Save this PDF as:
 WORD  PNG  TXT  JPG

Size: px
Start display at page:

Download ""

Transcription

1 Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa 觀無量壽佛經 疏鈔演義 Chủ giảng: Lão pháp sư Thích Tịnh Không Chuyển ngữ: Bửu Quang Tự đệ tử Như Hòa Giảo chánh: Minh Tiến, Đức Phong và Huệ Trang

2

3 Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa 觀無量壽佛經疏鈔演義 Chủ giảng: Lão pháp sư Thích Tịnh Không Thời gian: Khởi giảng từ ngày 01 tháng 12 năm 1990 Địa điểm: Hoa Tạng Đồ Thư Quán, huyện Cảnh Mỹ, Đài Loan Chuyển ngữ: Bửu Quang Tự đệ tử Như Hòa Giảo chánh: Minh Tiến, Đức Phong và Huệ Trang Tập 1 Xin chư vị mở phần Lời Tựa trong sách Sớ Sao Diễn Nghĩa, cũng là trang thứ nhất theo cách đánh số bằng chữ số Ả Rập 1 ở cuối trang, mở trang thứ nhất, tức trang thứ nhất sau phần Khoa Phán. Lần này tôi được Diệp cư sĩ khải thỉnh, giảng bộ Quán Kinh Diệu Tông Sao. Chúng tôi đang in Sớ Sao 2, có thể sẽ gởi tới ngày hôm nay. Sau khi nhận được sách, sẽ chia ra biếu tặng các vị đồng tu. Sớ Sao không chỉ phân lượng lớn, lại còn có mức độ khá tinh vi, sâu thẳm, trong kỳ hạn một tuần ngắn ngủi rất khó giảng xong! Khóa giảng này, chúng tôi chọn bộ Sớ Sao Diễn Nghĩa. [Có danh xưng] Diễn Nghĩa là do lão pháp sư Đế Nhàn đã viết một bản tinh giản cho bộ Diệu Tông Sao, tức là chọn lọc những phần trọng yếu và tinh hoa. Vì thế, sách Diễn Nghĩa chính là tinh hoa của Sớ Sao. Lần này, chúng tôi cùng chư vị chung sức nghiên cứu, cũng dùng phương thức tinh giản, ngõ hầu trong khoảng thời gian ngắn ngủi chư vị có thể nhận biết khái lược lý luận, cách tu học, nhân quả, và thành tựu của Tịnh Tông, như vậy thì mục đích của khóa giảng này đã đạt được! Do đó, tôi cũng chẳng bỏ qua lời tựa của 1 Chữ số Ả Rập (Arabic Numerals) chính là những chữ số thường dùng trong hiện thời; đôi khi còn gọi là Hindu-Arabic Numerals hoặc Indo-Arabic Numerals. Theo các nhà nghiên cứu, chúng được hình thành bởi các nhà toán học cổ Ấn Độ, và được các nhà toán học Hồi Giáo sử dụng. Về sau, những con số ấy được truyền vào châu Âu vào thế kỷ thứ mười bởi những cư dân Bắc Phi, nên có danh xưng như vậy nhằm phân biệt với chữ số La Mã được sử dụng thông dụng tại Âu Tây thời đó. 2 Sớ Sao được nói ở đây chính là cách gọi tắt của bộ Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ Diệu Tông Sao, xin đừng lầm với bộ A Di Đà Kinh Sớ Sao của Liên Trì đại sư. Tập 1 3

