶 帝 摩 訶 罰 闍 耶 帝 Câu lô câu lô yết mông. Độ lô độ lô phạt xà da đế. Ma ha phạt xà da đế. 陀 羅 陀 羅 地 利 尼 室 佛 囉 耶 遮 羅 遮 羅 摩 摩 罰 摩 囉 穆 帝 囇 Đà la đà la. Địa lợi ni. Thất Phật la da. Già la già la. Ma ma phạt ma la. Mục đế lệ. 伊 醯 移 醯 室 那 室 那 阿 囉 嘇 佛 囉 舍 利 罰 沙 罰 嘇 佛 羅 舍 耶 Y ê di ê. Thất na thất na. A la sấm Phật la Xá lợi. Phạt sa phạt sấm. Phật la xá da. 呼 嚧 呼 嚧 摩 囉 呼 嚧 呼 嚧 醯 利 娑 囉 娑 囉 悉 利 悉 利 蘇 嚧 蘇 嚧 Hô lô hô lô ma la. Hô lô hô lô ê lợi. Sa la sa la. Tất lợi tất lợi. Tô lô tô lô. 菩 提 夜 菩 提 夜 菩 馱 夜 菩 馱 夜 彌 帝 利 夜 那 囉 謹 墀 地 唎 瑟 尼 那 Bồ đề dạ Bồ đề dạ. Bồ đà dạ Bồ đà dạ. Di đế lợi dạ. Na la c n trì. Địa lị sắt ni na. 波 夜 摩 那 娑 婆 訶 悉 陀 夜 娑 婆 訶 摩 訶 悉 陀 夜 娑 婆 訶 悉 陀 喻 藝 Ba dạ ma na. Sa bà ha. Tất đà dạ. Sa bà ha. Ma ha tất đà dạ. Sa bà ha. Tất đà dụ nghệ. 室 皤 囉 耶 娑 婆 訶 那 囉 謹 墀 娑 婆 訶 摩 囉 那 囉 娑 婆 訶 Thất bà la da. Sa bà ha. Na la c n trì. Sa bà ha. Ma la na la. Sa bà ha. 悉 囉 僧 阿 穆 佉 耶 娑 婆 訶 娑 婆 摩 訶 阿 悉 陀 夜 娑 婆 訶 Tất la tăng a mục khư da. Sa bà ha. Sa bà ma ha a tất đà dạ. Sa bà ha. 者 吉 囉 阿 悉 陀 夜 娑 婆 訶 波 陀 摩 羯 悉 哆 夜 娑 婆 訶 Giả cát la a tất đà dạ. Sa bà ha. Ba đà ma yết tất đa dạ. Sa bà ha. 那 囉 謹 墀 皤 伽 囉 ( 口 * 耶 ) 娑 婆 訶 摩 婆 利 勝 羯 囉 夜 娑 婆 訶 Na la c n trì bà già la da. Sa bà ha. Ma bà lợi thắng yết la dạ. Sa bà ha. 南 無 喝 囉 怛 那 哆 囉 夜 耶 南 無 阿 唎 ( 口 * 耶 ) 婆 嚧 吉 帝 Nam mô hát la đát na đa la dạ da. Nam mô a lị da. Bà lô cát đế. 爍 皤 囉 夜 娑 婆 訶 唵 悉 殿 都 曼 哆 囉 鉢 馱 耶 娑 婆 訶 Thước bà la dạ. Sa bà ha. Yểm. Tất điện đô mạn đa la bát đà da. Sa bà ha. 觀 世 音 菩 薩 說 此 呪 已 大 地 六 變 震 動, 天 雨 寶 華, 繽 紛 而 下 Quan Thế Âm Bồ-tát thuyết thử chú dĩ. Đại địa lục biến chấn động, Thiên vú bảo hoa, tân phân nhi hạ. Quan Thế Âm Bồ-tát thuyết xong Thần chú. Thế giới sáu loại chấn động, Trời rải hoa báu, lả tả rơi xuống. 18

19 十 方 諸 佛 悉 皆 歡 喜, 天 魔 外 道 恐 怖 毛 竪, 一 切 眾 會 皆 獲 果 證 Thập phương chư Phật tất giai hoan hỉ, Thiên ma ngoại đạo khủng bố mao thụ, nhất thiết chúng hội giai hoạch quả chứng. Các Phật mười phương tất cả đều vui mừng, Ma Trời ngoại đạo sợ hãi dựng tóc gáy, tất cả các chúng sinh trong hội đều được chứng quả. 或 得 須 陀 洹 果, 或 得 斯 陀 含 果, 或 得 阿 那 含 果, 或 得 阿 羅 漢 果 者, Hoặc đắc Tu-đà-hoàn quả, hoặc đắc Tư-đà-hàm quả, hoặc đắc A-na-hàm quả, hoặc đắc A- la-hán quả giả, Hoặc được quả Tu-đà-hoàn, hoặc được quả Tư-đà-hàm, hoặc được quả A-na-hàm, hoặc được quả A-la-hán, 或 得 一 地 二 地 三 地 四 地 五 地, 乃 至 十 地 者 無 量 眾 生 發 菩 提 心 hoặc đắc nhất địa nhị địa tam địa tứ địa ngũ địa, nãi chí thập Địa giả. Vô lượng chúng sinh phát Bồ-đề tâm. hoặc được bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4, bậc 5, thậm chí Bồ-tát bậc 10. Vô lượng chúng sinh phát tâm Bồ-đề. 爾 時 大 梵 天 王, 從 座 而 起, 整 理 衣 服, 合 掌 恭 敬, 白 觀 世 音 菩 薩 言 : Nhĩ thời Đại Phạm Thiên Vương, tòng tòa nhi khởi, chỉnh lý y phục, hợp chưởng cung kính bạch Quan Thế Âm Bồ-tát ngôn : Lúc đó Đại Phạm Thiên Vương, rời chỗ ngồi đứng dậy, chỉnh trang áo quần, chắp tay cung kính, bạch Quan Thế Âm Bồ-tát rằng : 善 哉! 大 士! 我 從 昔 來, 經 無 量 佛 會, 聞 種 種 法 種 種 陀 羅 尼, Thiện tai! Đại sĩ! Ngã tòng tích lai, kinh vô lượng Phật hội, văn chủng chủng Pháp chủng chủng Đà-la-ni, Thiện thay! Đại sĩ! Con từ xưa đến nay, qua vô lượng hội Phật, nghe đủ loại Pháp, đủ loại Đà-la-ni, 未 曾 聞 說, 如 此 無 礙 大 悲 心. 大 悲 陀 羅 尼 神 妙 章 句 vị tằng văn thuyết, như thử Vô ngại Đại Bi tâm. Đại Bi Đà-la-ni thần diệu chương cú. chưa từng nghe thuyết Pháp, Vô ngại Đại Bi tâm này như thế. Đại Bi Đà-la-ni thần diệu câu đoạn. 唯 願 大 士, 為 我 說 此 陀 羅 尼 形 貌 狀 相, 我 等 大 眾, 願 樂 欲 聞! Duy nguyện Đại sĩ, vị Ngã thuyết thử Đà-la-ni hình mạo trạng tướng, Ngã đẳng Đại chúng nguyện nhạo dục văn! Mong muốn Đại sĩ, vì con nói hình dáng diện mạo của Đà-la-ni này, con và Đại chúng ham muốn được nghe. 觀 世 音 菩 薩 告 梵 王 言 : 汝 為 方 便 利 益 一 切 眾 生 故, 作 如 是 問 汝 今 善 聽, Quan Thế Âm Bồ-tát cáo Phạm Vương ngôn : Nhữ vi Phương tiện lợi ích nhất thiết chúng sinh cố, tác như thị vấn, Nhữ kim thiện thính, Quan Thế Âm Bồ-tát bảo Phạm Vương rằng : Ngài cố vì được Phương tiện lợi ích tất cả chúng sinh, hỏi việc này như thế, Ngài nay nghe Tuệ, 吾 為 汝 等, 略 說 少 耳! 觀 世 音 菩 薩 言 : Ngô vị Nhữ đẳng, lược thuyết thiểu nhĩ! Quan Thế Âm Bồ-tát ngôn: Ta vì các Ngài lược thuyết đôi chút! Quan Thế Âm nói rằng : 大 慈 悲 心 是, 平 等 心 是, 無 為 心 是, 無 染 著 心 是, Đại Từ Bi tâm thị, bình đẳng tâm thị, Vô vi tâm thị, vô nhiễm trước tâm thị, Tâm Đại Từ Bi, tâm Bình đẳng, tâm Vô vi tự do, tâm không nhiễm cố chấp, 空 觀 心 是, 恭 敬 心 是, 卑 下 心 是, 無 雜 亂 心, 19

20 không quan tâm thị, cung kính tâm thị, ti hạ tâm thị, vô tạp loạn tâm, tâm trông thấy rỗng không, tâm cung kính, tâm hèn kém hạ tiện, tâm không hỗn náo tạp loạn, 無 見 取 心 是, 無 上 菩 提 心 是 當 知 如 是 等 心, 即 是 陀 羅 尼 相 貌 汝 當 依 此 而 修 行 之 vô kiến thủ tâm thị, Vô-thượng Bồ-đề tâm thị. Đương tri như thị đẳng tâm, tức thị Đà-la-ni tướng mạo. Nhữ đương y thử nhi tu hành chi. tâm giữ lại sự không thấy, tâm Bình đẳng Bồ-đề. Nên biết các loại tâm như thế, tức là tướng mạo của Đà-la-ni. Ngài nên dựa vào đó mà tu hành. 大 梵 王 言 : 我 等 大 眾, 今 始 識 此 陀 羅 尼 相 貌 從 今 受 持, 不 敢 忘 失 Đại Phạm Vương ngôn : Ngã đẳng Đại chúng, kim thủy thức thử Đà-la-ni tướng mạo. Tòng kim thụ trì, bất cảm vong thất Đại Phạm Vương nói rằng : Chúng con Đại chúng, nay mới biết được tướng mạo của Đà-lani này. Từ nay ghi nhớ không dám để quên mất. 觀 世 音 言 : 若 善 男 子 善 女 人, 誦 持 此 神 呪 者, 發 廣 大 菩 提 心, 誓 度 一 切 眾 生 Quán Thế Âm ngôn : Nhược Thiện nam tử thiện nữ nhân, tụng trì thử Thần chú giả, phát quảng đại Bồ-đề tâm, thệ độ nhất thiết chúng sinh. Quan Thế Âm nói rằng : Nếu có Thiện nam tín nữ, tụng ghi nhớ Thần chú này phát tâm Bồđề rộng lớn, thệ cứu độ tất cả chúng sinh. 身 持 齋 戒, 於 諸 眾 生, 起 平 等 心 常 誦 此 呪, 莫 令 斷 絕 住 於 淨 室, 澡 浴 清 淨, Thân trì Trai giới, ư chư chúng sinh, khởi bình đẳng tâm, thường tụng thử Chú, mạc linh đoạn tuyệt. Trú ư tịnh thất, táo dục thanh tịnh, Thân giữ trai giới, với các chúng sinh, khởi tâm Bình đẳng. Thường tụng Chú này, không được để đoạn tuyệt. Ở trong phòng sạch, tắm rửa sạch sẽ, 著 淨 衣 服 懸 旛 然 燈 香 華 百 味 飲 食, 以 用 供 養 制 心 一 處, 更 莫 異 緣, 如 法 誦 持 trước tịnh y phục. Huyền phan nhiên đăng hương hoa bách vị m thực, dĩ dụng cúng dưỡng. Chế tâm nhất xứ, cánh mạc dị duyên, như Pháp tụng trì. mặc quần áo sạch. Treo cờ phan, đốt đèn, hương hoa, đồ ăn trăm vị, dùng để cúng dưỡng. Giữ tâm cố định, không được buông thả theo việc khác, theo Pháp nhớ tụng. 是 時 當 有, 日 光 菩 薩 月 光 菩 薩 與 無 量 神 仙, 來 為 作 證, 益 其 効 驗 Thị thời đương hữu, Nhật-quang Bồ-tát Nguyệt-quang Bồ-tát dữ vô lượng Thần Tiên, lai vị tác chứng, ích kỳ hiệu nghiệm. Lúc đó sẽ có Nhật-quang Bồ-tát, Nguyệt-quang Bồ-tát cùng vô lượng Thần tiên, tới để chứng minh, lợi ích hiệu nghiệm của nó. 我 時 當 以 千 眼 照 見, 千 手 護 持 從 是 以 往, 所 有 世 間 經 書, 悉 能 受 持 Ngã thời đương dĩ thiên Nhãn chiếu kiến, thiên Thủ hộ trì. Tòng thị dĩ vãng, sở hữu Thế gian Kinh thư, tất năng thụ trì. Ta lúc đó sẽ dùng ngàn Mắt soi thấy, nghìn Tay hộ trì. Từ đó về sau, tất cả Kinh sách của Thế gian, có thể ghi nhớ tất cả. 一 切 外 道 法 術 韋 陀 典 籍, 亦 能 通 達 Nhất thiết ngoại đạo Pháp thuật vi đà điển tịch, diệc năng thông đạt. Tất cả thuật Pháp ngoại đạo, điển tích sách vở Vi-đà, cũng có thể thông tỏ. 誦 持 此 神 呪 者, 世 間 八 萬 四 千 種 病, 悉 皆 治 之, 無 不 差 者 Tụng trì thử Thần chú giả, Thế gian bát vạn tứ thiên chủng bệnh, tất giai trị chi, vô bất sái giả. Tụng nhớ Thần chú này, tám vạn bốn ngàn thứ bệnh của Thế gian, tất cả đều chữa trị được, bệnh nhanh chóng khỏi. 20

21 亦 能 使 令 一 切 鬼 神, 降 諸 天 魔, 制 諸 外 道 Diệc năng sử linh nhất thiết Quỷ Thần, hàng chư Thiên ma, chế chư ngoại đạo. Cũng có thể sai khiến tất cả Quỷ Thần, hàng phục các Ma Trời, chế ngự các ngoại đạo. 若 在 山 野, 誦 經 坐 禪, 有 諸 山 精 雜 魅 魍 魎 鬼 神, 橫 相 惱 亂, 心 不 安 定 者, Nhược tại sơn dã, tụng Kinh tọa Thiền, hữu chư sơn tinh tạp mị võng lưỡng quỷ thần, hoạnh tướng não loạn, tâm bất an định giả, Nếu ở núi vắng hoang dã tụng Kinh toạ Thiền, có Sơn tinh, các loại ma núi, quỷ núi, quỷ thần, ngang tàng não loạn, tâm không yên ổn, 誦 此 呪 一 遍, 是 諸 鬼 神, 悉 皆 被 縛 也 Tụng thử chú nhất biến, thị chư quỷ thần, tất giai bị phược dã. Tụng Chú này một lượt, các quỷ thần đó, tất cả đều bị bó tay. 若 能 如 法 誦 持, 於 諸 眾 生, 起 慈 悲 心 者, 我 時 當 勅 一 切 善 神 Nhược năng như Pháp tụng trì, ư chư chúng sinh, khởi Từ Bi tâm giả, Ngã thời đương sắc nhất thiết thiện Thần Nếu năng như Pháp tụng nhớ, với các chúng sinh, khởi tâm Từ Bi, Ta thời sai khiến tất cả Thần thiện, 龍 王 金 剛 密 迹, 常 隨 衛 護, 不 離 其 側, 如 護 眼 睛, 如 護 已 命 Long Vương Kim Cương mật tích, thường tùy vệ hộ, bất ly kỳ trắc, như hộ nhãn tình, như hộ dĩ mệnh. Long Vương Kim Cương mật tích, thường đi theo bảo vệ giúp đỡ, không xa rời xao nhãng như bảo vệ con ngươi mắt, như bảo vệ tính mệnh. 說 偈 勅 曰 : Thuyết kệ sắc viết: Đọc bài kệ chỉ dụ rằng: 我 遣 密 跡 金 剛 士, 烏 芻 君 荼 鴦 俱 尸, Ngã khiển mật tích Kim-cương sĩ, ô sô quân đồ ương câu thi. Ta cử mật tích Kim-cương sĩ, quạ quỷ uyên ương tới hội tế. 八 部 力 士 賞 迦 羅, 常 當 擁 護 受 持 者 Bát-bộ Lực-sĩ thưởng Ca-la, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Tám-bộ Lực-sĩ ban Ca-la, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. 我 遣 摩 醯 那 羅 延, 金 剛 羅 陀 迦 毘 羅, Ngã khiển Ma-ê Na-la-diên, Kim cương La-đà Ca-tì-la, Ta cử Ma-ê Na-la-diên, Kim cương La-đà Ca-tì-la, 常 當 擁 護 受 持 者 我 遣 婆 馺 娑 樓 羅, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Ngã khiển Bà-cấp Sa-lâu-la, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. Ta cử Bà-cấp Sa- lâu-la, 滿 善 車 鉢 真 陀 羅, 常 當 擁 護 受 持 者 Mãn-thiện Xa-bát Chân-đà-la, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Mãn-thiện Xa-bát Chân- đà-la, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. 我 遣 薩 遮 摩 和 羅, 鳩 闌 單 吒 半 祇 羅, Ngã khiển Tát-già Ma-hòa-la, cưu lan Đan-tra Bán-kì-la, Ta cử Tát-già Ma-hòa-la, Cưu-lan Đan-tra Bán-kì-la, 常 當 擁 護 受 持 者 我 遣 畢 婆 伽 羅 王, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Ngã khiển Tất-bà Già-la-vương, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. Ta cử Tất-bà Già-la-vương, 應 德 毘 多 薩 和 羅, 常 當 擁 護 受 持 者 21

22 ưng đức Tì-đa Tát-hòa-la, thường đương ủng hộ thụ trì giả. xứng đức Tì-đa Tát-hòa-la, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. 我 遣 梵 摩 三 鉢 羅, 五 部 淨 居 炎 摩 羅, Ngã cử Phạm Ma Tam-bát-la, ngũ bộ Tịnh cư Viêm-ma-la, Ta cử Phạm Ma Tam-bát-la, Viêm-ma-la ở Năm bộ Tịnh, 常 當 擁 護 受 持 者 我 遣 釋 王 三 十 三, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Ngã khiển Thích- vương tam thập tam, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. Ta cử Ngọc-đế 33 tầng trời, 大 辯 功 德 婆 怛 那, 常 當 擁 護 受 持 者 Đại biện công đức Bà-đát-na, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Đại biện công đức Bà-đát-na, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. 我 遣 提 頭 賴 吒 王, 神 母 女 等 大 力 眾, Ngã khiển Đề-đầu Lại-tra-vương, Thần-mẫu nữ đẳng Đại lực chúng, Ta phái Đề-đầu Lại-tra-vương, các nữ Thần-mẫu các Lực sĩ, 常 當 擁 護 受 持 者 我 遣 毘 樓 勒 叉 王, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Ngã khiển Tì-lâu Lặc-xoa-vương, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. Ta phái Tì-lâu Lặc-xoa-vương, 毘 樓 博 叉 毘 沙 門, 常 當 擁 護 受 持 者 Tì-lâu Bác-xoa Tì-sa-môn, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Tì-lâu Bác-xoa Tì-sa-môn, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. 我 遣 金 色 孔 雀 王, 二 十 八 部 大 仙 眾, Ngã khiển Kim sắc Khổng-tước-vương, nhị thập bát bộ Đại Tiên chúng, Ta phái Kim sắc Khổng-tước-vương, các vị Đại Tiên 28 bộ, 常 當 擁 護 受 持 者 我 遣 摩 尼 跋 陀 羅, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Ngã khiển Ma-ni Bạt-đà-la, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. Ta phái Ma-ni Bạt-đà-la, 散 支 大 將 弗 羅 婆, 常 當 擁 護 受 持 者 Tán chi Đại tướng Phất-la-bà, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Tán chi Đại tướng Phất-la-bà, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. 我 遣 難 陀 跋 難 陀, 婆 伽 羅 龍 伊 鉢 羅, Ngã khiển Nan-đà Bạt-nan-đà, Bà-già-la Long-y Bát-la, Ta phái Nan-đà Bạt-nạn-đà, Bà-già-la Long-y Bát-la, 常 當 擁 護 受 持 者 我 遣 脩 羅 乾 闥 婆, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Ngã khiển Tu-la Càn-thát-bà, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. Ta phái Tu-la Càn-thát-bà, 迦 樓 緊 那 摩 睺 羅, 常 當 擁 護 受 持 者 Ca-lâu Kh n-na Ma-hầu-la, thường đương ủng hộ thụ trì giả. Ca-lâu Kh n-na Ma-hầu-la, thường nên ủng hộ người nhớ Chú. 我 遣 水 火 雷 電 神, 鳩 槃 荼 王 毘 舍 闍, Ngã khiển thủy hỏa lôi điện Thần, Cưu-bàn-đồ-vương Tì-xá-xà, Ta phái Thần nước lửa sấm chớp, Cưu-bàn-đồ-vương Tì-xá-xà, 常 當 擁 護 受 持 者 thường đương ủng hộ thụ trì giả. thường nên ủng hộ người nhớ Chú. 是 諸 善 神 及 神 龍 王 神 母 女 等, 各 有 五 百 眷 屬, 大 力 夜 叉, 常 隨 擁 護, 誦 持 大 悲 神 呪 者 22