4 lão pháp sư, vì Ngài viết lời tựa rất hay; những điểm trọng yếu trong lời tựa cũng cần phải đề cập. Chúng ta xem lời tựa, Quán Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa tự, trước hết, hãy đọc đoạn ấy một lượt: Di Đà kinh dĩ tín nguyện lực trì Phật danh hiệu, vi chí trực tiệp, chí viên đốn, tối cực ổn đáng, tối dị thành tựu, thị Thế Tôn triệt để bi tâm, phổ linh nghiệp trọng chúng sanh hoành siêu tam giới, đới nghiệp vãng sanh, cố xưng dị thắng phương tiện chi pháp môn dã (Kinh Di Đà dùng sức tín nguyện để trì danh hiệu Phật, là [cách tu] thẳng chóng nhất, viên đốn nhất, ổn thỏa, thích đáng tột bậc nhất, dễ thành tựu nhất, đó là bi tâm triệt để của đức Thế Tôn, khiến cho khắp các chúng sanh vượt khỏi tam giới theo chiều ngang, đới nghiệp vãng sanh, nên được gọi là pháp môn có phương tiện thù thắng lạ thường ). Ba bộ kinh trọng yếu nhất trong Tịnh Độ Tông là kinh Vô Lượng Thọ, kinh A Di Đà và kinh này, được gọi là Tịnh Độ Tam Kinh. Kinh Vô Lượng Thọ là khái luận của Tịnh Độ Tông, giới thiệu viên mãn y báo và chánh báo trang nghiêm trong thế giới Tây Phương, nên là một bộ kinh điển trọng yếu nhất trong Tịnh Độ Tông. Kinh Di Đà là tinh yếu của kinh Vô Lượng Thọ, điểm đặc sắc trong kinh ấy là khuyến tín, khuyến nguyện, khuyến hành. Những điểm đặc sắc của kinh Di Đà đã được nêu rõ bởi mấy câu này [của pháp sư Đế Nhàn], xác thực là dị thắng phương tiện, dị ( 異 ) là lạ lùng, chẳng giống với những kinh điển và pháp môn khác, thắng ( 勝 ) là thù thắng. [ Dị thắng phương tiện ] là pháp môn thù thắng lạ lùng, thuận tiện khôn sánh. Cũng có thể nói là [trong khi] bất cứ phương pháp nào cũng đều chẳng độ được, [vì] nghiệp chướng và tập khí của các chúng sanh ấy quá nặng, đều độ không được, thì pháp môn này có thể độ. Do đó, pháp môn này đích xác là pháp môn thù thắng bậc nhất! Chúng ta nhìn lại kinh này, [kinh này] thiên trọng lý luận và phương pháp của Tịnh Tông. Phương pháp là mười sáu phép Quán, bao gồm Quán Tưởng Niệm Phật, Quán Tượng Niệm Phật, và Trì Danh Niệm Phật, các phương pháp niệm Phật đều có trong bộ kinh này. Đồng thời, kinh lại còn giảng rõ nhân quả của bốn cõi và chín phẩm trong Tịnh Độ rõ ràng, cặn kẽ hơn Tam Bối Vãng Sanh (ba bậc vãng sanh) trong kinh Vô Lượng Thọ. Vì thế, đối với người tu Tịnh Độ, nói thực tại, phải hợp ba kinh lại để xem thì mới có thể liễu giải và nhận thức triệt để Tịnh Tông, tín tâm mới có thể sanh khởi. Về sau, các vị đại đức như cư sĩ Ngụy Nguyên đã ghép phẩm Phổ Hiền Bồ Tát Hạnh Nguyện vào sau ba Tập 1 4