23 Thị chư thiện Thần cập Thần Long Vương Thần- mẫu nữ đẳng, các hữu ngũ bách quyến thuộc, Đại-lực Dạ-xoa, thường tùy ủng hộ, tụng trì Đại Bi Thần chú giả. Các Thần thiện đó cùng Thần Long Vương, các nữ Thần- mẫu, họ có 500 quyến thuộc, Đạilực sĩ Dạ-xoa, thường đi theo ủng hộ người tụng nhớ Đại Bi Thần chú. 其 人 若 在 空 山 曠 野, 獨 宿 孤 眠, 是 諸 善 神, 番 代 宿 衛, 辟 除 災 障 Kỳ nhân nhược tại không sơn khoáng dã, độc tú cô miên, thị chư thiện Thần, phiên đại tú vệ, tích trừ tai chướng. Người đó nếu ở núi vắng đồng trống, đơn độc lẻ loi ngủ qua đêm, các thiện Thần đó thay nhau canh gác qua đêm, trừ các tai chướng. 若 在 深 山, 迷 失 道 路, 誦 此 呪 故, 善 神 龍 王, 化 作 善 人, 示 其 正 道 Nhược tại thâm sơn, mê thất đạo lộ, tụng thử Chú cố, thiện Thần Long-vương, hóa tác thiện nhân, thị kỳ chính đạo. Nếu ở trong núi sâu, lạc mất không biết đường, cố tụng Chú này, Thần thiện Long- vương hiện thành người thiện, dẫn đường chỉ lối. 若 在 山 林 曠 野, 乏 少 水 火, 龍 王 護 故, 化 出 水 火 Nhược tại sơn lâm khoáng dã, phạp thiểu thủy hỏa, Long-vương hộ cố, hóa xuất thủy hỏa. Nếu ở trong núi rừng đồng trống, không đủ nước lửa, do được Long-vương giúp đỡ, hóa ra nước lửa. 觀 世 音 菩 薩 復 為 誦 持 者, 說 消 除 災 禍, 清 涼 之 偈 : Quan Thế Âm Bồ-tát phục vị tụng trì giả, thuyết tiêu trừ tai họa, thanh lương chi kệ : Quan Thế Âm Bồ-tát lại vì người tụng nhớ Chú, nói việc tiêu trừ tai họa, bài kệ sạch mát : 若 行 曠 野 山 澤 中, 逢 值 虎 狼 諸 惡 獸, Nhược hành khoáng dã sơn trạch trung, phùng trực hổ lang chư ác thú, Nếu đi trong núi đầm hoang vắng, gặp cọp chó sói các thú dữ, 蛇 蚖 精 魅 魍 魎 鬼, 聞 誦 此 呪 莫 能 害 xà nguyên tinh mị võng lưỡng quỷ, văn tụng thử Chú mạc năng hại. rắn độc yêu tinh ma quỷ núi, nghe tụng Chú này không dám hại. 若 行 江 湖 滄 海 間, 毒 龍 蛟 龍 摩 竭 獸, Nhược hành giang hồ thương hải gian, độc long giao long Ma-kiệt thú, Nếu trên sông hồ giữa biển khơi, độc Long thuồng luồng thú Ma kiệt, 夜 叉 羅 剎 魚 黿 鼈, 聞 誦 此 呪 自 藏 隱 Dạ-xoa La-sát ngư nguyên miết, văn tụng thử Chú tự tàng n. Dạ-xoa La-sát cá giải ba ba, nghe tụng Chú này tự n nấp. 若 逢 軍 陣 賊 圍 繞, 或 被 惡 人 奪 財 寶, Nhược phùng quân trận tặc vi nhiễu, hoặc bị ác nhân đoạt tài bảo, Nếu gặp trận mạc bị giặc vây, hoặc bị người ác cướp vật báu, 至 誠 稱 誦 大 悲 呪, 彼 起 慈 心 復 道 歸 Chí thành xưng tụng Đại Bi chú, bỉ khởi từ tâm phục đạo quy. Thành tâm đọc tụng chú Đại Bi, chúng khởi tâm Từ quay trở lại. 若 為 王 官 收 錄 身, 囹 圄 禁 閉 杻 枷 鎖, Nhược vị Vương quan thu lục thân, linh ngữ cấm bế sửu già tỏa, Nếu vì Vua quan truy nã bắt, tù cấm gông cùm xiềng xích tội, 至 誠 稱 誦 大 悲 呪, 官 自 開 恩 釋 放 還 Chí thành xưng tụng Đại Bi chú, quan tự khai ân thích phóng hoàn. Thành tâm đọc tụng chú Đại Bi, quan tự ra ân phóng thích về. 23

24 若 入 野 道 蠱 毒 家, 飲 食 有 藥 欲 相 害, Nhược nhập dã đạo cổ độc gia, m thực hữu dược dục tương hại, Nếu vào đường vắng bị đầu độc, ăn uống thuốc thang muốn hại nhau, 至 誠 稱 誦 大 悲 呪, 毒 藥 變 成 甘 露 漿 Chí thành xưng tụng Đại Bi chú, độc dược biến thành Cam-lộ tương. Thành tâm đọc tụng chú Đại Bi, thuốc độc biến thành nước Cam-lộ. 女 人 臨 難 生 產 時, 邪 魔 遮 障 苦 難 忍, Nữ nhân lâm nạn sinh sản thời, tà ma già chướng khổ nan nhẫn, Nữ nhân lúc sinh đẻ con khó, tà ma chướng ngại khổ khó nhẫn, 至 誠 稱 誦 大 悲 呪, 鬼 神 退 散 安 樂 生 Chí thành xưng tụng Đại Bi chú, quỷ thần thoái tán an lạc sinh. Thành tâm đọc tụng chú Đại Bi, quỷ thần lui tán sinh an lạc. 惡 龍 疫 鬼 行 毒 氣, 熱 病 侵 陵 命 欲 終, Ác Long dịch quỷ hành độc khí, nhiệt bệnh xâm lăng mạng dục chung, Rồng dữ ôn dịch quỷ hành khí độc, nhiệt bệnh xâm lấn muốn lấy mạng, 至 心 稱 誦 大 悲 呪, 疫 病 消 除 壽 命 長 Chí thành xưng tụng Đại Bi chú, dịch bệnh tiêu trừ thọ mệnh trường. Thành tâm đọc tụng chú Đại Bi, trừ ôn dịch bệnh mệnh tăng thêm. 龍 鬼 流 行 諸 毒 腫, 癰 瘡 膿 血 痛 叵 堪, Long quỷ lưu hành chư độc thũng, ung sang nùng huyết thống phả kham, Rồng quỷ hành phù thũng độc, ung nhọt mủ máu đau khó chịu, 至 心 稱 誦 大 悲 呪, 三 唾 毒 腫 隨 口 消 Chí thành xưng tụng Đại Bi chú, tam thóa độc thũng tùy kh u tiêu. Thành tâm đọc tụng chú Đại Bi, ba lần nôn độc theo miệng tiêu. 眾 生 濁 惡 起 不 善, 厭 魅 呪 詛 結 怨 讐, Chúng sinh trọc ác khởi bất thiện, Yếm-mị chú trớ kết oán thù, Chúng sinh đời ác không hành thiện, Yếm-mị bùa chú kết oán thù, 至 心 稱 誦 大 悲 呪, 厭 魅 還 著 於 本 人 Chí thành xưng tụng Đại Bi chú, Yếm-mị hoàn trước ư bổn nhân. Thành tâm đọc tụng chú Đại Bi, Yếm-mị tự biến người như cũ. 惡 生 濁 亂 法 滅 時, 婬 欲 火 盛 心 迷 倒, Ác sinh trọc loạn Pháp diệt thời, dâm dục hỏa thịnh tâm mê đảo, Ác sinh thời loạn khi Pháp diệt, dâm dục bốc mạnh tâm mê đảo, 棄 背 妻 婿 外 貪 染, 晝 夜 邪 思 無 暫 停, Khí bối thê tế ngoại tham nhiễm, trú dạ tà tư vô tạm đình, Quên nghĩa vợ chồng tham nhiễm ngoại, ngày đêm tưởng tà không tạm dừng. 若 能 稱 誦 大 悲 呪, 婬 欲 火 滅 邪 心 除 Chí thành xưng tụng Đại Bi chú, dâm dục hỏa diệt tà tâm trừ. Thành tâm đọc tụng chú Đại Bi, diệt lửa dâm dục diệt tâm tà. 我 若 廣 讚 呪 功 力, 一 劫 稱 揚 無 盡 期 Ngã nhược quảng tán Chú công lực, nhất Kiếp xưng dương vô tận kỳ. Ta nếu rộng khen công lực Chú, một Kiếp tán dương không thể xong. 爾 時 觀 世 音 菩 薩, 告 梵 天 言 : 誦 此 呪 五 遍, 取 五 色 線 作 索, Nhĩ thời Quan Thế Âm Bồ-tát, cáo Phạm Thiên ngôn : Tụng thử chú ngũ biến, thủ ngũ sắc tuyến tác sách, 24

25 Khi đó Quan Thế Âm Bồ-tát, bảo Phạm Thiên rằng : Tụng Chú này năm lượt, lấy chỉ ngũ sắc làm dây. 呪 二 十 一 遍, 結 作 二 十 一 結, 繫 項 chú nhị thập nhất biến, kết tác nhị thập nhất kết, hệ hạng. Tụng hai mươi mốt lượt, kết thành hai mươi mốt kết, buộc phía sau cổ. 此 陀 羅 尼, 是 過 去 九 十 九 億 恒 河 沙 諸 佛 所 說 彼 等 諸 佛, 為 諸 行 人, Thử Đà-la-ni, thị Quá khứ cửu thập cửu ức Hằng hà sa chư Phật sở thuyết. Bỉ đẳng chư Phật vị chư hành nhân, Đà-la-ni này được 99 triệu Hằng hà sa các Phật Quá khứ thuyết. Các Phật đó vì người tu hành, 修 行 六 度, 未 滿 足 者, 速 令 滿 足 故 未 發 菩 提 心 者, 速 令 發 心 故 tu hành Lục-độ, vị mãn túc giả, tốc linh mãn túc cố. Vị phát Bồ-đề tâm giả, tốc linh phát tâm cố. tu hành Pháp Bồ-tát, chưa được đầy đủ, giúp nhanh chóng được trọn vẹn. Chưa phát tâm Bồđề, giúp nhanh chóng phát tâm. 若 聲 聞 人, 未 證 果 者, 速 令 證 故 Nhược Thanh-văn nhân, vị chứng quả giả, tốc linh chứng cố. Nếu là Thanh-văn, chưa chứng quả, nhanh chóng giúp cho chứng quả. 若 三 千 大 千 世 界 內, 諸 神 仙 人, 未 發 無 上 菩 提 心 者, 令 速 發 心 故 Nhược Tam thiên Đại thiên Thế giới nội, chư Thần Tiên nhân, vị phát Vô-thượng Bồ-đề tâm giả, linh tốc phát tâm cố. Nếu ở trong Ba ngàn Đại thiên Thế giới, có các Thần Tiên, chưa phát tâm Bình đẳng Bồ-đề, nhanh chóng giúp cho phát tâm. 若 諸 眾 生, 未 得 大 乘 信 根 者, 以 此 陀 羅 尼 威 神 力 故, 令 其 大 乘 種 子, 法 芽 增 長 Nhược chư chúng sinh, vị đắc Đại-thừa tín căn giả, dĩ thử Đà-la-ni uy thần lực cố, linh kỳ Đại-thừa chủng tử, Pháp nha tăng trưởng. Nếu các chúng sinh, chưa được Căn-tín Đại-Thừa, dùng Uy Thần lực của Chú Đà-la-ni này, giúp cho được giống Đại-thừa, mầm Pháp tăng trưởng. 以 我 方 便 慈 悲 力 故, 令 其 所 須, 皆 得 成 辦 Dĩ Ngã Phương-tiện Từ Bi lực cố, linh kỳ sở tu, giai đắc thành biện. Dùng lực Từ Bi Phương-tiện của Ta, giúp cho nhanh được, đều được hoàn thành. 若 三 千 大 千 世 界, 幽 隱 闇 處, 三 塗 眾 生, 聞 我 此 呪, Nhược Tam thiên Đại thiên Thế giới, u n ám xứ, Tam-đồ chúng-sinh, văn Ngã thử chú, Nếu Ba ngàn Đại thiên Thế giới, nơi tăm tối u ám che phủ, chúng sinh trong Ba đường ác, nghe Chú này của Ta, 皆 得 離 苦 有 諸 菩 薩, 未 階 初 住 者, 速 令 得 故, 乃 至 令 得 十 住 地 故 giai đắc ly khổ. Hữu chư Bồ-tát, vị giai sơ trụ giả, tốc linh đắc cố, nãi chí linh đắc thập trụ địa cố. đều được rời khổ. Có các Bồ-tát, chưa được bậc 1(Hoan hỉ địa) nhanh chóng giúp cho được, thậm chí nhanh chóng giúp cho được bậc 10. 又 令 得 到 佛 地 故, 自 然 成 就 三 十 二 相 八 十 隨 形 好 Hựu linh đắc đáo Phật địa cố, tự nhiên thành tựu tam thập nhị tướng bát thập tùy hình hảo. Lại giúp cho tới được bậc Phật, tự nhiên thành đạt 32 tướng 80 dung mạo tốt. 若 聲 聞 人, 聞 此 陀 羅 尼, 一 經 耳 者, 修 行 書 寫 此 陀 羅 尼 者, Nhược Thanh-văn nhân, văn thử Đà-la-ni, nhất kinh nhĩ giả, tu hành thư tả thử Đà-la-ni giả, 25

26 Nếu là Thanh-văn, nghe Đà-la-ni này, được nghe một lần, tu hành biên chép Đà-la-ni Chú này, 以 質 直 心, 如 法 而 住 者, 四 沙 門 果, 不 求 自 得 dĩ chất trực tâm, như Pháp nhi trụ giả, tứ Sa-môn quả, bất cầu tự đắc. dùng tâm chân thực, theo như Pháp mà sống, Sa-môn quả bốn, không cầu tự được. 若 三 千 大 千 世 界 內, 山 河 石 壁 四 大 海 水, 能 令 涌 沸 ; Nhược Tam thiên Đại thiên Thế giới nội, sơn hà thạch bích tứ đại hải thủy, năng linh dũng phí. Nếu ở trong Ba nghìn Đại thiên Thế giới, núi sông, động đá, nước bốn biển lớn, có thể khiến vọt sôi. 須 彌 山 及 鐵 圍 山, 能 令 搖 動 ; 又 令 碎 如 微 塵, 其 中 眾 生, 悉 令 發 無 上 菩 提 心 Tu-di sơn cập Thiết vi sơn, năng linh dao động. Hựu linh toái như vi trần, kỳ trung chúng sinh, tất linh phát Vô-thượng Bồ-đề tâm. Núi Tu-di cùng núi Thiết-vi, có thể làm cho dao động. Lại làm cho nát vụn như bụi trần, trong đó có chúng sinh, giúp cho tất cả phát tâm Bình-đẳng Bồ-đề. 若 諸 眾 生, 現 世 求 願 者, 於 三 七 日, 淨 持 齋 戒, 誦 此 陀 羅 尼, 必 果 所 願 Nhược chư chúng sinh, hiện thế cầu nguyện giả, ư tam thất nhật, tịnh trì trai giới, tụng thử Đà-la-ni, tất quả sở nguyện. Nếu các chúng sinh, hiện thế cầu nguyện, trong hai mươi mốt ngày, giữ trai giới tịnh, tụng Đà-la-ni này, các nguyện đều thành quả. 從 生 死 際, 至 生 死 際, 一 切 惡 業, 並 皆 滅 盡 三 千 大 千 世 界 內, Tòng sinh tử tế, chí sinh tử tế, nhất thiết ác nghiệp, tịnh giai diệt tận. Tam thiên Đại thiên thế giới nội, Từ bờ sinh tử, đến bến sinh tử, tất cả nghiệp ác, đều diệt hết sạch. Ở trong Ba nghìn Đại thiên Thế giới, 一 切 諸 佛 菩 薩 梵 釋 四 天 王 神 仙 龍 王, 悉 皆 證 知 nhất thiết chư Phật Bồ-tát Phạm Thích Tứ Thiên-vương Thần tiên Long -vương, tất giai chứng tri. tất cả các Phật Bồ-tát Phạm Thích, Tứ Thiên-vương Thần Tiên Long-vương, tất cả đều tới chứng giám. 若 諸 人 天, 誦 持 此 陀 羅 尼 者, 其 人 若 在 江 河 大 海 中 沐 浴, 其 中 眾 生, Nhược chư Nhân Thiên, tụng trì thử Đà-la-ni giả, kỳ nhân nhược tại giang hà Đại hải trung mộc dục, kỳ trung chúng sinh, Nếu các Trời Người, tụng nhớ Đà-la-ni này, người đó nếu tắm rửa ở sông ngòi biển lớn, chúng sinh ở trong đó, 得 此 人 浴 身 之 水, 霑 著 其 身, 一 切 惡 業 重 罪, 悉 皆 消 滅, đắc thử nhân dục thân chi thủy, triêm trứ kỳ thân, nhất thiết ác nghiệp trọng tội, tất giai tiêu diệt. nước tắm rửa thân thân người đó, thấm vào thân chúng, tất cả nghiệp ác tội nặng, đều tiêu diệt hết, 即 得 轉 生 他 方 淨 土, 蓮 華 化 生, 不 受 胎 身 濕 卵 之 身, 何 況 受 持 讀 誦 者? Tức đắc chuyển sinh tha phương tịnh thổ, Liên hoa hóa sinh, bất thụ thai thân thấp noãn chi thân, hà huống thụ trì độc tụng giả? Tức thì được chuyển sinh cõi Tịnh khác, hoa Sen hoá sinh, chẳng thụ thai sinh m thấp noãn sinh thân, huống chi ghi nhớ đọc tụng? 若 誦 持 者, 行 於 道 路, 大 風 時 來, 吹 此 人 身 毛 髮 衣 服, 餘 風 下 過, 26

27 Nhược tụng trì giả, hành ư Đạo lộ, đại phong thời lai, xuy thử nhân thân mao phát y phục, dư phong hạ quá, Nếu người tụng nhớ Chú, đi trên đường lớn, gió to thổi tới, thổi quần áo tóc thân người đó, gió còn lại đi qua, 諸 類 眾 生, 得 其 人 飃 身 風, 吹 著 身 者, 一 切 重 罪 惡 業, 並 皆 滅 盡, chư loại chúng sinh, đắc kỳ nhân phiêu thân phong, xuy trứ thân giả, nhất thiết trọng tội ác nghiệp, tịnh giai diệt tận, các loại chúng sinh, nhận được gió qua thân người đó chuyển tới, thổi vào thân họ, tất cả tội nặng nghiệp ác, đều tiêu diệt hết, 更 不 受 三 惡 道 報, 常 生 佛 前 當 知 受 持 者, 福 德 果 報, 不 可 思 議 cánh bất thụ Tam ác đạo báo, thường sinh Phật tiền. Đương tri thụ trì giả,phúc đức quả báo, bất khả tư nghị. càng không nhận quả báo của Ba đường dữ, thường sinh trước các Phật. Nên biết người ghi nhớ Chú, phúc đức quả báo, không thể suy bàn. 誦 持 此 陀 羅 尼 者, 口 中 所 出 言 音, 若 善 若 惡, 一 切 天 魔 外 道 天 龍 Tụng trì thử Đà-la-ni giả, kh u trung sở xuất ngôn âm, nhược thiện nhược ác, nhất thiết Thiên ma ngoại đạo Thiên Long Người tụng nhớ Đà-la-ni này, lời từ miệng nói ra, là thiện là ác, tất cả Ma Trời ngoại đạo Rồng Trời, 鬼 神 聞 者, 皆 是 清 淨 法 音, 皆 於 其 人 起 恭 敬 心, 尊 重 如 佛 Quỷ Thần văn giả,giai thị thanh tịnh Pháp âm,giai ư kỳ nhân khởi cung kính tâm,tôn trọng như Phật. Quỷ Thần nghe được, đều là Pháp âm thanh tịnh, đều với người đó khởi tâm cung kính, tôn trọng như Phật. 誦 持 此 陀 羅 尼 者, 當 知 其 人, 即 是 佛 身 藏, 九 十 九 億 恒 河 沙 諸 佛 所 愛 惜 故 Tụng trì thử Đà-la-ni giả,đương tri kỳ nhân,tức thị Phật thân tạng,cửu thập cửu ức Hằng hà sa chư Phật sở ái tích cố. Tụng nhớ Đà-la-ni này, nên biết người đó, tức là thân tạng của Phật, được chín mươi chín triệu Hằng-hà-sa chư Phật thương yêu. 當 知 其 人, 即 是 光 明 藏, 一 切 如 來 光 明 照 故 Đương tri kỳ nhân,tức thị quang minh tạng,nhất thiết Như Lai quang minh chiếu cố. Nên biết người đó, tức là nơi tàng chứa quang minh, được quang minh của tất cả Như Lai soi chiếu. 當 知 其 人, 是 慈 悲 藏, 恒 以 陀 羅 尼 救 眾 生 故 Đương tri kỳ nhân,thị Từ Bi tạng,hằng dĩ Đà-la-ni cứu chúng sinh cố. Nên biết người đó, là kho tàng chứa Từ Bi, thường dùng Đà-la-ni cố cứu độ chúng sinh. 當 知 其 人, 是 妙 法 藏, 普 攝 一 切 諸 陀 羅 尼 門 故 Đương tri kỳ nhân,thị diệu Pháp tạng,phổ nhiếp nhất thiết chư Đà-la-ni môn cố. Nên biết người đó, là kho tàng chứa các diệu Pháp, thu giữ rộng rãi tất cả các môn Đà-la-ni. 當 知 其 人, 是 禪 定 藏, 百 千 三 昧 常 現 前 故 Đương tri kỳ nhân,thị Thiền định tạng,bách thiên Tam-muội thường hiện tiền cố. Nên biết người đó, là kho tàng chứa Thiền định, trăm nghìn Tam-muội thường hiện ra phía trước. 當 知 其 人, 是 虛 空 藏, 常 以 空 慧 觀 眾 生 故 Đương tri kỳ nhân,thị hư không tạng,thường dĩ Không Tuệ quan chúng sinh cố. 27

28 Nên biết người đó, là kho tàng chứa rỗng không, thường dùng Tuệ rỗng không quan chiếu chúng sinh. 當 知 其 人, 是 無 畏 藏, 龍 天 善 神 常 護 持 故 Đương tri kỳ nhân,thị vô úy tạng,long Thiên thiện Thần thường hộ trì cố. Nên biết người đó, là kho tàng chứa sự không sợ hãi, Rồng Trời Thần thiện thường tới hộ trì. 當 知 其 人, 是 妙 語 藏, 口 中 陀 羅 尼 音 無 斷 絕 故 Đương tri kỳ nhân,thị diệu ngữ tạng,kh u trung Đà-la-ni âm vô đoạn tuyệt cố. Nên biết người đó, là kho tàng chứa lời vi diệu, âm Đà-la-ni trong miệng không thể đứt đoạn. 當 知 其 人, 是 常 住 藏, 三 災 惡 劫 不 能 壞 故 Đương tri kỳ nhân,thị Thường trụ tạng, tam tai ác Kiếp bất năng hoại cố. Nên biết người đó, là kho tàng của Tam bảo, Tam tai Kiếp ác không thể phá hoại. 當 知 其 人, 是 解 脫 藏, 天 魔 外 道 不 能 稽 留 故 Đương tri kỳ nhân,thị giải thoát tạng,thiên ma ngoại đạo bất năng kê lưu cố. Nên biết người đó, là nơi Giải thoát, ma Trời ngoại đạo không thể lưu ở lại. 當 知 其 人, 是 藥 王 藏, 常 以 陀 羅 尼 療 眾 生 病 故 Đương tri thị Dược-vương tạng,thường dĩ Đà-la-ni liệu chúng sinh bệnh cố. Nên biết người đó, là kho tàng chứa thuốc quý, thường dùng Đà-la-ni chữa chúng sinh bị bệnh. 當 知 其 人, 是 神 通 藏, 遊 諸 佛 國 得 自 在 故 Đương tri kỳ nhân,thị Thần thông tạng, du chư Phật quốc đắc tự tại cố. Nên biết người đó, là kho tàng chứa Thần thông, du hành tự do tới các đất Phật. 其 人 功 德 讚 不 可 盡 善 男 子! 若 復 有 人, 厭 世 間 苦, Kỳ nhân công đức tán bất khả tận. Thiện nam tử! Nhược phục hữu nhân, yếm thế gian khổ, Khen ngợi công đức của người đó không thể kể hết. Ngài nam thiện! Nếu lại có người, chán khổ của Thế gian, 求 長 生 樂 者, 在 閑 淨 處, 清 淨 結 界 呪 衣 著, cầu trường sinh lạc giả,tại nhàn tịnh xứ,thanh tịnh kết giới. Chú y trước. cầu trường sinh an lạc, ở nơi vắng thanh tịnh, thanh tịnh kết giới. Niệm Chú cho áo mặc, 若 水 若 食 若 香 若 藥, 皆 呪 一 百 八 遍, 服, 必 得 長 命 Nhược thủy nhược thực nhược hương nhược dược,giai chú nhất bách bát biến, phục,tất đắc trường mệnh. nước, thức ăn, hương, thuốc uống, đều đọc Chú 108 lượt, đem sử dụng, chắc chắn được trường thọ. 若 能 如 法 結 界, 依 法 受 持, 一 切 成 就 Nhược năng như Pháp kết giới, y Pháp thụ trì,nhất thiết thành tựu. Nếu có thể như Pháp kết giới, dựa vào Pháp ghi nhớ, thành công tất cả. 其 結 界 法 者, 取 刀, 呪 二 十 一 遍, 劃 地 為 界 Kỳ kết giới Pháp giả,thủ đao,chú nhị thập nhất biến, hoạch địa vi giới. Người kết giới Pháp, cầm lấy dao, niệm chú hai mươi mốt lượt, vạch xuống đất làm giới. 或 取 淨 水, 呪 二 十 一 遍, 散 著 四 方 為 界 Hoặc thủ tịnh thủy,chú nhị thập nhất biến,tán trước tứ phương vi giới. Hoặc lấy nước sạch, niệm Chú hai mươi mốt lượt, tung ra bốn phương làm ranh giới. 或 取 白 芥 子, 呪 二 十 一 遍, 擲 著 四 方 為 界 Hoặc thủ bạch giới tử, chú nhị thập nhất biến, trịch trước tứ phương vi giới. Hoặc lấy hạt củ cải, đọc Chú hai mươi mốt lượt, ném ra bốn phương làm ranh giới 28

29 或 以 想 到 處 為 界, 或 取 淨 灰, 呪 二 十 一 遍 為 界 Hoặc dĩ tưởng đáo xứ vi giới, hoặc thủ tịnh hôi, chú nhị thập nhất biến vi giới. Hoặc dùng suy tưởng tới nơi đến làm giới, hoặc lấy tro sạch, đọc Chú hai mươi mốt lượt vãi ra làm ranh giới. 或 呪 五 色 線 二 十 一 遍, 圍 繞 四 邊 為 界 皆 得 Hoặc chú ngũ sắc tuyến nhị thập nhất biến, vi nhiễu tứ biên vi giới, giai đắc. Hoặc đọc Chú cho dây ngũ sắc hai mươi mốt lượt, vây quanh bốn phía làm giới, đều được. 若 能 如 法 受 持, 自 然 剋 果 若 聞 此 陀 羅 尼 名 字 者, Nhược năng như Pháp thụ trì, tự nhiên khắc quả. Nhược văn thử Đà-la-ni danh tự giả, Nếu có thể như Pháp ghi nhớ, tự nhiên chế khắc được quả. Nếu nghe tên Chú Đà-la-ni này, 尚 滅 無 量 劫 生 死 重 罪, 何 況 誦 持 者? 若 得 此 神 呪 誦 者, thượng diệt vô lượng Kiếp sinh tử trọng tội,hà huống tụng trì giả? Nhược đắc thử Thần chú tụng giả, đã diệt được vô lượng Kiếp sinh tử trọng tội, huống gì tụng nhớ? Nếu người tụng được Thần chú này, 當 知 其 人, 已 曾 供 養 無 量 諸 佛, 廣 種 善 根 đương tri kỳ nhân,dĩ tằng cúng dưỡng vô lượng chư Phật,quảng chủng thiện Căn. nên biết người đó, đã từng cúng dưỡng vô lượng các Phật, trồng Căn thiện rộng khắp. 若 能 為 諸 眾 生, 拔 其 苦 難, 如 法 誦 持 者, Nhược năng vị chư chúng sinh, bạt kỳ khổ nạn, như Pháp tụng trì giả, Nếu có thể vì các chúng sinh, tháo bỏ nạn khổ của họ, người như Pháp tụng nhớ, 當 知 其 人, 即 是 具 大 悲 者 成 佛 不 久, 所 見 眾 生, đương tri kỳ nhân, tức thị cụ Đại Bi giả. Thành Phật bất cửu, sở kiến chúng sinh, nên biết người đó, tức là người đủ Đại Bi. Không lâu nữa thành Phật, nhìn thấy chúng sinh, 皆 悉 為 誦, 令 彼 耳 聞, 與 作 菩 提 因, 是 人 功 德, 無 量 無 邊, 讚 不 可 盡 giai tất vị tụng, linh bỉ nhĩ văn, dữ tác Bồ-đề nhân, thị nhân công đức, vô lượng vô biên, tán bất khả tận. tụng cho tất cả, giúp cho tai họ nghe được, cũng là tạo hạt Bồ-đề, công đức của người đó, vô lượng vô biên, khen ngợi không thể hết. 若 能 精 誠 用 心, 身 持 齋 戒, 為 一 切 眾 生, 懺 悔 先 業 之 罪, 亦 自 懺 謝, Nhược năng tinh thành dụng tâm,thân trì trai giới, vị nhất thiết chúng sinh,sám hối tiên nghiệp chi tội, diệc tự sám tạ, Nếu năng Tinh tiến thành thực dùng tâm, thân giữ trai giới, vì tất cả chúng sinh, sám hối nghiệp tội Kiếp trước, cũng sám hối tạ tội của bản thân, 無 量 劫 來, 種 種 惡 業, 口 中 馺 馺, 誦 此 陀 羅 尼, vô lượng Kiếp lai, chủng chủng ác nghiệp, kh u trung (cập cập) 馺 馺, tụng thử Đà-la-ni, vô lượng Kiếp tới nay, các loại nghiệp ác, trong miệng luôn luôn tụng chú Đà-la-ni này, 聲 聲 不 絕 者, 四 沙 門 果, 此 生 即 證 其 利 根 有 慧, thanh thanh bất tuyệt giả, tứ Sa-môn quả, thử sinh tức chứng. Kỳ lợi căn hữu tuệ, tiếng tiếng chẳng đứt, Sa-môn quả bốn, sinh tức thì chứng được điều đó. Người đó có trí tuệ Căn thiện, 觀 方 便 者, 十 地 果 位, 剋 獲 不 難, quan phương tiện giả,thập Địa quả vị, khắc hoạch bất nan, nhìn thấy Phương tiện, Thập địa Bồ-tát, có thể được dễ dàng, 何 況 世 間 小 小 福 報? 所 有 求 願, 無 不 果 遂 者 也 若 欲 使 鬼 者, 29

30 hà huống Thế gian tiểu tiểu phúc báo? Sở hữu cầu nguyện, vô bất quả toại giả dã. Nhược dục sử Quỷ giả, huống chi Phúc báo của Thế gian nhỏ xíu? Có cầu nguyện, tất cả đều toại nguyện. Nếu muốn sai khiến Quỷ, 取 野 髑 髏 淨 洗, 於 千 眼 像 前 設 壇 場, thủ dã độc lâu tịnh t y,ư thiên nhãn tượng tiền thiết Đàn-tràng, lấy xương đầu lâu của thú hoang rửa sạch, ở trước tượng Quan-âm nghìn mắt kiến thiết Đạotràng, 以 種 種 香 華 飲 食 祭 之, 日 日 如 是, 七 日 必 來 現 身, 隨 人 使 令 dĩ chủng chủng hương hoa m thực tế chi,nhật nhật như thị,thất nhật tất lai hiện thân, tùy nhân sử linh. dùng các loại hương hoa, đồ ăn uống cúng tế, hàng ngày làm như thế, bảy ngày tất cả Quỷ tới hiện thân, tùy người sai khiến. 若 欲 使 四 天 王 者, 呪 檀 香 燒 之 Nhược dục sử Tứ Thiên-vương giả, chú đàn hương thiêu chi. Nếu muốn sai khiến bốn Thiên-vương, đọc Chú vào đàn hương đốt đi. 由 此 菩 薩 大 悲 願 力 深 重 故, 亦 為 此 陀 羅 尼 威 神 廣 大 故 佛 告 阿 難 : Do thử Bồ-tát Đại Bi nguyện lực thâm trọng cố, diệc vi thử Đà-la-ni uy thần quảng đại cố, Phật cáo A-nan : Do Đại Bi nguyện lực sâu nặng của Bồ-tát đó, cũng là uy thần rộng lớn của chú Đà-la-ni này. Phật bảo A-nan : 若 有 國 土, 災 難 起 時, 是 土 國 王, 若 以 正 法 治 國, 寬 縱 人 物, 不 枉 眾 生, Nhược hữu quốc thổ, tai nạn khởi thời, thị thổ Quốc-vương, nhược dĩ chính Pháp trị quốc, khoan túng nhân vật, bất uổng chúng sinh, Nếu có đất nước, lúc sắp xảy ra tai nạn, Quốc-vương nước đó, nếu dùng chính Pháp cai quản đất nước, khoan dung buông tha người vật, không làm chúng sinh oan uổng, 赦 諸 有 過, 七 日 七 夜, 身 心 精 進, 誦 持 如 是 大 悲 心 陀 羅 尼 神 呪, xá chư hữu quá, thất nhật thất dạ, thân tâm tinh tiến, tụng trì như thị Đại Bi tâm Đà-la-ni Thần chú, xóa bỏ các việc đã qua, bảy ngày bảy đêm, thân tâm tinh tiến, tụng nhớ Thần chú Đại Bi tâm Đà-la-ni này, 令 彼 國 土, 一 切 災 難 悉 皆 除 滅, 五 穀 豐 登, 萬 姓 安 樂 又 若 為 於 他 國 怨 敵, linh bỉ quốc thổ, nhất thiết tai nạn tất giai trừ diệt, ngũ cốc phong đăng, vạn tính an lạc. Hựu nhược vị ư tha quốc oán địch, giúp cho đất nước đó, tất cả tai nạn, đều trừ diệt hết, ngũ cốc dồi dào, vạn họ an lạc. Nếu lại vì nước oán địch khác, 數 來 侵 擾, 百 姓 不 安, 大 臣 謀 叛, 疫 氣 流 行, sác lai xâm nhiễu, bách tính bất an, đại thần mưu phản, dịch khí lưu hành, thường lại xâm lấn quấy rối, trăm họ bất an, đại thần toan tính làm phản, ôn dịch hoành hành. 水 旱 不 調, 日 月 失 度 如 是 種 種 災 難 起 時, 當 造 千 眼 大 悲 心 像, thủy hạn bất điều, nhật nguyệt thất độ. Như thị chủng chủng tai nạn khởi thời, đương tạo thiên nhãn Đại Bi tâm tượng, hạn hán chẳng điều hoà, mặt Trời mặt Trăng thất thường không đúng độ. Khi xảy ra đủ các loại tai nạn, nên tạo dựng tượng Đại Bi nghìn mắt, 面 向 西 方, 以 種 種 香 華 幢 旛 寶 蓋 或 百 味 飲 食, 至 心 供 養 30

31 diện hướng Tây phương, dĩ chủng chủng hương hoa tràng phan bảo cái hoặc bách vị m thực, chí tâm cúng dưỡng. mặt quay hướng Tây, dùng các loại hương hoa tràng phan bảo cáí hoặc thức ăn uống trăm vị, chí tâm cúng dưỡng. 其 王 又 能 七 日 七 夜, 身 心 精 進, 誦 持 如 是 陀 羅 尼 神 妙 章 句 Kỳ Vương hựu năng thất nhật thất dạ, thân tâm tinh tiến, tụng trì như thị Đà-la-ni thần diệu chương cú. Vua đó lại năng bảy ngày bảy đêm, thân tâm tinh tiến, tụng nhớ đúng như thế Thần diệu câu đoạn Đà-la-ni này. 外 國 怨 敵, 即 自 降 伏, 各 還 政 治, 不 相 擾 惱, Ngoại quốc oán địch, tức tự hàng phục, các hoàn chính trị, bất tương nhiễu não, Nước ngoài oán địch, tức thì tự hàng phục, trở lại xã hội thịnh trị, không còn nhiễu não, 國 土 通 同, 慈 心 相 向 王 子 百 官, 皆 行 忠 赤, quốc thổ thông đồng, từ tâm tương hướng. Vương tử bá quan, giai hành trung xích, đất nước thông suốt, tâm Từ cùng chí hướng. Vương tử bá quan, đều trung thực tâm huyết, 妃 后 婇 女, 孝 敬 向 王 諸 龍 鬼 神, 擁 護 其 國 phi hậu cung nữ, hiếu kính hướng Vương. Chư Long Quỷ Thần, ủng hộ kỳ quốc. phi hậu cung nữ, hiếu cung kính Vua. Các Rồng Quỷ Thần, ủng hộ nước đó. 雨 澤 順 時, 果 實 豐 饒, 人 民 歡 樂 又 若 家 內, 遇 大 惡 病, Vũ trạch thuận thời, quả thực phong nhiêu, nhân dân hoan lạc. Hựu nhược gia nội, ngộ đại ác bệnh, Mưa thuận theo thời, hoa quả phong phú, nhân dân vui vẻ yên bình. Nếu lại ở trong gia đình, gặp bệnh lớn ác, 百 怪 競 起, 鬼 神 邪 魔, 耗 亂 其 家, 惡 人 橫 造, bách quái cạnh khởi, Quỷ Thần tà ma, hao loạn kỳ gia, ác nhân hoạnh tạo, trăm việc lạ cùng tới, Quỷ Thần tà ma, nhà đó sa sút náo loạn, người ác ngang nhiên hoành hành, 口 舌 以 相, 謀 害 室 家, 大 小 內 外 不 和 者, kh u thiệt dĩ tướng, mưu hại thất gia, đại tiểu nội ngoại bất hòa giả, dùng miệng lưỡi mưu hại gia đình, lớn nhỏ nội ngoại chẳng hòa thuận, 當 向 千 眼 大 悲 像 前, 設 其 壇 場, 至 心 念 觀 世 音 菩 薩 đương hướng thiên nhãn Đại Bi tượng tiền, thiết kỳ đàn tràng, chí tâm niệm Quan Thế Âm Bồ-tát. Nên hướng về trước tượng Đại Bi nghìn mắt, sắp bày đàn tràng, chí tâm niệm Quan Thế Âm Bồ-tát. 誦 此 陀 羅 尼, 滿 其 千 遍, 如 上 惡 事, 悉 皆 消 滅, 永 得 安 穩 Tụng thử Đà-la-ni, mãn kỳ thiên biến, như thượng ác sự, tất giai tiêu diệt, vĩnh đắc an ổn. Tụng Đà-la-ni này, đủ một nghìn lượt, các việc dữ như trên, tất cả đều tiêu diệt, vĩnh viễn được yên ổn. 阿 難 白 佛 言 : 世 尊! 此 呪 名 何? 云 何 受 持? 佛 告 阿 難 : A-nan bạch Phật ngôn : Thế Tôn! Thử Chú danh hà? Vân hà thọ trì? Phật cáo A-nan : A-nan bạch Phật rằng : Thế-Tôn! Chú này tên là gì? Ghi nhớ như thế nào? Phật bảo A-nan : 如 是 神 呪 有 種 種 名 一 名 : 廣 大 圓 滿 Như thị Thần chú hữu chủng chủng danh. Nhất danh : Quảng Đại Viên Mãn. Thần chú như thế có rất nhiều tên. Một tên : Rộng lớn đầy đủ. 一 名 : 無 礙 大 悲 一 名 : 救 苦 陀 羅 尼 31