5 kinh, trở thành Tịnh Độ Tứ Kinh; lão pháp sư Ấn Quang là một vị tổ sư cận đại của Tịnh Tông lại ghép chương Đại Thế Chí Bồ Tát Viên Thông của kinh Lăng Nghiêm vào sau bốn kinh, trở thành Tịnh Độ Ngũ Kinh. Chúng ta suy nghĩ, có còn cần phải ghép thêm một kinh nào nữa để thành Tịnh Độ Lục Kinh hay không? Nói thật ra, đến năm kinh là đã thật sự viên mãn trọn đủ, chẳng cần đến sáu kinh, chẳng cần thêm nữa, đã đạt đến viên mãn rồi! Vì thế, tu hành trong Tịnh Tông, năm bộ kinh ấy là viên cực, tức là đã đạt đến viên mãn tột bậc, mà cũng là đốn cực (nhanh chóng tột bậc). Đó là người trong thời đại chúng ta có phước, kinh điển hoàn bị đã xuất hiện trong thời này! Chúng ta lại xem đoạn kế tiếp: Cổ đức vân: Nhược nhân đản niệm A Di Đà, thị danh Vô Thượng Thâm Diệu Thiền. (Cổ đức nói: Nếu ai chỉ niệm A Di Đà, bèn gọi là Vô Thượng Thâm Diệu Thiền ). Nói rõ Niệm Phật là Thiền học vô thượng thậm thâm vi diệu. Không chỉ là Thiền, một câu A Di Đà Phật còn là vô thượng thần chú, từ kinh Vô Lượng Thọ chúng ta thấy được điều này. Mật Tông trong cõi này do Kim Cang Tát Đỏa Bồ Tát truyền dạy. Kim Cang Tát Đỏa (Vajrasattva) là người sáng lập Mật Tông, là tổ sư khai sơn đời thứ nhất của Mật Tông; vị Bồ Tát ấy là hóa thân của Phổ Hiền Bồ Tát. Trong hội Hoa Nghiêm, Phổ Hiền Bồ Tát đề xướng Tịnh Độ đầu tiên, mười đại nguyện vương dẫn về Cực Lạc, nên một câu A Di Đà Phật là vô thượng thần chú của Mật Tông. Quý vị niệm câu A Di Đà Phật, không chỉ là Giáo, mà còn bao gồm Thiền, lại còn bao quát Mật, cũng bao gồm giới luật, tất cả hết thảy các pháp môn đều được bao gồm chẳng sót! Pháp môn này chẳng thể nghĩ bàn; trước hết, chúng ta phải nhận biết rõ ràng điều này. Kế đó, lời tựa viết: Ngô nhân quả năng y giáo tu hành, dĩ chân tín, thiết nguyện, đản niệm Di Đà, tắc vô luận thời chi cửu cận (Chúng ta thật sự có thể tu hành đúng như lời dạy, dùng lòng tin chân thật, nguyện thiết tha, chỉ niệm Di Đà, ắt chẳng cần bàn tới thời gian [niệm Phật] đã lâu hay mới đây). Cửu ( 久 ) là quý vị niệm Phật trong một thời gian dài. Cận ( 近 ) là quý vị niệm Phật trong một thời gian ngắn, thậm chí khi lâm chung mới bắt đầu niệm Phật vẫn chẳng trễ. Công chi thiển thâm (Công phu sâu hay cạn), công ( 功 ) là nói tới công phu. Công phu là nói về mức độ khuất phục phiền não, tâm địa thanh tịnh. Lâm mạng chung thời, quyết định vãng sanh. vô khả nghi giả (Lúc lâm chung, chắc chắn vãng sanh, chẳng thể nghi ngờ). Đến đây là một đoạn, đều nhằm khuyên chúng ta phải nghiêm túc tu học pháp môn này. Hai dòng tiếp theo rất trọng yếu: Như kỳ tín bất chân, nguyện bất Tập 1 5

6 thiết, niệm bất chuyên giả, bất danh đản niệm (Nếu tín chẳng chân thật, nguyện chẳng thiết tha, niệm chẳng chuyên thì chẳng gọi là chỉ niệm ). Đó chẳng gọi là đản niệm ( 但念 ). Đản niệm là chuyên niệm. Kinh Vô Lượng Thọ nói phát Bồ Đề tâm, nhất hướng chuyên niệm. Câu chuyên niệm trong kinh Vô Lượng Thọ chính là đản niệm được nói ở đây. Như thế sẽ không gọi là nhất hướng chuyên niệm. Nãi danh tạp niệm (Mà gọi là tạp niệm); chẳng phải là chuyên niệm, mà là tạp niệm. Tuy khẳng niệm Phật, nan trăn thật ích (Tuy chịu niệm Phật, khó đạt được lợi ích thật sự). Tuy niệm Phật, không dễ gì đạt được lợi ích chân thật do niệm Phật. Lợi ích chân thật là gì? Vãng sanh trong đời này, đó là lợi ích chân chánh. Đời này chẳng thể vãng sanh, sẽ chẳng đạt lợi ích chân thật. Sở dĩ niệm Phật nhân đa, vãng sanh giả thiểu nhĩ (Do đó, người niệm Phật đông, người vãng sanh ít ỏi). Đạo lý ở ngay chỗ này. Ở đây, đại sư đã giảng rất rõ ràng, minh bạch. Lão pháp sư tuy là tổ sư bên Thiên Thai Tông, nhưng Ngài niệm Phật cầu sanh Tịnh Độ. Trong hội của Ngài, người niệm Phật vãng sanh, biết trước lúc mất rất nhiều. Trước kia, chúng ta đã nghe lão pháp sư Đàm Hư kể: Ngài Đế Nhàn có một học trò, tức là đồ đệ, không biết chữ, chưa từng nghe kinh, chưa hề nghe Phật pháp. Ông ta theo lão nhân gia xuất gia, Sư dạy ông ta một câu Nam-mô A Di Đà Phật. Sư bảo: Ông cứ niệm mãi một câu Phật hiệu ấy. Hễ niệm đã mệt bèn nghỉ ngơi. Nghỉ khỏe rồi bèn niệm tiếp, tương lai nhất định có lợi. Nói thật ra, người học trò ấy hết sức thật thà, tuân theo lời thầy dạy một trăm phần trăm. Ông ta niệm như vậy, hễ niệm đã mệt bèn nghỉ ngơi. Nghỉ ngơi khỏe khoắn xong lại niệm tiếp. Niệm ba năm, biết trước lúc mất, đứng vãng sanh. Sau khi vãng sanh, còn đứng sững suốt ba ngày, chờ sư phụ đến lo liệu hậu sự cho mình. Chuyện này chẳng dễ dàng, sau khi vãng sanh còn đứng suốt ba ngày! Vị này là học trò của lão pháp sư Đế Nhàn. Vì lẽ đó, chuyện này ngàn vạn phần chân xác. Bản chú giải này của lão hòa thượng là công phu tu chứng chân thật của Ngài, tuyệt đối chẳng có một câu nào là vọng ngữ, chúng ta hãy nên y giáo phụng hành. Đối với phần còn lại của lời tựa, quý vị tự xem, tôi chỉ đề cập những chỗ trọng yếu với quý vị. Chúng ta xem trang thứ hai, số trang đều được ghi ở cuối trang. Xem từ ba chữ cuối của dòng thứ tư: Phật thuyết tam chủng Tịnh nghiệp, đáp bỉ tư duy, thuyết thập lục diệu quán, thù kỳ Chánh Thọ (Đức Phật nói ba thứ Tịnh nghiệp để đáp câu hỏi của bà ta về cách tư duy, nói ra mười sáu phép Quán mầu nhiệm để trả lời câu hỏi về Chánh Thọ). Chữ Bỉ ( 彼 ) chỉ phu nhân Vi Đề Hy. Bà ta gặp Tập 1 6