32 Nhất danh : Vô Ngại Đại Bi. Nhất danh : Cứu Khổ Đà-la-ni. Một tên:đại Bi không trở ngại. Một tên : Đà-la-ni Cứu Khổ. 一 名 : 延 壽 陀 羅 尼 一 名 : 滅 惡 趣 陀 羅 尼 Nhất danh : Diên Thọ Đà-la-ni. Nhất danh : Diệt Ác Thú Đà-la-ni. Một tên : Đà-la-ni trường thọ. Một tên : Đà-la-ni diệt Ba đường khổ. 一 名 : 破 惡 業 障 陀 羅 尼 一 名 : 滿 願 陀 羅 尼 Nhất danh : Phá ác Nghiệp Chướng Đà-la-ni. Nhất danh : Mãn Nguyện Đà-la-ni. Một tên : Đà-la-ni phá nghiệp chướng dữ. Một tên : Đà-la-ni thỏa mãn nguyện. 一 名 : 隨 心 自 在 陀 羅 尼 一 名 : 速 超 上 地 陀 羅 尼 如 是 受 持 Nhất danh : Tùy tâm Tự tại Đà-la-ni. Nhất danh : Tốc siêu thượng địa Đà-la-ni. Như thị thụ trì. Một tên : Đà-la-ni Tâm vui được tự do. Một tên : Đà-la-ni vượt nhanh thành Thượng địa. Ghi nhớ như thế. 阿 難 白 佛 言 : 世 尊! 此 菩 薩 摩 訶 薩, 名 字 何 等? 善 能 宣 說 如 是 陀 羅 尼 A-nan bạch Phật ngôn : Thế Tôn! thử Bồ-tát Ma-ha-tát, danh tự hà đẳng? Thiện năng tuyên thuyết như thị Đà-la-ni A-nan bạch Phật rằng : Thế-Tôn! Đại Bồ-Tát đó, tên họ là gì, thiện năng tuyên thuyết Đà-lani như thế. 佛 言 : 此 菩 薩 名 觀 世 音 自 在, 亦 名 撚 索, 亦 名 千 光 眼. Phật ngôn : Thử Bồ-tát danh Quan Thế Âm Tự tại, diệc danh Niên sách,diệc danh Thiên quang nhãn. Phật rằng : Bồ-tát đó tên Quan Thế Âm Tự tại, cũng có tên Cầm tìm, cũng có tên Mắt nghìn quang. 善 男 子! 此 觀 世 音 菩 薩, 不 可 思 議 威 神 之 力, Thiện nam tử! Thử Quan Thế Âm Bồ-tát, bất khả tư nghị uy thần chi lực, Ngài nam thiện! Quan Thế Âm Bồ-tát, lực uy thần không thể nghĩ bàn, 已 於 過 去 無 量 劫 中, 已 作 佛 竟, 號 正 法 明 如 來 大 悲 願 力, dĩ ư Quá khứ vô lượng Kiếp trung, dĩ tác Phật cánh, hiệu Chính Pháp Minh Như Lai. Đại Bi nguyện lực, trong vô lượng Kiếp Quá khứ, đã trọn vẹn việc làm Phật, tên hiệu Chính Pháp Minh Như Lai. Lực Đại Bi nguyện, 為 欲 發 起 一 切 菩 薩, 安 樂 成 熟 諸 眾 生 故, 現 作 菩 薩 vị dục phát khởi nhất thiết Bồ-tát, an lạc thành thục chư chúng sinh cố, hiện tác Bồ-tát. vì muốn phát khởi tất cả Bồ-tát, cố gắng an lạc thành thục các chúng sinh, hiện làm Bồ-tát. 汝 等 大 眾 諸 菩 薩 摩 訶 薩 梵 釋 龍 神, Nhữ đẳng Đại chúng chư Bồ-tát Ma-ha-tát Phạm Thích Long Thần, Ngài và Đại chúng, các Đại Bồ-tát, Phạm Thích, Rồng Thần, 皆 應 恭 敬, 莫 生 輕 慢 一 切 人 天, 常 須 供 養 giai ưng cung kính, mạc sinh khinh mạn. Nhất thiết nhân Thiên, thường tu cúng dưỡng. đều nên cung kính, không được sinh khinh mạn. Tất cả Trời Người, thường nên cúng dưỡng. 專 稱 名 號, 得 無 量 福, 滅 無 量 罪, chuyên xưng danh hiệu, đắc vô lượng phúc, diệt vô lượng tội, chuyên đọc tên hiệu, được vô lượng phúc, diệt vô lượng tội, 命 終 往 生 阿 彌 陀 佛 國 佛 告 阿 難 : 此 觀 世 音 菩 薩, 所 說 神 呪, 真 實 不 虛 mệnh chung vãng sinh A Di Đà Phật quốc. Phật cáo A-nan : Thử Quan Thế Âm Bồ-tát, sở thuyết Thần chú, chân thực bất hư. 32

33 mệnh chung vãng sinh nước Cực lạc của A Di Đà Phật. Phật bảo A-nan : Thần chú được Quan Thế Âm Bồ-tát thuyết, chân thực không sai. 若 欲 請 此 菩 薩 來, 呪 拙 具 羅 香 ( 拙 具 羅 香, 安 息 香 也 ) 三 七 遍, 燒, 菩 薩 即 來 Nhược dục thỉnh thử Bồ-tát lai, chú Chuyết cụ la hương (Chuyết cụ la hương, An-tức hương dã ) tam thất biến, thiêu,bồ-tát tức lai. Nếu muốn thỉnh Bồ-tát đó tới, đọc chú vào An-tức hương (Cánh kiến trắng hay là Nhựa cây Bồ đề) hai mươi mốt lượt, đốt hương, Bồ-tát tức thì tới. 若 有 猫 兒 所 著 者, 取 弭 哩 吒 那 ( 死 猫 兒 頭 骨 也 ) 燒 作 灰, 和 淨 土 泥, Nhược hữu miêu nhi sở trước giả, thủ Nhị lý tra na (tử miêu nhi đầu cốt dã) thiêu tác hôi, hòa tịnh thổ nê, Nếu có trẻ con khóc như mèo, lấy xương đầu mèo con đã chết đốt thành tro, trộn với bùn sạch, 捻 作 猫 兒 形, 於 千 眼 像 前, 呪 鑌 鐵 刀 子 一 百 八 遍, niệp tác miêu nhi hình, ư thiên nhãn tượng tiền, chú tấn thiết đao tử nhất bách bát biến, nặn thành hình con mèo con, ở trước tượng nghìn mắt, đọc Chú vào con dao thép tốt 108 lượt, 段 段 割 之, 亦 一 百 八 段, 遍 遍 一 呪, 一 稱 彼 名, đoạn đoạn cát chi, diệc nhất bách bát đoạn, biến biến nhất chú, nhất xưng bỉ danh, cắt đứt thành từng đoạn, cũng chia thành 108 đoạn, mỗi một đoạn đọc một Chú, đọc tên nó một lần, 即 永 差 不 著 若 為 蠱 毒 所 害 者, 取 藥 劫 布 羅 ( 龍 腦 香 也 ), tức vĩnh sái bất trước. Nhược vi cổ độc sở hại giả, thủ dược Kiếp-bố-la (long não hương dã), tức thì khỏi vĩnh viễn. Nếu bị hại do đầu độc, lấy Long não hương, 和 拙 具 羅 香, 各 等 分, 以 井 華 水 一 升 和 煎, hòa Chuyết cụ la hương, các đẳng phần, dĩ tỉnh hoa thủy nhất thăng hòa tiên, hòa trộn với An tức hương, đều bằng nhau, dùng nước sương của hoa một lít nấu cùng, 取 一 升, 於 千 眼 像 前, 呪 一 百 八 遍, 服, 即 差 thủ nhất thăng, ư thiên nhãn tượng tiền, chú nhất bách bát biến, phục, tức sái. lấy một lít, ở trước tượng nghìn mắt, đọc Chú 108 lượt, uống, tức thì khỏi. 若 為 惡 蛇 蠍 所 螫 者, 取 乾 薑 末, 呪 一 七 遍, 著 瘡 中, 立 即 除 差 Nhược vi ác xà hiết sở thích giả, thủ can khương mạt, chú nhất thất biến, trước sang trung, lập tức trừ sái. Nếu bị rắn độc bò cạp cắn, lấy bột gừng khô, đọc Chú bảy lượt, buộc vào vết thương, lập tức khỏi ngay. 若 為 惡 怨 橫 相 謀 害 者, 取 淨 土 或 麵 或 蠟, 捻 作 本 形, 於 千 眼 像 前, Nhược vi ác oán hoạnh tương mưu hại giả, thủ tịnh thổ hoặc miến hoặc lạp,niệp tác bổn hình, ư thiên nhãn tượng tiền, Nếu bị oán ác bất ngờ mưu hại, lấy đất sạch hoặc miến hoặc sáp ong, nặn thành hình của nó, ở trước tượng nghìn mắt, 呪 鑌 鐵 刀 一 百 八 遍, 一 呪 一 截, 一 稱 彼 名, chú tấn thiết đao nhất bách bát biến, nhất chú nhất tiệt, nhất xưng bỉ danh, đọc Chú vào dao thép tốt 108 lượt, một lượt chú cắt đứt một đoạn, đọc tên một lần, 燒 盡 一 百 八 段, 彼 即 歡 喜, 終 身 厚 重, 相 愛 敬 thiêu tận nhất bách bát đoạn, bỉ tức hoan hỉ, chung thân hậu trọng, tương ái kính. đốt hết 108 đoạn, tức thì nó vui vẻ, hết đời hậu đãi tôn trọng, được người yêu kính. 若 有 患 眼 睛 壞 者, 若 青 盲 眼 暗 者, 若 白 暈 赤 膜, 無 光 明 者, 33

34 Nhược hữu hoạn nhãn tinh hoại giả, nhược thanh manh nhãn ám giả, nhược bạch vựng xích mô, vô quang minh giả, Nếu con ngươi mắt bị hỏng, hoặc mắt mờ do tăng nhãn áp, hoặc bệnh choáng váng chóng mặt hoa mắt ngất, màng mắt đỏ, không có quang minh, 取 訶 梨 勒 果 菴 摩 勒 果 鞞 醯 勒 果, thủ Ha lê lặc quả Am ma lặc quả Tì ê lặc quả, lấy quả Ha tử (quả tạng thanh), quả Am ma lặc, quả Tì ê lặc, 三 種 各 一 顆, 擣 破 細 研 當 研 時, 唯 須 護 淨, tam chủng các nhất khỏa, đảo phá tế nghiên. Đương nghiên thời, duy tu hộ tịnh, ba loại đều lấy một hột, bóc vỏ nghiền nhỏ. Đương nhiên khi nghiền, chỉ cần giữ cho sạch sẽ, 莫 使 新 產 婦 人 及 猪 狗 見 口 中 念 佛, 以 白 蜜 若 人 乳 汁, mạc sử tân sản phụ nhân cập trư c u kiến. Kh u trung niệm Phật, dĩ bạch mật, nhược nhân nhũ trấp, không sai phụ nữ mới sinh con, không để cho lợn chó trông thấy. Trong miệng niệm Phật, dùng mật ong, hoặc sữa người, 和 封 眼 中 著 其 人 乳, 要 須 男 孩 子 母 乳, 女 母 乳 不 成 Hòa phong nhãn trung. Trước kỳ nhân nhũ, yếu tu nam hài tử mẫu nhũ,nữ mẫu nhũ bất thành. dán vào mắt. Sữa của người cho, cốt yếu là con trai cần sữa của mẹ sinh cháu trai, sữa của mẹ sinh cháu gái không được. 其 藥 和 竟, 還 須 千 眼 像 前, 呪 一 千 八 遍, Kỳ dược hòa cánh, hoàn tu thiên nhãn tượng tiền, chú nhất thiên bát biến, Hòa trộn xong thuốc, trở lại trước tượng nghìn mắt, đọc Chú lượt, 著 眼 中, 滿 七 日, 在 深 室 慎 風, 眼 睛 還 生 trước nhãn trung, mãn thất nhật, tại thâm thất thận phong, nhãn tinh hoàn sinh, dịt vào trong mắt, đầy đủ bảy ngày, ở trong phòng kín c n thận với gió, con ngươi mắt sinh trở lại. 青 盲 白 暈 者, 光 奇 盛 也 若 患 瘧 病 著 者, thanh manh bạch vựng giả, quang kì thịnh dã. Nhược hoạn ngược bệnh trước giả, mắt mờ do tăng nhãn áp, bệnh choáng váng hoa mắt ngất, bệnh lóa mắt cũng làm như trên. Nếu bị bệnh sốt rét, 取 虎 豹 犲 狼 皮, 呪 三 七 遍, 披 著 身 上, 即 差 師 子 皮 最 上 thủ hổ báo sài lang bì, chú tam thất biến, phi trước thân thượng, tức sái. Sư tử bì tối thượng. lấy da hổ báo chó săn chó sói, đọc Chú hai mươi mốt lượt, khoác lên trên thân người, tức thì khỏi. Da của sư tử là tốt nhất. 若 被 蛇 螫, 取 被 螫 人 結 ( 月 * 寧 ), 呪 三 七 遍, 著 瘡 中, 即 差 Nhược bị xà thích, thủ bị thích nhân kết ninh (nguyệt *ninh), chú tam thất biến, trước sang trung, tức sái. Nếu bị rắn cắn, giữ lấy vết thương người bệnh, lấy đoạn dây, đọc Chú hai mươi mốt lượt, buộc giữa vết thương, tức thì khỏi. 若 患 惡 瘧, 入 心 悶 絕 欲 死 者, 取 桃 膠 一 顆, 大 小 亦 如 桃 顆, Nhược hoạn ác ngược, nhập tâm muộn tuyệt dục tử giả, thủ đào giao nhất khỏa, đại tiểu diệc như đào khỏa. Nếu bị sốt rét ác tính, nhập tâm gây buồn bực muốn chết, lấy keo cây đào một hột, lớn nhỏ tuổi cũng to bằng hạt đào, 34

35 清 水 一 升 和 煎, 取 半 升, 呪 七 遍, 頓 服 盡, 即 差 其 藥 莫 使 婦 人 煎 thanh thủy nhất thăng hòa tiên, thủ bán thăng, chú thất biến, đốn phục tận, tức sái. Kỳ dược mạc sử phụ nhân tiên. hòa một lít nước sạch đun nóng, lấy nửa lít, đọc Chú bảy lượt, uống cho hết, tức thì khỏi. Không được sai phụ nữ đun thuốc. 若 患 傳 屍 鬼 氣 伏 屍 連 病 者, 取 拙 具 羅 香, 呪 三 七 遍, Nhược hoạn truyền thi quỷ khí phục thi liên bệnh giả,thủ Chuyết cụ la hương, chú tam thất biến, Nếu bị nhiễm tà khí của Ma Quỷ, bệnh có liên quan tới n náu bên thây ma, lấy Cánh kiến trắng, đọc Chú hai mươi mốt lượt, 燒 熏 鼻 孔 中 又 取 七 丸 如 兔 糞, 呪 三 七 遍, 吞, 即 差 慎 酒 肉 五 辛 及 惡 罵 thiêu huân tị khổng trung. Hựu thủ thất hoàn như thỏ ph n, đọc Chú tam thất biến, thôn,tức sái. Thận tửu nhục ngũ tân cập ác mạ. đốt đưa khói vào trong lỗ mũi. Lại lấy bảy viên to như phân thỏ, đọc Chú hai mươi mốt lượt, nuốt, tức thì khỏi bệnh. C n thận rượu thịt ngũ tân và mắng rủa ác. 若 取 摩 那 屎 羅 ( 雄 黃 是 也 ), 和 白 芥 子 印 成 鹽, 呪 三 七 遍, Nhược thủ Ma na thỉ la (hùng hoàng thị dã), hòa bạch giới tử ấn thành diêm, đọc Chú tam thất biến, Hoặc lấy Hùng hoàng hòa với hạt củ cải trắng hòa thành muối, đọc Chú hai mươi mốt lượt, 於 病 兒 床 下 燒, 其 作 病 兒, 即 魔 掣 迸 走, 不 敢 住 也 ư bệnh nhi sàng hạ thiêu, kỳ tác bệnh nhi, tức ma xế bỉnh t u, bất cảm trú dã. với trẻ con bị bệnh, đốt dưới gầm giường, trẻ con bị bệnh đó, tức thì Ma kéo nhau bỏ chạy, chẳng dám ở lại nữa. 若 患 耳 聾 者, 呪 胡 麻 油 三 七 遍,, 著 耳 中, 即 差 Nhược hoạn nhĩ lung giả, chú hồ ma du tam thất biến, trước nhĩ trung, tức sái. Nếu tai bị điếc, đọc Chú vào dầu vừng đen 21 lượt, đổ vào trong tai, tức thì khỏi bệnh. 若 患 一 邊 偏 風, 耳 鼻 不 通 手 脚 不 隨 者, 取 胡 麻 油, Nhược hoạn nhất biên thiên phong, nhĩ tị bất thông thủ cước bất tùy giả, thủ hồ ma du, Nếu bị gió lùa, tai mũi chẳng thông, tay chân chẳng thuận, lấy dầu vừng đen, 煎 青 木 香, 呪 三 七 遍, 摩 拭 身 上, 永 得 除 差 tiên thanh mộc hương, chú tam thất biến, ma thức thân thượng, vĩnh đắc trừ sái. nấu mộc hương tươi, đọc Chú hai mươi mốt lượt, xoa sát lên thân, vĩnh viễn tiêu trừ. 又 方 取 純 牛 酥, 呪 三 七 遍, 摩, 亦 差 若 患 難 產 者, Hựu phương thủ thuần ngưu tô, chú tam thất biến, ma, diệc sái. Nhược hoạn nan sản giả, Lại có cách khác dùng bơ (chế từ sữa bò), đọc Chú hai mươi mốt lượt, xoa, cũng khỏi. Hoặc sinh đẻ khó, 取 胡 麻 油, 呪 三 七 遍, 摩 產 婦 臍 中 及 玉 門 中, 即 易 生 thủ hồ ma du, chú tam thất biến, ma sản phụ tề trung cập ngọc môn trung, tức dị sinh. lấy dầu vừng đen, đọc Chú hai mươi mốt lượt, xoa rốn người đẻ cùng với ngọc môn, tức thì sinh dễ. 若 婦 人 懷 妊, 子 死 腹 中, 取 阿 波 末 利 伽 草 ( 牛 膝 草 也 ) 一 大 兩, 清 水 二 升 和 煎, Nhược phụ nhân hoài nhâm, Tử tử phúc trung, thủ A ba mạt lợi già thảo (ngưu tất thảo dã ) nhất đại lượng, thanh thủy nhị thăng hòa tiên, Nếu phụ nữ có mang, con bị chết trong bụng, lấy cây Ngưu tất, một lạng lớn, bỏ vào trong 2 lít nước sạch nấu lên, 取 一 升, 呪 三 七 遍, 服, 即 出 一, 無 苦 痛 胎 衣 不 出 者, 亦 服 此 藥, 即 差 35

36 thủ nhất thăng, chú tam thất biến, phục, tức xuất nhất, vô khổ thống. Thai y bất xuất giả, diệc phục thử dược, tức sái. lấy một lít, đọc Chú hai mươi mốt lượt, uống, tức thì xuất thai lưu, không còn đau khổ. Người rau thai không ra, cũng uống thuốc này, tức thì khỏi. 若 卒 患 心 痛 不 可 忍 者, 名 遁 屍 疰, 取 君 柱 魯 香 ( 薰 陸 香 ), 乳 頭 成 者 一 顆, Nhược tốt hoạn tâm thống bất khả nhẫn giả, danh độn thi chú thủ quân trụ lỗ hương (huân lục hương), nhũ đầu thành giả nhất khỏa, Nếu bị tim đau không thể gắng chịu, tên là trốn thây người chết lấy cỏ linh lăng, thành một hột như núm vú, 呪 三 七 遍, 口 中 嚼 咽, 不 限 多 少, 令 變 吐, 即 差 慎 五 辛 酒 肉 chú tam thất biến, kh u trung tước yết, bất hạn đa thiểu, linh biến thổ, tức sái. Thận ngũ tân tửu nhục. đọc Chú hai mươi mốt lượt, nhấm nháp trong cổ họng, không giới hạn nhiều ít, làm cho nôn ra, tức thì khỏi. C n thận với ngũ tân rượu thịt. 若 被 火 燒 瘡, 取 熱 瞿 摩 夷 ( 烏 牛 屎 也 ), 呪 三 七 遍, 塗 瘡 上, 即 差 Nhược bị hỏa thiêu sang, thủ nhiệt Cồ-ma-di (ô ngưu thỉ dã), chú tam thất biến, đồ sang thượng, tức sái. Nếu bị lửa đốt thành vết thương, lấy phân quạ nóng, đọc Chú hai mươi mốt lượt, bôi lên vết thương, tức thì khỏi. 若 患 蛔 蟲 齩 心, 取 骨 魯 末 遮 ( 白 馬 尿 也 ) 半 升, 呪 三 七 遍, 服, 即 差 Nhược hoạn hồi trùng giảo tâm, thủ cốt lỗ mạt già (bạch mã niệu dã) bán thăng, đọc Chú tam thất biến, phục, tức sái. Nếu bị trùng ở trong bụng các giống động vật cắn tâm, lấy nước đái ngựa trắng nửa lít, đọc Chú hai mươi mốt lượt, uống, tức thì khỏi 重 者 一 升, 蟲 如 綟 索 出 來 若 患 丁 瘡 者, 取 凌 鎖 葉 擣 取 汁, trọng giả nhất thăng, trùng như 綟 sách xuất lai. Nhược hoạn đinh sang giả, thủ lăng tỏa diệp đảo thủ trấp, Bệnh nặng một lít, trùng ở trong bụng sẽ bò ra. Nếu bị bệnh mụn đinh, lấy lá Lăng tỏa giã lấy nước, 呪 三 七 遍, 瀝 著 瘡 上, 即 拔 根 出, 立 差 若 患 蠅 螫 眼 中, chú tam thất biến, lịch trước sang thượng, tức bạt căn xuất, lập sái. Nhược hoạn dăng thích nhãn trung, đọc Chú hai mươi mốt lượt, nhỏ lên nhọt đinh, tức thì lấy được chân ra, lập tức khỏi. Nếu bị ruồi độc cắn mắt, 骨 魯 怛 佉 ( 新 驢 屎 也 ) 濾 取 汁, 呪 三 七 遍, 夜 臥 著 眼 中, 即 差 cốt lỗ đát khư (tân lư thỉ dã) lự thủ trấp, chú tam thất biến, dạ ngọa trước nhãn trung, tức sái. phân lừa mới, lọc lấy nước, đọc Chú hai mươi mốt lượt, đêm nằm nhỏ vào mắt, tức thì khỏi. 若 患 腹 中 痛, 和 井 華 水 和 印 成 鹽 三 七 顆, 呪 三 七 遍, 服 半 升, 即 差 Nhược hoạn phúc trung thống, hòa tỉnh hoa thủy, hòa ấn thành diêm tam thất khỏa, chú tam thất biến, phục bán thăng, tức sái. Nếu bị đau trong bụng, hòa hai mươi mốt hột muối vào nước của hoa thành nước muối, đọc Chú hai mươi mốt lượt, uống nửa lít, tức thì khỏi. 若 患 赤 眼 者, 及 眼 中 有 努 肉 及 有 翳 者, 取 奢 奢 彌 葉 ( 苟 杞 葉 也 ), Nhược hoạn xích nhãn giả, cập nhãn trung hữu nỗ nhục cập hữu ế giả, thủ xa xa di diệp (c u kỷ diệp dã), 36

37 Nếu bị đau mắt đỏ, cùng trong mắt có mộng thịt, cùng có đốm hoa, lấy lá c u kỷ, 擣 濾 取 汁, 呪 三 七 遍, 浸 青 錢 一 宿, 更 呪 七 遍, 著 眼 中, 即 差 đảo lự thủ trấp, chú tam thất biến, t m thanh tiễn nhất tú, cánh Chú thất biến, trước nhãn trung, tức sái. giã lọc lấy nước, đọc Chú hai mươi mốt lượt, t m một tiền dỉ đồng một đêm, lại đọc Chú bảy lượt, nhỏ vào trong mắt, tức thì khỏi. 若 患 畏 夜, 不 安 恐 怖, 出 入 驚 怕 者, 取 白 線 作 索, 呪 三 七 遍, 作 二 十 一 結, 繫 項, 恐 怖 即 除 非 但 除 怖, 亦 得 滅 罪 Nhược hoạn úy dạ, bất an khủng bố, xuất nhập kinh phạ giả, thủ bạch tuyến tác sách, chú tam thất biến, tác nhị thập nhất kết, hệ hạng, khủng bố tức trừ, phi đãn trừ bố, diệc đắc diệt tội. Nếu đêm lo sợ, sợ hãi không yên, kinh hãi khi ra vào, lấy chỉ khâu trắng bện thành dây thừng, đọc Chú hai mươi mốt lượt, làm thành 21 nút, buộc vào sau cổ, sợ hãi tức thì trừ hết. Không chỉ trừ hết sợ hãi, mà tội cũng diệt trừ. 若 家 內 橫 起 災 難 者, 取 石 榴 枝, 寸 截 一 千 八 段, 兩 頭 塗 酥 酪 蜜, Nhược gia nội hoạnh khởi tai nạn giả, thủ thạch lựu chi, thốn tiệt nhất thiên bát đoạn, lưỡng đầu đồ tô lạc mật, Nếu ở trong nhà khởi tai nạn bất ngờ, lấy cành thạch lựu, cắt thành đoạn dài khoảng 1 tấc, hai đầu bôi bơ sữa đặc mật, 一 呪 一 燒, 盡 千 八 遍, 一 切 災 難 悉 皆 除 滅, 要 在 佛 前 作 之 nhất chú nhất thiêu, tận thiên bát biến, nhất thiết tai nạn tất giai trừ diệt, yếu tại Phật tiền tác chi. đọc một lượt Chú đốt một đoạn, hết lượt, tất cả tai nạn đều trừ diệt, điều cốt yếu là phải thực hiện ở trước Phật. 若 取 白 菖 蒲, 呪 三 七 遍, 繫 著 右 臂 上, 一 切 鬪 處 論 義 處, 皆 得 勝 他 Nhược thủ bạch xương bồ, chú tam thất biến, hệ trước hữu tý thượng, nhất thiết đấu xứ luận nghĩa xứ, giai đắc thắng tha. Nếu lấy bạch xương bồ, đọc Chú hai mươi mốt lượt, buộc lên phần trên cánh tay phải, tất cả nơi tranh đấu nơi bàn luận, đều được tốt đẹp. 若 取 奢 奢 彌 葉 枝 柯, 寸 截, 兩 頭 塗 真 牛 酥 白 蜜 牛 酥, 一 呪 一 燒, Nhược thủ xa xa di diệp chi kha, thốn tiệt, lưỡng đầu đồ chân ngưu tô bạch mật ngưu tô, nhất chú nhất thiêu, Nếu lấy nhánh lá Câu kỷ, cắt đoạn khoảng một tấc, hai đầu bôi bơ tốt mật ong bơ, đọc một lượt Chú đốt một đoạn, 盡 一 千 八 段, 日 別 三 時, 時 別 一 千 八 遍, 滿 七 日, 呪 師 自 悟 通 智 也 tận nhất thiên bát đoạn, nhật biệt tam thời, thời biệt nhất thiên bát biến, mãn thất nhật, chú sư tự ngộ thông trí dã. hết đoạn, ngày làm ba lần, mỗi lần lượt Chú, đủ bảy ngày, thầy đọc Chú tự hiểu trí cũng thông. 若 欲 降 伏 大 力 鬼 神 者, 取 阿 唎 瑟 迦 柴 ( 木 患 子 也 ), 呪 七 七 遍, Nhược dục hàng phục đại lực Quỷ Thần giả, thủ a lợi sắt ca sài (mộc hoạn tử dã ), chú thất thất biến, Nếu muốn hàng phục đại lực Quỷ Thần, lấy cành khô cây A lợi sắt ca(cây hoạn tử), đọc Chú bốn mươi chín lượt, 火 中 燒, 還 須 塗 酥 酪 蜜, 要 須 於 大 悲 心 像 前 作 之 hỏa trung thiêu, hoàn tu đồ tô lạc mật, yếu tu ư Đại Bi tâm tượng tiền tác chi. 37

38 đốt cháy trong lửa, cần quét bơ sữa đặc mật lên, chủ yếu là phải làm trước tượng Đại Bi tâm. 若 取 胡 嚧 遮 那 ( 牛 黃 是 也 ) 一 大 兩, 著 瑠 璃 瓶 中, 置 大 悲 心 像 前, 呪 一 百 八 遍, Nhược thủ hồ lô giá-na (ngưu hoàng thị dã) nhất đại lượng, trước lưu ly bình trung, trí Đại Bi tâm tượng tiền, chú nhất bách bát biến, Hoặc lấy hồ-lô giá-na (ngưu hoàng) một lượng, đổ vào trong bình thuỷ tinh, để trước tượng Đại Bi tâm, đọc chú 108 lượt, 塗 身 點 額, 一 切 天 龍 鬼 神 人 及 非 人, 皆 悉 歡 喜 也 đồ thân điểm ngạch, nhất thiết Thiên Long Quỷ Thần Nhân cập phi Nhân, giai tất hoan hỉ dã. bôi lên thân, chấm điểm lên trán, tất cả Trời Rồng Quỷ Thần Người và không phải Người, tất cả đều vui vẻ. 若 有 身 被 枷 鎖 者, 取 白 鴿 糞, 呪 一 百 八 遍, 塗 於 手 上, 用 摩 枷 鎖, 枷 鎖 自 脫 也 Nhược hữu thân bị gìa tỏa giả, thủ bạch cáp phấn, chú nhất bách bát biến, đồ ư thủ thượng, dụng ma già tỏa, già tỏa tự thoát dã. Nếu thân bị gông cùm, lấy phân bồ câu trắng, đọc Chú 108 lượt, bôi lên trên tay, dùng xoa lên gông cùm, gông cùm cũng tự mở. 若 有 夫 婦 不 和, 狀 如 水 火 者, 取 鴛 鴦 尾, 於 大 悲 心 像 前, 呪 一 千 八 遍, 帶, 彼 即 終 身 歡 喜 相 愛 敬 Nhược hữu phu phụ bất hòa, trạng như thủy hỏa giả, thủ uyên ương vĩ, ư Đại Bi tâm tượng tiền, chú nhất thiên bát biến, đới, bỉ tức chung thân hoan hỉ tương ái kính. Nếu chồng vợ bất hòa, tình trạng như nước với lửa, lấy lông đuôi chim uyên ương, ở trước tượng Đại Bi tâm, đọc Chú lượt, đeo vào người, họ tức thời suốt đời vui vẻ hoà đồng yêu kính. 若 有 被 蟲 食, 田 苗 及 五 果 子 者, 取 淨 灰 淨 沙 或 淨 水, 呪 三 七 遍, Nhược hữu bị côn trùng thực, điền miêu cập ngũ quả tử giả, thủ tịnh hôi tịnh sa hoặc tịnh thủy, chú tam thất biến, Nếu bị côn trùng phá hoại lúa, lúa non và quả ngũ vị, lấy tro sạch cát sạch hoặc nước sạch, đọc Chú 21lượt, 散 田 苗 四 邊, 蟲 即 退 散 也 果 樹 兼 呪 水 灑 者, 樹 上 蟲 不 敢 食 果 也 tán điền miêu tứ biên, trùng tức thoái tán dã. Quả thụ kiêm chú thủy sái giả, thụ thượng trùng bất cảm thực quả dã. rắc tung ra bốn phía bờ ruộng, côn trùng tức thì đi hết. Cây ăn quả thêm nước và Chú thuốc phun lên cây quả, côn trùng trên cây cũng không dám ăn quả. 佛 告 阿 難 : 若 為 富 饒, 種 種 珍 寶 資 具 者, 當 於 如 意 珠 手 Phật cáo A-nan : Nhược vị phú nhiêu, chủng chủng trân bảo tư cụ giả, đương ư như ý châu thủ. Phật bảo A-nan : Nếu vì sự giàu có, đủ nhiều loại châu báu tư trang, nên ở tay cầm châu Như ý. 若 為 種 種 不 安 求 安 隱 者, 當 於 羂 索 手 若 為 腹 中 諸 病, 當 於 寶 鉢 手 Nhược vị chủng chủng bất an cầu an ổn giả, đương ư quyển sách thủ. Nhược vị phúc trung chư bệnh, đương ư bảo bát thủ. Nếu vì nhiều sự không yên, cần cầu yên ổn, nên ở tay cầm quyển sách. Nếu vì trong bụng nhiều bệnh, nên ở tay cầm Bát báu. 若 為 降 伏 一 切 魍 魎 鬼 神 者, 當 於 寶 劍 手 若 為 降 伏 一 切 天 魔 神 者, 當 於 跋 折 羅 手 Nhược vị hàng phục nhất thiết Võng lưỡng Quỷ Thần giả, đương ư bảo kiếm thủ. Nhược vị hàng phục nhất thiết Thiên ma Thần giả, đương ư bạt chiết la thủ. 38

39 Nếu vì hàng phục tất cả Quỷ Thần Ma núi, nên ở tay cầm gươm báu. Nếu vì hàng phục tất cả Thần Ma Trời, nên ở tay cầm Bạt-chiết-la. 若 為 摧 伏 一 切 怨 敵 者, 當 於 金 剛 杵 手 Nhược vị tồi phục nhất thiết oán địch giả, đương ư Kim-cương chử thủ. Nếu vì hàng phục tất cả oán địch, nên ở tay cầm chày Kim-cương. 若 為 一 切 處 怖 畏 不 安 者, 當 於 施 無 畏 手 Nhược vị nhất thiết xứ bố úy bất an giả, đương ư thí vô úy thủ. Nếu vì sợ hãi không yên ở khắp các nơi, nên ở tay bố thí không sợ hãi. 若 為 眼 闇 無 光 明 者, 當 於 日 精 摩 尼 手 Nhược vị nhãn ám vô quang minh giả, đương ư nhật tinh ma ni thủ. Nếu vì mắt mờ tối không thấy ánh sáng, nên ở tay cầm châu mặt Trời như ý. 若 為 熱 毒 病 求 清 涼 者, 當 於 月 精 摩 尼 手 Nhược vị nhiệt độc bệnh cầu thanh lương giả, đương ư nguyệt tinh ma ni thủ. Nếu vì bệnh nhiệt ác độc cầu mong mát lành, nên ở tay cầm châu mặt Trăng như ý. 若 為 榮 官 益 職 者, 當 於 寶 弓 手 Nhược vị vinh quan ích chức giả, đương ư bảo cung thủ. Nếu vì vinh hoa quan tước lợi lộc, nên ở tay cầm cung báu. 若 為 諸 善 朋 友 早 相 逢 者, 當 於 寶 箭 手 若 為 身 上 種 種 病 者, 當 於 楊 枝 手 Nhược vị chư thiện bằng hữu tảo tương phùng giả, đương ư bảo tiến thủ. Nhược vị thân thượng chủng chủng bệnh giả, đương ư dương chi thủ. Nếu vì sớm gặp bạn hữu thiện, nên ở tay cầm tên báu. Nếu vì trên thân nhiều bệnh tật, nên ở tay cầm cành dương liễu. 若 為 除 身 上 惡 障 難 者, 當 於 白 拂 手 Nhược vị trừ thân thượng ác chướng nạn giả, đương ư bạch phất thủ. Nếu vì trừ hết ác chướng nạn ách trên thân, nên ở tay cầm phất trắng. 若 為 一 切 善 和 眷 屬 者, 當 於 胡 瓶 手 Nhược vị nhất thiết thiện hòa quyến thuộc giả, đương ư hồ bình thủ. Nếu vì tất cả quyến thuộc thiện hòa, nên ở tay cầm bình đen. 若 為 辟 除 一 切 虎 狼 犲 豹 諸 惡 獸 者, 當 於 旁 牌 手 Nhược vị tích trừ nhất thiết hổ lang báo chư ác thú giả, đương ư bàng bài thủ. Nếu vì trừ tất cả cọp chó sói chó săn báo các giống thú ác, nên ở tay cầm thẻ bài. 若 為 一 切 時 處 好 離 官 難 者, 當 於 斧 鉞 手 Nhược vị nhất thiết thời xứ hiếu ly quan nạn giả, đương ư phủ việt thủ. Nếu vì muốn mọi nơi mọi lúc xa lánh nạn quan, nên ở tay cầm búa lớn. 若 為 男 女 僕 使 者, 當 於 玉 環 手 若 為 種 種 功 德 者, 當 於 白 蓮 華 手 Nhược vị nam nữ bộc sử giả, đương ư ngọc hoàn thủ. Nhược vị chủng chủng công đức giả, đương ư bạch liên hoa thủ. Nếu vì sai khiến trai gái đầy tớ, nên ở tay cầm ngọc hoàn. Nếu vì làm các công đức, nên ở tay cầm hoa Sen trắng. 若 為 欲 得 往 生 十 方 淨 土 者, 當 於 青 蓮 華 手 若 為 大 智 慧 者, 當 於 寶 鏡 手 Nhược vị dục đắc vãng sinh thập phương tịnh thổ giả, đương ư thanh liên hoa thủ. Nhược vị đại trí tuệ giả, đương ư bảo kính thủ. Nếu vì muốn được vãng sinh thập phương đất Phật, nên ở tay cầm hoa Sen xanh. Nếu vì đại Trí tuệ, nên ở tay cầm gương báu. 若 為 面 見 十 方 一 切 諸 佛 者, 當 於 紫 蓮 華 手 Nhược vị diện kiến thập phương nhất thiết chư Phật giả, đương ư tử liên hoa thủ. 39