7 hoàn cảnh xấu hèn, nói theo cách bây giờ, con trai của bà ta làm chánh biến (đảo chánh) đoạt quyền, cha ông ta là quốc vương. Ông ta đoạt quyền của cha, giết cha, hại mẹ. Trong tình huống như vậy, bà ta phát tâm chẳng muốn ở trong thế gian này, mong cầu sanh Tịnh Độ, mong đức Phật dạy cho biết có nơi nào tốt đẹp để bà ta sanh về đó hay không! Thích Ca Mâu Ni Phật dùng thần lực, biến hiện hết thảy các cõi Phật trước mặt phu nhân Vi Đề Hy để bà ta tự xem, tự mình chọn lựa. Sau khi xem xong, bà ta thưa rõ với Thích Ca Mâu Ni Phật, mong mỏi được sanh về Tây Phương Cực Lạc thế giới. [Ý nguyện] cầu sanh Tây Phương Cực Lạc thế giới do chính phu nhân Vi Đề Hy chọn lựa, chẳng phải do Thích Ca Mâu Ni Phật giới thiệu. Phật độ chúng sanh, phương pháp rất dân chủ, chẳng phải là chuyên chế, chẳng khuyên quý vị đến đâu, mà cho quý vị thấy toàn thể các cõi Phật để quý vị tự do chọn lựa. Đương nhiên, bà ta chọn lựa cõi tốt nhất, điểm này đáng cho chúng ta chú ý. Sau khi đã chọn lựa, bà ta liền thỉnh giáo Thích Ca Mâu Ni: Làm thế nào thì mới có thể sanh về đó? Do vậy, ở đây, đức Phật mới nói ra hai phương pháp quan trọng: - Một là ba thứ Tịnh nghiệp, - Hai là mười sáu phép Quán mầu nhiệm. Đấy là dạy cho bà ta phương pháp trọng yếu để tu Tịnh Độ. Trong đoạn này, cụ Đế Nhàn đã nói rõ: Tiền thập nhị Quán, vị thượng căn nhân, giáo Quán Tưởng Niệm Phật (Mười hai phép Quán đầu để dạy người thượng căn tu Quán Tưởng Niệm Phật). Người thượng căn như vừa mới nói chính là người phiền não nhẹ, căn tánh ấy là thượng căn. Phép Quán thứ mười ba là Quán Tượng Niệm Phật (mười hai phép Quán trước đó là Quán Tưởng Niệm Phật) để dạy kẻ trung căn. Trung căn thì phiền não nặng hơn một chút, mười hai phương pháp trước đó chẳng thích hợp. Phép Quán cuối cùng, tức phép Quán thứ mười sáu dành cho kẻ hạ căn, hạ căn là ai? Kẻ ác nghiệp nặng nề. Quý vị xem trang thứ hai, dòng thứ tư từ dưới đếm lên: Duy tối hậu nhất Quán, vị tối hạ căn nghiệp trọng ác nhân, lâm chung ngục cảnh hiện tiền chi thời, thiện hữu giáo linh xưng Phật danh hiệu, tức đắc vãng sanh (Chỉ có phép Quán cuối cùng là vì kẻ ác, căn cơ thấp nhất, nghiệp nặng nề, lúc lâm chung cảnh địa ngục hiện tiền, bạn lành dạy người ấy xưng niệm danh hiệu Phật, liền được vãng sanh). Đây là kẻ tạo tác Ngũ Nghịch, Thập Ác, nghiệp chướng vô cùng nặng nề. Chúng ta hãy nghĩ xem nghiệp chướng của chính mình có nặng nề hay không? Có người nói: Tôi chẳng phải là thượng căn, cũng coi như là trung căn, còn Tập 1 7