40 Nếu vì gặp mặt tất các Phật mười phương, nên ở tay hoa Sen sắc tía. 若 為 地 中 伏 藏 者, 當 於 寶 篋 手 若 為 仙 道 者, 當 於 五 色 雲 手 Nhược vị địa trung phục tạng giả, đương ư bảo khiếp thủ. Nhược vị Tiên đạo giả, đương ư ngũ sắc vân thủ. Nếu vì Bảo tạng n trong đất, nên ở tay cầm Bảo Khiếp ấn. Nếu vì đạo Tiên, nên ở tay có mây ngũ sắc. 若 為 生 梵 天 者, 當 於 軍 遲 手 若 為 往 生 諸 天 宮 者, 當 於 紅 蓮 華 手 Nhược vị sinh Phạm Thiên giả, đương ư quân trì thủ. Nhược vị vãng sinh chư Thiên cung giả, đương ư hồng liên hoa thủ. Nếu vì sinh lên cõi Trời Phạm, nên ở tay cầm bình báu. Nếu vì vãng sinh các cung Trời, nên ở tay cầm hoa Sen hồng. 若 為 辟 除 他 方 逆 賊 者, 當 於 寶 戟 手 若 為 召 呼 一 切 諸 天 善 神 者, 當 於 寶 螺 手 Nhược vị tích trừ tha phương nghịch tặc giả, đương ư bảo kích thủ. Nhược vị triệu hô nhất thiết chư Thiên thiện thần giả, đương ư bảo loa thủ. Nếu vì trừ nghịch tặc của phương khác, nên ở tay cầm kích báu. Nếu vì kêu gọi tất cả các Thần thiện cõi Trời, nên ở tay cầm loa báu. 若 為 使 令 一 切 鬼 神 者, 當 於 髑 髏 杖 手 若 為 十 方 諸 佛 速 來 授 手 者, 當 於 數 珠 手 Nhược vị sử linh nhất thiết Quỷ Thần giả, đương ư độc lâu trượng thủ. Nhược vị thập phương chư Phật tốc lai thụ thủ giả, đương ư sổ châu thủ. Nếu vì sai khiến tất cả Quỷ Thần, nên ở tay cầm gậy gắn hình đầu lâu. Nếu vì nhanh chóng được các Phật mười phương tới bắt tay, nên ở tay cầm lần chuỗi hạt. 若 為 成 就 一 切 上 妙 梵 音 聲 者, 當 於 寶 鐸 手 若 為 口 業 辭 辯 巧 妙 者, 當 於 寶 印 手 Nhược vị thành tựu nhất thiết thượng diệu Phạn âm thanh giả, đương ư bảo đạc thủ. Nhược vị kh u nghiệp từ biện xảo diệu giả, đương ư bảo ấn thủ. Nếu vì thành công tất cả thượng diệu tiếng Phạn, nên ở tay cầm mõ báu. Nếu vì lời nói văn hoa thiện xảo từ miệng, nên ở tay cầm ấn báu. 若 為 善 神 龍 王 常 來 擁 護 者, 當 於 俱 尸 鐵 鉤 手 Nhược vị thiện thần Long-vương thường lai ủng hộ giả, đương ư câu thi thiết câu thủ. Nếu vì Thần thiện Long-vương thường lại ủng hộ, nên ở tay cầm lưỡi câu thép. 若 為 慈 悲 覆 護 一 切 眾 生 者, 當 於 錫 杖 手 Nhược vị Từ Bi phúc hộ nhất thiết chúng sinh giả, đương ư tích trượng thủ. Nếu vì Từ Bi bảo hộ tất cả các chúng sinh, nên ở tay cầm gậy tầm xích. 若 為 一 切 眾 生 常 相 恭 敬 愛 念 者, 當 於 合 掌 手 Nhược vị nhất thiết chúng sinh thường tương cung kính ái niệm giả, đương ư hợp chưởng thủ. Nếu vì tất cả chúng sinh thường tương hòa cung kính yêu mến, nên ở tay chắp tay. 若 為 生 生 之 眾 不 離 諸 佛 邊 者, 當 於 化 佛 手 Nhược vị sinh sinh chi chúng bất ly chư Phật biên giả. đương ư hóa Phật thủ. Nếu vì các chúng sinh sinh đời đời không lià xa biên giới Phật, nên ở tay biến hóa ra Phật. 若 為 生 生 世 世 常 在 佛 宮 殿 中, 不 處 胎 藏 中 受 身 者, 當 於 化 宮 殿 手 Nhược vị sinh sinh thế thế thường tại Phật cung điện trung, bất xử thai tạng trung thụ thân giả, đương ư hóa cung điện thủ, Nếu vì đời đời kiếp kiếp thường ở trong cung điện của Phật, thân không bị ở trong thai tạng, nên ở tay có hóa ra cung điện. 若 為 多 聞 廣 學 者, 當 於 寶 經 手 若 為 從 今 身 至 佛 身, Nhược vị đa văn quảng học giả, đương ư bảo Kinh thủ. Nhược vị tòng kim thân chí Phật thân, 40

41 Nếu vì học rộng nghe nhiều, nên ở tay cầm quyển Kinh báu. Nếu vì từ thân thể sắc vàng đến thân Phật, 菩 提 心 常 不 退 轉 者, 當 於 不 退 金 輪 手 Bồ-đề tâm thường Bất-thoái-chuyển giả, đương ư bất thoái kim luân thủ. tâm Bồ-đề Bất-thoái-chuyển, nên ở tay cầm bánh xe vàng Bất thoái. 若 為 十 方 諸 佛 速 來 摩 頂 授 記 者, 當 於 頂 上 化 佛 手 若 為 果 蓏 諸 穀 稼 者, 當 於 蒲 萄 手 Nhược vị thập phương chư Phật tốc lai ma đinh thụ ký giả, đương ư đỉnh thượng hóa Phật thủ Nhược vị quả lỏa chư cốc giá giả, đương ư bồ đào thủ. Nếu vì nhanh chóng được các Phật mười phương xoa đầu Chuyển bậc, nên ở tay hoá Phật trên đỉnh đầu. Nếu vì hoa quả mùa màng, nên ở tay cầm chùm quả nho. 如 是 可 求 之 法, 有 其 千 條, 今 粗 略 說 少 耳 Như thị khả cầu chi Pháp, hữu kỳ thiên điều, kim thô lược thuyết thiểu nhĩ. Các Pháp có thể cầu được như thế, có cả nghìn điều, nay mới nói tóm tắt chút ít thế thôi. 日 光 菩 薩 為 受 持 大 悲 心 陀 羅 尼 者, 說 大 神 呪, 而 擁 護 之 : Nhật quang Bồ-tát vị thụ trì đại bi tâm Đà-la-ni giả, thuyết Đại Thần chú, nhi ủng hộ chi: Nhật quang Bồ-tát vì người ghi nhớ Đại Bi tâm Đà-la-ni, nói Đại Thần chú, mà ủng hộ: 南 無 勃 陀 瞿 那 迷 南 無 達 摩 莫 訶 低 南 無 僧 伽 多 夜 泥 底 哩 部 畢 薩 咄 檐 納 摩 Nam mô bột đà cù na mê. Nam mô Đạt-ma mạc ha đê. Nam mô tăng già đa dạ nê. Để lý bộ tất tát đốt diêm nạp ma. 誦 此 呪, 滅 一 切 罪, 亦 能 辟 魔 及 除 天 災 Tụng thử chú, diệt nhất thiết tội, diệc năng tích ma cập trừ Thiên tai. Tụng chú này, diệt tất cả tội, cũng có thể trừ ma và trừ hết tai Trời. 若 誦 一 遍, 禮 佛 一 拜, 如 是 日 別 三 時, 誦 呪 禮 佛, Nhược tụng nhất biến, lễ Phật nhất bái, như thị nhật biệt tam thời, tụng chú lễ Phật. Nếu tụng một lượt, lễ Phật một lạy, như thế ngày ba lần khác biệt, tụng chú lễ Phật, 未 來 之 世, 所 受 身 處, 當 得 一 一 相 貌 端 正, 可 喜 果 報 vị lai chi thế, sở thụ thân xứ, đương đắc nhất nhất tướng mạo đoan chính, khả hỉ quả báo. ở đời tương lai, nơi thân được sinh, sẽ được các tướng mạo xinh đẹp đoan nghiêm, quả báo vui vẻ. 月 光 菩 薩 亦 復 為 諸 行 人, 說 陀 羅 尼 呪, 而 擁 護 之 : Nguyệt quang Bồ-tát diệc phục vị chư hành nhân, thuyết Đà-la-ni chú, nhi ủng hộ chi : Nguyệt Quang Bồ-tát cũng lại vì các người tu hành, nói Đà-la-ni chú mà ủng hộ : 深 低 帝 屠 蘇 吒 阿 若 蜜 帝 烏 都 吒 深 耆 吒 波 賴 帝 Thâm đê đế đồ tô tra. A nhã mật đế ô đô tra. Thâm kỳ tra. Ba lại đế. 耶 彌 若 吒 烏 都 吒 拘 羅 帝 吒 耆 摩 吒 沙 婆 訶 Da di nhã tra ô đô tra. Câu la đế tra kỳ ma tra. Sa bà ha. 誦 此 呪 五 遍, 取 五 色 線, 作 呪 索, 痛 處 繫 Tụng thử chú ngũ biến, thủ ngũ sắc tuyến, tác chú sách, thống xứ hệ. Tụng chú này năm lượt, lấy chỉ khâu ngũ sắc, vừa làm vừa đọc chú, buộc vào nơi đau. 此 呪 乃 是 過 去 四 十 恒 河 沙 諸 佛 所 說, 我 今 亦 說 Thử chú nãi thị quá khứ tứ thập Hằng hà sa chư Phật sở thuyết, ngã kim diệc thuyết. Chú này thậm chí 40 Hằng-hà-sa các Phật Quá khứ thuyết, con nay cũng nói. 為 諸 行 人, 作 擁 護 故, 除 一 切 障 難 故, 除 一 切 惡 病 痛 故, Vị chư hành nhân, tác ủng hộ cố, trừ nhất thiết chướng nạn cố, trừ nhất thiết ác bệnh thống cố, 41

42 Cố vì các người tu hành, dùng để ủng hộ, trừ hết tất cả chướng nạn, trừ hết tất cả các bệnh ác thống khổ. 成 就 一 切 諸 善 法 故, 遠 離 一 切 諸 怖 畏 故 佛 告 阿 難 : thành tựu nhất thiết chư thiện Pháp cố, viễn ly nhất thiết chư bố úy cố. Phật cáo A-nan : vì thành công tất cả các Pháp thiện, rời bỏ xa tất cả các sợ hãi. Phật bảo A-nan : 汝 當 深 心 清 淨, 受 持 此 陀 羅 尼, 廣 宣 流 布 於 閻 浮 提, 莫 令 斷 絕 Nhữ đương thâm tâm thanh tịnh, thu trì thử Đà-la-ni, quảng tuyên lưu bố ư Diêm-phù-đề, mạc linh đoạn tuyệt. Ngài nên phải tâm thanh tịnh thâm sâu, ghi nhớ Đà-la-ni này, tuyên bố rộng khắp ở Diêmphù-đề, không để đoạn tuyệt. 此 陀 羅 尼, 能 大 利 益 三 界 眾 生, 一 切 患 苦 縈 身 者, Thử Đà-la-ni, năng Đại lợi ích Tam giới chúng sinh, nhất thiết hoạn khổ oanh thân giả, Đà-la-ni này, năng lợi ích lớn cho chúng sinh Ba cõi, tất cả hoạn nạn khổ đau lo âu, 以 此 陀 羅 尼 治 之, 無 有 不 差 者 此 大 神 呪, dĩ thử Đà-la-ni trị chi, vô hữu bất sai giả. Thử Đại Thần chú, dùng Đà-la-ni này chữa trị tất cả, tất cả đều chính xác. Đại Thần chú này, 呪 乾 枯 樹, 尚 得 生 枝 柯 華 果, 何 況 有 情 有 識 眾 生? chú can khô thụ, thượng đắc sinh chi kha hoa quả, hà huống hữu tình hữu thức chúng sanh? đọc Chú cho cành cây khô, còn sinh cành nhánh hoa quả, huống chi chúng sinh có tình cảm có nhận thức? 身 有 病 患, 治 之 不 差 者, 必 無 是 處 Thân hữu bệnh hoạn, trị chi bất sái giả, tất vô thị xứ. Thân có bệnh hoạn nạn, chữa trị không khỏi, nhất định không có nơi này. 善 男 子! 此 陀 羅 尼, 威 神 之 力, 不 可 思 議! 不 可 思 議! 歎 莫 能 盡 Thiện nam tử! Thử Đà-la-ni, uy thần chi lực, bất khả tư nghị! bất khả tư nghị! thán mạc năng tận. Người nam thiện! Đà-la-ni này, uy thần và lực, không thể nghĩ bàn! không thể nghĩ bàn! ngợi khen không thể hết. 若 不 過 去 久 遠 已 來 廣 種 善 根, 乃 至 名 字 不 可 得 聞, 何 況 得 見? Nhược bất quá khứ cửu viễn dĩ lai quảng chủng thiện căn, nãi chí danh tự bất khả đắc văn,hà huống đắc kiến? Nếu không phải từ Quá khứ xa xưa đến nay trồng Căn thiện rộng khắp, thậm chí tên còn không được nghe, huống chi được thấy? 汝 等 大 眾, 天 人 龍 神, 聞 我 讚 歎, 皆 應 隨 喜 Nhữ đẳng Đại chúng, Thiên Nhân Long Thần, văn Ngã tán thán, giai ưng tùy hỉ. Ngài và Đại chúng, Trời Người Rồng Thần, nghe Ta ca ngợi, đều nên vui theo. 若 有 謗 此 呪 者, 即 為 謗 彼 九 十 九 億 恒 河 沙 諸 佛 Nhược hữu báng thử Chú giả, tức vị báng bỉ cửu thập cửu ức Hằng hà sa chư Phật. Nếu chê bai báng bổ Chú này, tức là chê bai báng bổ chín mươi chín triệu Hằng-hà-sa các Phật. 若 於 此 陀 羅 尼, 生 疑 不 信 者, 當 知 其 人, 永 失 大 利, 百 千 萬 劫, Nhược ư thử Đà-la-ni, sinh nghi bất tín giả, đương tri kỳ nhân, vĩnh thất đại lợi, bách thiên vạn kiếp, Nếu với Đà-la-ni này, sinh nghi không tin, nên biết người đó, vĩnh viễn bỏ lợi ích lớn, trăm nghìn vạn kiếp, 42

43 常 淪 惡 趣, 無 有 出 期, 常 不 見 佛 不 聞 法 不 覩 僧 thường luân ác thú, vô hữu xuất kỳ, thường bất kiến Phật, bất văn Pháp, bất đổ Tăng. thường luân chuyển trong Ba đường dữ, không có ngày ra, thường không gặp Phật, không nghe Pháp, không gặp thấy Tăng. 一 切 眾 會 菩 薩 摩 訶 薩 金 剛 密 跡 梵 釋 四 天 Nhất thiết chúng hội Bồ-Tát Ma-ha-tát Kim cương mật tích Phạm Thích Tứ thiên Tất cả các hội chúng Đại Bồ-Tát, Kim cương mật tích, Phạm Thích, 4 Thiên vương, 龍 鬼 神, 聞 佛 如 來 讚 歎 此 陀 羅 尼, 皆 悉 歡 喜, 奉 教 修 行 Long Quỷ Thần, văn Phật Như Lai tán thán thử Đà-la-ni, giai tất hoan hỉ, phụng giáo tu hành. Rồng Quỷ Thần, nghe Phật Như Lai ca ngợi Đà-la-ni này, tất cả đều vui mừng, thi hành tuân theo lời dạy. 千 手 千 眼 觀 世 音 菩 薩 廣 大 圓 滿 無 礙 大 悲 心 陀 羅 尼 經 Thiên thủ thiên nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát quảng đại viên mãn vô ngại Đại Bi tâm Đà-la-ni Kinh. Kinh Nghìn mắt nghìn tay Quan Thế Âm Bồ-tát rộng lớn đầy đủ không trở ngại Đại Bi tâm Đà-la-ni. ============================================================ TUỆ QUANG 慧 光 FOUNDATION Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phật Tử Bùi Đức Huề dịch 5/2009. ============================================================ 43

Microsoft Word - Bai 4. Cam Tu Tai.doc

Microsoft Word - Bai 4. Cam Tu Tai.doc :2011 VNU Journal of Science, Foreign Languages 27 (2011) 185-191 越 南 河 内 国 家 大 学 下 属 外 语 大 究 生 院 越 南 学 生 汉 语 言 文 化 教 学 方 法 微 观 谈 摘 要 越 汉 语 教 学 离 不 开 文 化 收 的 稿 教 日 学 期 年 月 日 琴 教 师 秀 要 才 掌 * 握 比 较 丰 富 的

More information

2 前 言 0.1 选 题 理 由 听 力 是 个 非 常 重 要 的 技 能 之 一 每 一 位 汉 语 教 师 都 希 望 有 很 多 参 考 资 料 来 训 练 学 生 从 而 提 高 他 们 的 听 力 能 力 目 前, 我 校 对 学 生 进 行 汉 语 听 力 教 学 所 使 用 的 教

2 前 言 0.1 选 题 理 由 听 力 是 个 非 常 重 要 的 技 能 之 一 每 一 位 汉 语 教 师 都 希 望 有 很 多 参 考 资 料 来 训 练 学 生 从 而 提 高 他 们 的 听 力 能 力 目 前, 我 校 对 学 生 进 行 汉 语 听 力 教 学 所 使 用 的 教 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG --------------------------- KHOA NGOẠI NGỮ ISO 9001:2008 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG 汉 语 听 力 教 程 ( 第 一 册 ) 的 辅 助 练 习 Biên soạn bài tập nghe bổ trợ giáo trình

More information

Xây Dựng Gia Đình Khỏe Mạnh 營 造 健 康 家 庭 部 長 序 近 年 來, 我 國 人 口 結 構 逐 漸 多 元 化, 鑑 於 國 外 聯 姻 家 庭 數 愈 來 愈 多, 如 何 協 助 新 移 民 在 臺 灣 的 生 活 適 應 良 好, 目 前 政 府 機 關

Xây Dựng Gia Đình Khỏe Mạnh 營 造 健 康 家 庭 部 長 序 近 年 來, 我 國 人 口 結 構 逐 漸 多 元 化, 鑑 於 國 外 聯 姻 家 庭 數 愈 來 愈 多, 如 何 協 助 新 移 民 在 臺 灣 的 生 活 適 應 良 好, 目 前 政 府 機 關 新移民家庭教育生活寶典② Tư Liệu Giáo CẨMDục NANG GiaGIÁO Đình DỤC Có Hôn SINH Nhân HOẠT Nước Ngoài GIA ĐÌNH DÀNH CHO NGƯỜI NHẬP CƯ MỚI Xây Dựng Vì SứcGia Khỏe Đình Gia Khỏe TăngMạnh 內含中文及越南文 華文 越南文對照 教育部發行 Xây Dựng

More information

中越壮侬岱泰族群文化比较研究 文化的重要载体 每次节庆大聚会无不是民族文化的交流和提升 都是民族 文化认同的旗帜和标志 A 第一节 节日的来源与分类 越南的侬族 岱族 泰族与中国的壮族有着共同的民族起源 虽然历史 上由于分化 迁移后受到不同国家 不同地域政治 经济 文化的影响 在社 会生产 生活 文

中越壮侬岱泰族群文化比较研究 文化的重要载体 每次节庆大聚会无不是民族文化的交流和提升 都是民族 文化认同的旗帜和标志 A 第一节 节日的来源与分类 越南的侬族 岱族 泰族与中国的壮族有着共同的民族起源 虽然历史 上由于分化 迁移后受到不同国家 不同地域政治 经济 文化的影响 在社 会生产 生活 文 第十一章 中越壮侬岱泰族群传统节庆文化比较 第 十 一 章 中越壮侬岱泰族群传统节庆文化比较 所谓节庆 是指围绕各类节日而约定俗成 世代相传的文化习俗及其所开 展的相关纪念 庆祝等活动的总称 什么是节庆文化 学者王昱 毕艳君认为 节庆文化是指在特定时间内 某一地区以历史 艺术 宗教 科技 体育等一个或多个文化层面为依托 在 其他相关行业配合下 围绕一个鲜明的主题而举行的固定或非固定的系列文化 活动

More information

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- ISO 9001 : 2008 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU BỔ TRỢ CHO KỸ NĂNG NÓI (Tập 1) Chủ nhiệm đề

More information

2 Nếu là thơ 5 chữ thì coi như là bỏ 2 chữ đầu của loại thơ 7 chữ và luật lệ vẫn như 7 chữ. Chữ thứ 2 của thơ 5 chữ tương đương với chữ thứ 4 của thơ

2 Nếu là thơ 5 chữ thì coi như là bỏ 2 chữ đầu của loại thơ 7 chữ và luật lệ vẫn như 7 chữ. Chữ thứ 2 của thơ 5 chữ tương đương với chữ thứ 4 của thơ 1 Từ Thơ Đường Tới Thơ Mới. Dương Đình Hỷ Thơ Đường 7 chữ có nhiều luật lệ ràng buộc. Theo hàng ngang thì luật bằng trắc của các chữ trong câu được quy định bởi luật : nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục

More information

BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 27/04/2019 Buổi: Sáng Cấp độ: Flyers Candidate number First name La

BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 27/04/2019 Buổi: Sáng Cấp độ: Flyers Candidate number First name La BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 27/04/2019 Buổi: Sáng Cấp độ: Flyers 1 NGUYEN THACH TUONG ANH 12/05/2008 5 4 5 14 2 VO GIA BAO 18/05/2008 4 4 5 13 3 NGUYEN

More information

週報 第1362期 人事動態 本院經濟研究所特聘研究員朱敬一院士奉核定自101年2月6日至105年2月5日 借調至行政院國家科學委員會 擔任主任委員 學術活動 神魔入世 明清小說面面觀 學術座談會 時 間 101年3月19日(星期一) 下午14:00-16:00 地 點 本院文哲所2樓會議室 主 講

週報 第1362期 人事動態 本院經濟研究所特聘研究員朱敬一院士奉核定自101年2月6日至105年2月5日 借調至行政院國家科學委員會 擔任主任委員 學術活動 神魔入世 明清小說面面觀 學術座談會 時 間 101年3月19日(星期一) 下午14:00-16:00 地 點 本院文哲所2樓會議室 主 講 週報 中央研究院 發行 73年11月01日創刊 101年03月15日出版 院內刊物 非賣品 第 1362 期 本院要聞 奈米微流晶片仿造生物體微奈米空間 並直接觀察研 賀本院鍾邦柱特聘研究員 王昭雯助研 究員分別榮獲第五屆 臺灣傑出女科學 家獎 臺灣女科學家新秀獎 已於本(2012)年2月13日刊登於國際知名奈米期刊 奈 究DNA於奈米流道內的彈性拉伸行為 此研究成果 本院鍾邦柱特聘研究員榮獲第五屆

More information

DANH SÁCH KHÁCH HÀNG NHẬN 100 LẦN SOCIALBOOST PLUS THÁNG 8/2017 Họ và Tên LAI THUY DUONG NGUYEN THI THANH DUONG VU ANH NGUYEN THU HUYEN BUI HAI YEN NG

DANH SÁCH KHÁCH HÀNG NHẬN 100 LẦN SOCIALBOOST PLUS THÁNG 8/2017 Họ và Tên LAI THUY DUONG NGUYEN THI THANH DUONG VU ANH NGUYEN THU HUYEN BUI HAI YEN NG DANH SÁCH KHÁCH HÀNG NHẬN 100 LẦN SOCIALBOOST PLUS THÁNG 8/2017 Họ và Tên LAI THUY DUONG NGUYEN THI THANH DUONG VU ANH NGUYEN THU HUYEN BUI HAI YEN NGUYEN THI NGOC HUYEN NGUYEN VAN DAN NGUYEN QUANGMINH

More information

YLE Movers PM.xls

YLE Movers PM.xls BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 18/11/2018 Buổi: Chiều Cấp độ: Movers 1 BUI PHAM DANG NAM 11/06/2010 3 2 3 8 2 LE PHUC ANH 07/07/2009 2 4 2 8 3 VO GIA

More information

Danh Sách Trả Thưởng Chi Tiêu Đợt 1 (1/12/ /12/2018) STT TEN_KH SO_THE GIẢI HOÀN TIỀN 1 NGUYEN THI SEN XXXXXX0125 1,000,000 2 DOAN HUONG G

Danh Sách Trả Thưởng Chi Tiêu Đợt 1 (1/12/ /12/2018) STT TEN_KH SO_THE GIẢI HOÀN TIỀN 1 NGUYEN THI SEN XXXXXX0125 1,000,000 2 DOAN HUONG G Danh Sách Trả Thưởng Chi Tiêu Đợt 1 (1/12/2018-31/12/2018) STT TEN_KH SO_THE GIẢI HOÀN TIỀN 1 NGUYEN THI SEN 422076XXXXXX0125 1,000,000 2 DOAN HUONG GIANG 457353XXXXXX8460 1,000,000 3 NGO VAN PHUC 422076XXXXXX7476

More information

BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 06/04/2019 Buổi: Sáng Cấp độ: Movers Candidate number First name La

BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 06/04/2019 Buổi: Sáng Cấp độ: Movers Candidate number First name La BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 06/04/2019 Buổi: Sáng Cấp độ: Movers 1 NGO GIA HAN 12/12/2011 4 5 5 14 2 BUI HOANG CAM TU 25/05/2011 3 4 5 12 3 NGUYEN

More information

Movers PM.xlsx

Movers PM.xlsx BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 24/03/2018 Buổi: Chiều Cấp độ: Movers 1 NGUYEN LINH CHI 31/12/2009 5 5 5 15 2 BUI HOANG QUAN 19/06/2008 5 4 5 14 3 BLINO

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Pre- Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Pre- Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR Class: Pre- Intermediate 1 1 Tran Duc Anh 6.5 5.7 4.3 4.9 4.0 4.0 5.9 6.7 5.3 D 2 Tran Ngoc Van Anh 7.6 8.2 6.9 8.2 7.3 7.3 8.9 9.4 8.0 B 3 Pham Dai Duong 7.4 8.2 7.6 7.4 6.6 7.1 8.5 9.2 7.8 C 4 Le Xuan

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM No. Class: Starter 1 Name RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YEAR

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM No. Class: Starter 1 Name RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YEAR Class: Starter 1 1 Tran Nguyen Binh An 7.2 5.6 7.1 5.3 3.8 5.3 8.6 6.1 D 2 Phung Lam Ngoc An 7.8 8.2 8.6 7.6 4.3 7.1 9.3 7.6 C 3 Tu Pham Tieu Bang 7.5 8.3 9.2 7.4 4.4 7.9 9.6 7.8 C 4 Nguyen Thi Truong

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Elementary 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PROG

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Elementary 1   RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PROG Class: Elementary 1 1 Tran Nguyen Binh An 7.6 6.0 6.1 6.9 6.8 5.9 7.1 6.6 C 2 Phung Lam Ngoc An 8.2 6.8 8.1 7.9 8.2 6.4 8.7 7.8 C 3 Tu Pham Tieu Bang 7.4 8.1 8.4 8.4 8.6 8.3 9.3 8.4 B 4 Nguyen Thi Truong

More information

越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁

越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁 越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁 荣 昌 盛 的 华 人 社 区 会 安 华 人 会 馆 非 常 多, 有 中 华 会 馆 潮 州 会

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Movers RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR INTERNATIONAL ENGLISH

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Movers RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR INTERNATIONAL ENGLISH Class: Movers 1.1 No. Name Speaking Listening Grammar Social Studies 1 NGUYEN CAO THIEN AN 7.7 9.3 9.8 8.8 9.7 8.9 8.9 9.6 9.1 High Distinction 2 LE PHUONG ANH 7.7 8.7 9.0 7.8 9.1 6.5 7.8 8.6 8.2 Distinction

More information

Results- Vietnam 2015 (OK).xlsx

Results- Vietnam 2015 (OK).xlsx No. Name of Student School ID No. Award 1 Nguyen Manh Quân Hanoi Amsterdam Secondary School HN404 Platinum Invited to Round 2 2 Tran Dinh Quan Hanoi Amsterdam Secondary School HN411 Platinum Invited to

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Elementary 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PROG

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Elementary 1   RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PROG Class: Elementary 1 1 Nguyen Hoang Anh 6.7 7.4 7.5 6.4 7.9 2.7 5.9 6.3 D 2 Nguyen Phuoc Dat 9.0 9.4 9.0 8.4 9.1 8.1 6.7 8.5 B 3 Tran Thanh Hien Duy 6.8 7.4 7.2 6.9 7.2 3.9 6.8 6.6 C 4 Le Truong Giang 9.7

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM No. Class: Starter 1 Name Speaking Listening Grammar Reading &

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM No. Class: Starter 1 Name Speaking Listening Grammar Reading & Class: Starter 1 Literature Geography 1 Nguyen Ngoc Kim Anh 8.4 8.6 7.6 8.0 5.8 6.5 8.3 7.6 C 2 Do Thien Bao 8.4 6.6 6.0 6.9 6.3 7.4 7.1 7.0 C 3 Phan Dien Ky Boi 9.0 8.3 7.9 8.4 6.9 7.8 8.4 8.1 B 4 Bui

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM No. Class: Starter 1 Name Speaking Listening Grammar Reading &

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM No. Class: Starter 1 Name Speaking Listening Grammar Reading & Class: Starter 1 Literature Geography 1 Nguyen Ngoc Kim Anh 8.5 8.0 8.9 8.4 5.7 9.1 6.5 7.9 C 2 Do Thien Bao 8.9 6.5 7.5 6.4 4.1 8.6 4.9 6.7 C 3 Phan Dien Ky Boi 8.1 7.5 8.5 8.2 6.5 9.7 7.6 8.0 B 4 Bui

More information

n5 SBD HO TEN NGÀY SINH LE NHU AI DINH THAI AN DOAN THI HOANG AN HO MY AN LE

n5 SBD HO TEN NGÀY SINH LE NHU AI DINH THAI AN DOAN THI HOANG AN HO MY AN LE 50001 LE NHU AI 23.02.2002 50002 DINH THAI AN 04.10.2000 50003 DOAN THI HOANG AN 05.08.2006 50004 HO MY AN 19.10.2005 50005 LE TRONG AN 13.10.1987 50006 NGUYEN NHU AN 17.04.1998 50007 NGUYEN QUI AN 15.12.2003

More information

SBD HỌ TEN Ngày Sinh Sửa đổi NGUYEN VINH AI DO XUAN AN HOANG VAN AN LUU LE HONG AN

SBD HỌ TEN Ngày Sinh Sửa đổi NGUYEN VINH AI DO XUAN AN HOANG VAN AN LUU LE HONG AN 40001 NGUYEN VINH AI 26.10.1995 40002 DO XUAN AN 03.05.1998 40003 HOANG VAN AN 25.09.1994 40004 LUU LE HONG AN 19.03.2003 40005 NGO THI THUY AN 17.11.2000 40006 NGUYEN CONG AN 07.07.1997 40007 NGUYEN HUU

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PR

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Intermediate 1   RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PR Class: Intermediate 1 1 Dang Quang Anh 8.0 6.0 6.1 7.9 6.8 7.3 7.3 7.7 7.1 C 2 Nguyen Thuy Quynh Anh 8.3 6.4 6.0 7.5 6.6 7.3 5.4 9.1 7.1 C 3 Nguyen Tran Ha Anh 8.8 6.4 8.5 8.7 9.0 7.1 9.9 8.5 8.4 B 4 Chang

More information

YLE Flyers AM.xls

YLE Flyers AM.xls BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 23/06/2019 Buổi: Sáng Cấp độ: Flyers 1 NGUYEN GIA HAO 19/05/2008 4 4 5 13 2 NGUYEN BAO THY 01/09/2008 2 2 3 7 3 LE GIA

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLIS

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1   RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLIS Class: Pre-Intermediate 1 Grammar Reading & Chemistry Mathematics History Literature 1 Dang Quang Anh 8.1 7.9 4.8 6.7 7.6 6.2 9.0 6.4 7.1 C 2 Nguyen Thuy Quynh Anh 7.9 8.7 7.2 6.8 8.4 7.4 7.1 6.7 7.5 C

More information

STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx TITANIUM STEPUP CREDI

STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx TITANIUM STEPUP CREDI STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx277 03. TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx111 03. TITANIUM STEPUP CREDIT 3 DO DINH DAO 0943xxx000 03. TITANIUM STEPUP CREDIT

More information

STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09

STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09 STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/2018 2 PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/2018 3 LAO VAN DOAN 0966xxx669 5/15/2018 4 CHU THI BAO NGOC 0916xxx993 5/15/2018

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Upper-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YE

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Upper-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YE Class: Upper-Intermediate 1 History Economics Math Biology Physics Chemistry 1 Le Hai An 8.3 8.7 8.8 9.0 9.4 9.6 7.4 9.1 8.8 B 2 Hoang Truc Anh 7.1 5.5 7.2 7.4 8.0 7.7 6.0 6.9 7.0 C 3 Nguyen Phu Cuong

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: TOEFL Beginner 1 RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YEAR 2

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: TOEFL Beginner 1 RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YEAR 2 Class: TOEFL Beginner 1 Speaking Listening Grammar Reading & Literature Geography History Economics Math Biology Physics Chemistry 1 Le Hai An 8.9 9.2 8.3 9.2 8.7 9.6 8.2 8.9 8.9 B 2 Hoang Truc Anh 8.7

More information

STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx TITANIUM STEPUP CREDI

STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx TITANIUM STEPUP CREDI STT Tên KH Số điện thoại Hạng thẻ 1 NGUYEN THI HOANG YEN 0933xxx277 03. TITANIUM STEPUP CREDIT 2 PHAM NGOC PHUONG 0945xxx111 03. TITANIUM STEPUP CREDIT 3 DO DINH DAO 0943xxx000 03. TITANIUM STEPUP CREDIT

More information

DANH SÁCH HOÀN TIỀN THÁNG 11 CTKM "SINH NHẬT VUI ƯU ĐÃI LỚN" DÀNH CHO KH MỚI STT Tên KH CMND Số tiền hoàn 1 LE ANH THUY ,403 2 NGUYEN THI

DANH SÁCH HOÀN TIỀN THÁNG 11 CTKM SINH NHẬT VUI ƯU ĐÃI LỚN DÀNH CHO KH MỚI STT Tên KH CMND Số tiền hoàn 1 LE ANH THUY ,403 2 NGUYEN THI DANH SÁCH HOÀN TIỀN THÁNG 11 CTKM "SINH NHẬT VUI ƯU ĐÃI LỚN" DÀNH CHO KH MỚI STT Tên KH CMND Số tiền hoàn 1 LE ANH THUY 025355865 152,403 2 NGUYEN THI HUONG HUYEN 320635110 1,500,000 3 HA DUY THANH 023146891

More information

YLE Starters PM.xls

YLE Starters PM.xls BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN THIẾU NHI CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE (YLE) Kỳ thi ngày: 08/12/2018 Buổi: Chiều Cấp độ: Starters 1 WANG NAN SIANG 28/02/2010 3 5 5 13 2 CHEN HSUAN BANG 08/04/2012 5 5 5 15 3 HUANG

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLIS

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1   RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLIS Class: Pre-Intermediate 1 1 Tran Duy Anh 9.3 8.5 8.4 9.6 9.8 10.0 9.8 10.0 9.4 A 2 Nguyen Tang Hieu 9.3 9.2 9.4 9.4 9.6 9.3 9.7 9.7 9.5 A 3 Nguyen Duc Thuong Ct Lina 9.6 7.5 8.8 9.3 9.9 9.7 7.8 9.9 9.1

More information

SBD HO TEN Ngày Sinh Sửa đổi DOAN THI AI DAO THI AN DO VAN AN DO XUAN AN LE

SBD HO TEN Ngày Sinh Sửa đổi DOAN THI AI DAO THI AN DO VAN AN DO XUAN AN LE 30001 DOAN THI AI 05.01.1993 30002 DAO THI AN 17.05.1995 30003 DO VAN AN 09.08.1995 30004 DO XUAN AN 20.09.1993 30005 LE HONG AN 29.07.1992 30006 LE XUAN AN 19.02.1994 30007 MA MY AN 25.08.2005 30008 MAC

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Pre- Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER 1 SCHOOL YEAR

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Pre- Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER 1 SCHOOL YEAR Class: Pre- Intermediate 1 1 Tran Phuc An 8.6 6.7 6.8 6.5 6.9 7.4 8.7 8.4 7.5 C 2 Nguyen Manh Dan 9.1 8.4 7.9 6.9 5.2 6.7 9.5 6.7 7.6 C 3 Huynh Tuan Dat 8.7 7.4 6.8 6.3 4.1 7.7 9.7 7.6 7.3 C 4 Lam The

More information

Họ tên Giải thưởng Điện thoại Ngày giờ PHUNG THI KIM HOA 20, xxxx666 15/04/2017 NGUYEN THI MY HUONG 20, xxxx445 15/04/2017 NGUYEN NGOC ANH

Họ tên Giải thưởng Điện thoại Ngày giờ PHUNG THI KIM HOA 20, xxxx666 15/04/2017 NGUYEN THI MY HUONG 20, xxxx445 15/04/2017 NGUYEN NGOC ANH Họ tên Giải thưởng Điện thoại Ngày giờ PHUNG THI KIM HOA 20,000 090xxxx666 15/04/2017 NGUYEN THI MY HUONG 20,000 098xxxx445 15/04/2017 NGUYEN NGOC ANH 20,000 093xxxx274 15/04/2017 NGUYEN GIA HIEN 20,000

More information

Fats and Oils VN CN

Fats and Oils VN CN Serving the mental health needs & promoting wellbeing of people from Vietnam Hội Tâm Thần Việt Nam 越 南 心 理 保 健 服 務 Chất Béo 脂 肪 Fats and Oils Bác sĩ Nguyễn Xuân Cẩm biên soạn Lời xin phép trước Kính gởi

More information

图6-1 广西大新壮族传统服饰男装 图片来源 隆林县壮族男性头巾有黑白两种 长约两米 两端有约 10 厘米的流苏垂 下 式样和长短 缠绕方法与妇女的包头巾一样 头巾都是自织自染

图6-1 广西大新壮族传统服饰男装 图片来源  隆林县壮族男性头巾有黑白两种 长约两米 两端有约 10 厘米的流苏垂 下 式样和长短 缠绕方法与妇女的包头巾一样 头巾都是自织自染 第 六 章 服饰文化是人类生活需要和审美需求的综合体现 从头至脚处处都具体地 展示着人类的生产生活水平并且彰显出大到整个民族, 小到个人的审美信仰 在民族文化中具有标志性的地位 是记录民族发展和变迁不可或缺的载体 在 中越壮侬岱泰这样有着悠久而复杂历史背景的民族中更显得尤其重要 第一节 男装 中越壮侬岱泰男性服饰与这些民族的女装相比 显得单调许多 不仅很少 显示出年龄特点 常服与盛装区别不明显 而且地区差异也不大

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER I SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1   RESULTS FOR SEMESTER I SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH Class: Pre-Intermediate 1 Name Speaking Listening Grammar Reading & Chemistry Mathematics 1 Dang Quang Anh 7.8 7.6 6.8 7.9 7.0 6.2 8.7 8.4 7.6 C 2 Nguyen Thuy Quynh Anh 7.6 8.7 6.7 7.3 6.5 6.1 6.8 7.3

More information

KET for Schools_ August xls

KET for Schools_ August xls BẢNG KẾT QUẢ THI ANH VĂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAMBRIDGE Kỳ thi ngày: 11/08/2018 Cấp độ: KET 0001 CONG CHIEN NGUYEN Pass 128 0002 BA RIN PHAM Z 0003 THI MAI ANH DO Council of Europe Level A1 112 0004 KHOI

More information

STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09

STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09 STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/2018 2 PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/2018 3 LAO VAN DOAN 0966xxx669 5/15/2018 4 CHU THI BAO NGOC 0916xxx993 5/15/2018

More information

No.1 創刊號 2016.FEB. 雙月刊 歡迎投稿 新 移 民 生 活 情 報誌 下一個公民記者 就是你 辦法詳見P.63 Taiwan 封 面 故 事 台灣我來 了 這是一本屬於新移民的全新刊物 關於新移民的一切 都在這裡 讓我們一起用新移民的視角喜歡台灣 愛上台灣這塊土地 新鮮物熱門事 新移民人物集 NEWS熱門事 移民署會客室 中央廣播電台 越南語主持人 陳梅 特別專欄報導 收錄移民工文學獎作品

More information

N5 SBD HO TEN Ngày Sinh 0001 HOANG VAN AN LUU LE HONG AN NGUYEN CONG AN NGUYEN DINH NGAN AN

N5 SBD HO TEN Ngày Sinh 0001 HOANG VAN AN LUU LE HONG AN NGUYEN CONG AN NGUYEN DINH NGAN AN N5 SBD HO TEN Ngày Sinh 0001 HOANG VAN AN 23.10.1996 0002 LUU LE HONG AN 19.03.2003 0003 NGUYEN CONG AN 07.07.1997 0004 NGUYEN DINH NGAN AN 13.01.2000 0005 NGUYEN HAI AN 05.12.1995 0006 NGUYEN QUOC AN

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Starters RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR INTERNATIONAL ENGLIS

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Starters RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR INTERNATIONAL ENGLIS Class: Starters 2.1 No. Name Speaking Listening Grammar Social Studies Science 1 PHAM HUYNH LOC AN 7.5 7.4 6.7 8.7 5.9 6.9 8.0 7.4 7.3 Pass with Merit 2 JI YOU BIN 7.8 10.0 10.0 9.5 9.0 7.5 9.3 9.3 9.1

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL RESULTS FOR SEMESTER I SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Date of issue: Ja

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   RESULTS FOR SEMESTER I SCHOOL YEAR INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Date of issue: Ja Class: Intermediate 1 Geograph Histor Econom ic Math Phsics Chenistr GPA 1 Vu Nhat Chuong 8.9 9.0 6.4 8.6 7.6 6.5 7.5 7.0 7.7 C 2 Nguen Tran Anh Du 9.0 8.9 6.7 8.3 8.7 8.4 7.6 8.2 8.2 B 3 Do Le Y Duen

More information

STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09

STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09 STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/2018 2 PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/2018 3 LAO VAN DOAN 0966xxx669 5/15/2018 4 CHU THI BAO NGOC 0916xxx993 5/15/2018

More information

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Upper-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YE

THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL   INTERNATIONAL ENGLISH PROGRAM Class: Upper-Intermediate 1 RESULTS FOR SEMESTER I ACADEMIC YE Class: Upper-Intermediate 1 History Economics Math Biology Physics Chemistry 1 Nguyen Thuy Quynh Anh 9.3 6.1 7.3 8.1 9.5 8.5 5.6 6.3 7.6 C 2 Nguyen Tran Ha Anh 9.2 8.2 9.4 8.8 9.5 9.5 9.8 9.2 9.2 A 3 Chang

More information

No. THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Movers 2.1 Name Speaking RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR List

No. THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Movers 2.1 Name   Speaking RESULTS FOR SEMESTER II THE ACADEMIC YEAR List No. Class: Movers 2.1 Name Speaking Listening Grammar Reading & Writing Social Studies Science Maths 1 NGUYEN HOANG ANH 8.8 9.7 8.6 9.7 9.8 9.9 9.8 9.2 9.4 High Distinction 2 DOAN NGOC TRUC GIANG 8.6 9.8

More information

STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09

STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/ PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/ LAO VAN DOAN 09 STT Tên Khách hàng Số điện thoại Ngày giao quà dự kiến 1 NGUYEN QUAN TUNG 0966xxx838 5/15/2018 2 PHAM NHUT MINH 0936xxx848 5/15/2018 3 LAO VAN DOAN 0966xxx669 5/15/2018 4 CHU THI BAO NGOC 0916xxx993 5/15/2018

More information

Danh Sách Trả Thưởng Thẻ Mở Mới Đợt 1 (01/12/2018 tới 31/12/2018) STT TEN_KH SĐT Giải Hoàn tiền 1 TRAN KHANH LINH 096xxxxx104 1,000,000 2 NGUYEN NGOC

Danh Sách Trả Thưởng Thẻ Mở Mới Đợt 1 (01/12/2018 tới 31/12/2018) STT TEN_KH SĐT Giải Hoàn tiền 1 TRAN KHANH LINH 096xxxxx104 1,000,000 2 NGUYEN NGOC Danh Sách Trả Thưởng Thẻ Mở Mới Đợt 1 (01/12/2018 tới 31/12/2018) STT TEN_KH SĐT Giải Hoàn tiền 1 TRAN KHANH LINH 096xxxxx104 1,000,000 2 NGUYEN NGOC DIEM 093xxxxx779 1,000,000 3 NGUYEN TIEN DUNG 090xxxxx796

More information

No. THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1 Name Speaking Listening Grammar RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL

No. THE ASIAN INTERNATIONAL SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1 Name   Speaking Listening Grammar RESULTS FOR SEMESTER II SCHOOL Class: Pre-Intermediate 1 Name Speaking Listening Grammar Reading & Chemistry Mathemati 1 Le Hai An 8.9 9.0 7.6 7.7 9.9 7.4 7.3 9.0 8.4 B 2 Le Minh Anh 7.1 5.6 6.6 5.4 7.3 7.7 7.7 5.3 6.6 C 3 Hoang Truc

More information

Lời nói đầu

Lời nói đầu 目 录 前 言..1 第 一 章 : 新 HSK 与 HSK( 一 二 级 ) 介 绍 3 一 有 关 新 HSK 的 理 论 知 识.3 二 新 HSK 一 二 级 大 纲 4 1. HSK( 一 级 ) 介 绍..4 1.1 考 试 对 象..4 1.2 考 试 内 容..4 1.3 成 绩 报 告..5 1.4 HSK( 一 级 ) 样 卷..5 2. HSK( 二 级 ) 介 绍 9 2.1

More information

N5 SBD HỌ TEN NGAY SINH DUONG QUOC AI CHU MINH AN NINH VAN AN PHAM THI THUY AN

N5 SBD HỌ TEN NGAY SINH DUONG QUOC AI CHU MINH AN NINH VAN AN PHAM THI THUY AN N5 SBD HỌ TEN NGAY SINH 50001 DUONG QUOC AI 16.09.1993 50002 CHU MINH AN 14.08.1990 50003 NINH VAN AN 22.06.1994 50004 PHAM THI THUY AN 17.05.2000 50005 VUONG THI AN 03.09.1992 50006 BUI THI ANH 08.08.1997

More information

Họ tên Quà tặng Điện thoại Ngày TRINH ANH VIET 20, xxxx555 3/3/2017 9:00 NGUYEN CAM TU 20, xxxx057 3/3/2017 9:00 DO THI HONG DIEP 500,000

Họ tên Quà tặng Điện thoại Ngày TRINH ANH VIET 20, xxxx555 3/3/2017 9:00 NGUYEN CAM TU 20, xxxx057 3/3/2017 9:00 DO THI HONG DIEP 500,000 Họ tên Quà tặng Điện thoại Ngày TRINH ANH VIET 20,000 090xxxx555 3/3/2017 9:00 NGUYEN CAM TU 20,000 093xxxx057 3/3/2017 9:00 DO THI HONG DIEP 500,000 098xxxx068 3/3/2017 9:00 DO TUAN ANH 20,000 012xxxx122

More information

DANH SÁCH 200 KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI NHÌ STT ID KHÁCH HÀNG HỌ TÊN KHÁCH HÀNG HO THI MY QUYEN NGUYEN THANH VINH LAM QUA

DANH SÁCH 200 KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI NHÌ STT ID KHÁCH HÀNG HỌ TÊN KHÁCH HÀNG HO THI MY QUYEN NGUYEN THANH VINH LAM QUA DANH SÁCH 200 KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI NHÌ STT ID KHÁCH HÀNG HỌ TÊN KHÁCH HÀNG 1 28342753 HO THI MY QUYEN 2 28259949 NGUYEN THANH VINH 3 28265356 LAM QUANG DAT 4 23156836 NGUYEN NGOC NHO 5 26231419 NGUYEN

More information

SBD HO N5 TEN NGAY SINH BUI NGOC AN HOANG THI NHI AN HOANG THI UT AN NGUYEN BINH AN

SBD HO N5 TEN NGAY SINH BUI NGOC AN HOANG THI NHI AN HOANG THI UT AN NGUYEN BINH AN SBD HO TEN NGAY SINH 50001 BUI NGOC AN 16.08.1989 50002 HOANG THI NHI AN 19.08.1993 50003 HOANG THI UT AN 19.08.1993 50004 NGUYEN BINH AN 15.12.1995 50005 NGUYEN HUU AN 06.10.1993 50006 PHAM THI AN 05.04.1984

More information

DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI TRI ÂN CTKM GỬI TIỀN TRÚNG TIỀN STT Tên Chi nhánh Tên Khách hàng Trị giá giải thưởng VND 1 Sở giao dịch NGUYEN QUANG H

DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI TRI ÂN CTKM GỬI TIỀN TRÚNG TIỀN STT Tên Chi nhánh Tên Khách hàng Trị giá giải thưởng VND 1 Sở giao dịch NGUYEN QUANG H DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG GiẢI TRI ÂN CTKM GỬI TIỀN TRÚNG TIỀN STT Tên Chi nhánh Tên Khách hàng Trị giá giải thưởng VND 1 Sở giao dịch NGUYEN QUANG HA 2,000,000 2 Sở giao dịch NGUYEN PHUOC MINH DUC 2,000,000

More information

UBND HUYEN KHANH SON PHONG GIAO DUC VA DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Ty do - Hanh phuc S6: /9 5 /GD&DT Khanh San, ngay 03 thdng

UBND HUYEN KHANH SON PHONG GIAO DUC VA DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Ty do - Hanh phuc S6: /9 5 /GD&DT Khanh San, ngay 03 thdng UBND HUYEN KHANH SON PHONG GIAO DUC VA DAO TAO Doc lap - Ty do - Hanh phuc S6: /9 5 /GD&DT Khanh San, ngay 03 thdng 5 nam 017 V/v huong din danh gia, hoan thanh h6 so BDTX nam hoc 016-017 Thuc hien KS

More information

目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17

目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17 第五冊 z-ww456-1-6-a.indd 17 2013/6/7 下午 05:40:53 目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17 第 三

More information

The Sutra of the Past Vows of Earth Store Bodhisattva

The Sutra of the Past Vows of Earth Store Bodhisattva Câ m Nang Thiê n I: Tư Ho c Thiê n Thi ch Vi nh Ho a LƯ SƠN TƯ Lu Mountain Temple 7509 Mooney Drive Rosemead, CA 91770 USA Tel: (626) 280-8801 Xuâ t ba n lâ n thư nhâ t, ISBN 978-0-9835279-6-1 Copyright:

More information

CHƯƠNG TRÌNH DẤU ẤN KHOẢNH KHẮC VÀNG Danh sách Chủ thẻ được Hoàn tiền Giải Giờ vàng STT BRANCH_NAME Số thẻ Tên KH Số tiền được hoàn 1 CHO LON XX

CHƯƠNG TRÌNH DẤU ẤN KHOẢNH KHẮC VÀNG Danh sách Chủ thẻ được Hoàn tiền Giải Giờ vàng STT BRANCH_NAME Số thẻ Tên KH Số tiền được hoàn 1 CHO LON XX CHƯƠNG TRÌNH DẤU ẤN KHOẢNH KHẮC VÀNG Danh sách Chủ thẻ được Hoàn tiền Giải Giờ vàng STT BRANCH_NAME Số thẻ Tên KH Số tiền được hoàn 1 CHO LON 457353XXXXXX8443 LE HONG THUY TIEN 230,000 2 HAI PHONG 478097XXXXXX3147

More information

GIẢI TƯ Tên khách hàng Mã dự thưởng Chi nhánh NGUYEN THI HEN NHCT CHI NHANH 9 LE DINH TAM NHCT SAM SON HUA THANH PHONG NHCT CA

GIẢI TƯ Tên khách hàng Mã dự thưởng Chi nhánh NGUYEN THI HEN NHCT CHI NHANH 9 LE DINH TAM NHCT SAM SON HUA THANH PHONG NHCT CA GIẢI TƯ Tên khách hàng Mã dự thưởng Chi nhánh NGUYEN THI HEN 1294090 NHCT CHI NHANH 9 LE DINH TAM 6327127 NHCT SAM SON HUA THANH PHONG 0737415 NHCT CA MAU NGUYEN THI CAI 6532757 NHCT QUANG NINH NGUYEN

More information

Final Index of Viet Ad Person.xls

Final Index of Viet Ad Person.xls 11000-001 Truong Tan Sang 11000-002 Nguyen Thi Doan 12100-001 Nguyen Phu Trong 12220-001 Nguyen Phu Trong 12220-002 Truong Tan Sang 12220-003 Nguyen Tan Dung 12220-004 Nguyen Sinh Hung 12220-005 Phung

More information

Microsoft Word - 62_02

Microsoft Word - 62_02 亞 太 研 究 論 壇 第 62 期 (2016.06), pp. 5 32 中 央 研 究 院 人 文 社 會 科 學 研 究 中 心 亞 太 區 域 研 究 專 題 中 心 二 次 世 界 大 戰 以 來 北 越 華 人 社 會 之 變 貌 許 文 堂 * 摘 要 由 越 南 歷 次 的 全 國 人 口 統 計 資 料 可 知, 自 1979 年 以 降, 越 北 華 人 人 口 流 動 變 化

More information

untitled

untitled 從 新 干 古 玉 談 商 時 期 的 玦 飾 23 852-26097390 852-26037539 [email protected] 從 新 干 古 玉 談 商 時 期 的 玦 飾 () 2003 5 1 1989 1997 2 ( ) 1997 3 4 5 1 1994 6 7 8 9 10 T 11 T () 19 20 (1) 18 14 XDM () () () I 690

More information

CONG TY CO PHAN DAu TU san XUAT VA THUONG MAl SEN VIET GROUP.. CHUONG TRINH DAo TAO eo BAN

CONG TY CO PHAN DAu TU san XUAT VA THUONG MAl SEN VIET GROUP.. CHUONG TRINH DAo TAO eo BAN CONG TY CO PHAN DAu TU san XUAT VA THUONG MAl SEN VIET GROUP.. CHUONG TRINH DAo TAO eo BAN CHUONG TRINH TAp HuAN Sau khi ky HQ'P dong tham gia ban hang da c~p voi Cong ty, Nha phan phoi c6 nghia vu hoan

More information

_x0001_ _x0001_

_x0001_	_x0001_ 1 BAO DO 2 HO NGUYEN 3 TAM PHAM 4 MY LINH TONG 5 THU DO 6 HONG NGUYEN 7 THOM NGUYEN 8 BINH VO 9 MY LE VO 10 HAI DUONG NGUYEN 11 DAO THI NGUYEN 12 LAN NGUYEN 13 ROMAI THI NGUYEN 14 TOAN NGUYEN 15 PHI VO

More information

Danh Sách Mã Dự Thưởng Chương Trình Bốc Thăm May Mắn Tháng 6/2018 Mã số dự thưởng cho Khách hàng tham gia chương trình bốc thăm may mắn tháng 6/2018 L

Danh Sách Mã Dự Thưởng Chương Trình Bốc Thăm May Mắn Tháng 6/2018 Mã số dự thưởng cho Khách hàng tham gia chương trình bốc thăm may mắn tháng 6/2018 L Danh Sách Mã Dự Thưởng Chương Trình Bốc Thăm May Mắn Tháng 6/2018 Mã số dự thưởng cho Khách hàng tham gia chương trình bốc thăm may mắn tháng 6/2018 Lucky draw entries for Lucky Draw Program for cycle

More information

胡志明:多情西贡

胡志明:多情西贡 越南 胡志明市 西贡 米粉 邮局 红教堂 范老五街 地道 封面... 1 一 在西贡最棒的体验... 4 1 看特色建筑 抚过西贡的悲喜哀愁... 4 2 浪迹湄公河... 5 3 堤岸老城区忆繁华旧梦... 6 4 吃在西贡... 7 二 胡志明市概述... 9 1 地图... 9 2 概述... 11 三 胡志明市景点详述... 13 1 范老五街(Pham Ngu Lao)... 13 2 统一宫Reunification

More information

Ps22Pdf

Ps22Pdf xi n j xi ng ni n w n d ng w x y sh n z f ng w i s m h xi n w i chu n w i w i sh y u x n s h u xi ng y ng z ng g ji m c u xi n r x n p ng q h w b ch ng sh w li xi n sh ng b ch y n bu sh b y n r n r

More information

DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG THƯỞNG ĐỢT 1 CHƯƠNG TRÌNH "HÀNH TRÌNH TỚI BRAZIL 2016 CÙNG THẺ TECHCOMBANK VISA" Giai đoạn 1: Từ 28/4/ /5/2016 STT GI

DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG THƯỞNG ĐỢT 1 CHƯƠNG TRÌNH HÀNH TRÌNH TỚI BRAZIL 2016 CÙNG THẺ TECHCOMBANK VISA Giai đoạn 1: Từ 28/4/ /5/2016 STT GI DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRÚNG THƯỞNG ĐỢT 1 CHƯƠNG TRÌNH "HÀNH TRÌNH TỚI BRAZIL 2016 CÙNG THẺ TECHCOMBANK VISA" Giai đoạn 1: Từ 28/4/2016-27/5/2016 1 GIAI 01: MAY ANH VO TIEN HUY AN DUONG 2 GIAI 01: MAY ANH

More information

Ps22Pdf

Ps22Pdf ( ) ( ) 2006 ( C I P ) /. - :, 2002. 6 ( ) ISBN7-80176 - 020-4... - -. I207. 62 CIP ( 2002 ) 035654 ( ) : : : ( 100089) 1 : : : 8501168 1 /32 : 2, 030 : 78. 125 : 2002 6 1 : 2006 5 3 : ISBN7-80176 - 020-4

More information

TONG CONG TY BIEN LI/C MIEN BAC CONG TY BIEN LU~C HA TINH CONG HOA XA H 0I CHU NGfflA VIET NAM Doc lap - Tu do - Hanh phuc So: J b /PCHT-TC& NS V/v th

TONG CONG TY BIEN LI/C MIEN BAC CONG TY BIEN LU~C HA TINH CONG HOA XA H 0I CHU NGfflA VIET NAM Doc lap - Tu do - Hanh phuc So: J b /PCHT-TC& NS V/v th TONG CONG TY BIEN LI/C MIEN BAC CONG TY BIEN LU~C HA TINH CONG HOA XA H 0I CHU NGfflA VIET NAM Doc lap - Tu do - Hanh phuc So: J b /PCHT-TC& NS V/v thong bao ket qua thi nang bac lirong dot 2 nam 2016

More information

:,,,,,,,,,,,,, :,,,! ,, ( ) ;, ( ),,, ( tu n) ( ), ( ), ( ),,, ( ),,,, ( ), : ; 1993, 15 400,, 1973, 3 ; 1977, 1, ;,, 1 ; 1995 12 6 :,,,,,,,,,,, :,,, :??,, S (,, ), ( ) ( ),,, :,,,,,,, : ( ), ( ), ( ),

More information

( ) 001 ( CIP ) /. :,2005 ISBN CIP (2005) : : ( 147 : ) : : 850mm 1168mm : 333 :

( ) 001 ( CIP ) /. :,2005 ISBN CIP (2005) : : ( 147 : ) : : 850mm 1168mm : 333 : ( ) 001 ( CIP ) /. :,2005 ISBN 7-224 - 07274-5.......... 222 CIP (2005) 045547 : : ( 147 : 710003 ) : : 850mm 1168mm 32 15. 375 : 333 : 2005 7 1 2005 7 1 : 1-1000 : ISBN 7-224 - 07274-5/ I 1182 : 29. 00

More information

Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成

Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成 新北市親子共學語言教材 Tiếng Việt Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成 員, 尤 其 是 東 南 亞 等 國 家 人 數 眾

More information

Mục lục 1.Chú ý an toàn 2.Danh sách các bộ phận 4~5 6 3.Chú ý trong thi công 7 4.Các bước thi công chính Chuẩn bị lắp đặt bồn tắm~lắp đặt bồn tắm (1)C

Mục lục 1.Chú ý an toàn 2.Danh sách các bộ phận 4~5 6 3.Chú ý trong thi công 7 4.Các bước thi công chính Chuẩn bị lắp đặt bồn tắm~lắp đặt bồn tắm (1)C NTE150 2013.10 HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT BỒN TẮM GANG TRÁNG MEN ĐẶT SÀN CÓ CHÂN FBY1756PWGE, FBY1756PWNE Để phát huy hết tính năng của sản phẩm, vui lòng lắp đặt đúng như bản hướng dẫn này. Sau khi lắp đặt, hãy

More information

NO CIIOONG THUONG NIEN NAM 2017 DAI H(.M DONG COn Vietcombank ran HANiOf-JMCP DAI THlTONG VIET NAM C0NG HOA XA HOl CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tur do

NO CIIOONG THUONG NIEN NAM 2017 DAI H(.M DONG COn Vietcombank ran HANiOf-JMCP DAI THlTONG VIET NAM C0NG HOA XA HOl CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tur do NO CIIOONG THUONG NIEN NAM 2017 DAI H(.M DONG COn Vietcombank ran HANiOf-JMCP DAI THlTONG VIET NAM C0NG HOA XA HOl CHU NGHIA VIET NAM Doc lap - Tur do - Hanh phuc Dia< M3D1 16/12/201 ~.98 T*. Khai,HaN6i

More information

Ps22Pdf

Ps22Pdf ( ) ( ) 2006 ( C I P ) /. - :, 2002. 6 ( ) ISBN7-80176 - 020-4... - -. I207. 62 CIP ( 2002 ) 035654 ( ) : : : ( 100089) 1 : : : 8501168 1 /32 : 2, 030 : 78. 125 : 2002 6 1 : 2006 5 3 : ISBN7-80176 - 020-4

More information