8 chưa đến mức hạ căn. Thật ra, quý vị đọc kinh này kỹ càng, [sẽ thấy] chúng ta đích xác là kẻ hạ hạ căn. Chúng ta tạo ác nghiệp, ác nghiệp cực nặng, nhưng chính mình không biết, chính mình chẳng giác ngộ! Hy vọng trong một tuần này, sau khi quý vị nghe xong, có thể tự mình biết bản thân nghiệp chướng, tập khí nặng nề thì quý vị đến tham gia pháp hội lần này sẽ có thu hoạch! [Đối với] người tội nghiệp cực nặng, [sử dụng] phương pháp gì sẽ có thể độ được? Trì danh niệm Phật có thể độ. Tập khí nghiệp chướng, tội nghiệp nặng nề, đừng sợ! Sợ là sợ chính mình không biết, chẳng biết quay đầu, chẳng biết niệm Phật thì chẳng còn có cách nào cả! Tội nghiệp cực nặng, nhưng tự biết chính mình nghiệp chướng nặng nề, biết niệm Phật, biết cầu sanh Tịnh Độ, vậy thì có thể cứu được, chẳng phải là không thể cứu. Vì thế, pháp môn này thật sự là một pháp môn chẳng thể nghĩ bàn. Chúng ta lại xem dòng thứ sáu nơi trang thứ ba kế đó, đọc câu cuối cùng: Kinh vân, trì thị kinh giả, tức thị trì Vô Lượng Thọ Phật danh, túc chứng trì kinh, trì danh, vô nhị trí dã. Tu tri Trì Danh nhất pháp, pháp nhĩ viên cụ Tam Quán diệu hạnh, sở vị ngô nhân nhật dụng tự bất tri nhĩ (Kinh dạy: Trì kinh này chính là trì danh hiệu Vô Lượng Thọ Phật. Đủ chứng tỏ trì kinh và trì danh chẳng hai. Cần biết rằng: Một pháp Trì Danh vốn sẵn trọn đủ diệu hạnh Tam Quán, đó gọi là bọn chúng ta sử dụng hằng ngày mà chẳng hay biết ). Mấy câu này rất trọng yếu, khai thị minh bạch: Niệm Phật và niệm kinh như nhau. Đúng như trong chương Viên Thông, Đại Thế Chí Bồ Tát đã nói: Nhớ Phật, niệm Phật, hiện tiền, tương lai, nhất định thấy Phật. Vì nghiệp chướng tập khí của chính mình rất nặng, trong các buổi giảng, chúng tôi cũng thường nhắc nhở chư vị đồng tu điều này, nghiệp chướng là gì? Trong kinh Hoa Nghiêm, đức Phật đã nói rất rõ ràng, vọng tưởng và chấp trước là nghiệp chướng. Trong phẩm [Như Lai] Xuất Hiện của kinh Hoa Nghiêm, đức Phật đã nói rất rõ rệt, Ngài nói: Hết thảy chúng sanh đều có trí huệ và đức tướng của Như Lai, nhưng do vọng tưởng và chấp trước mà chẳng thể chứng đắc. Vọng tưởng là Sở Tri Chướng, chấp trước là Phiền Não Chướng. Quý vị có hai thứ ấy tồn tại, nên chẳng thể thấy Phật, chẳng thể minh tâm kiến tánh. Tu học trong Phật pháp là trừ hai chướng mà thôi, dùng phương pháp là Giới, Định, Huệ. Những điều được gọi là Giới chính là lấy độc trị độc, dạy quý vị nghiêm trì giới luật. Trì ( 持 ) là chấp trước, dùng phương pháp chấp trước để phá chấp trước, lấy độc trị độc mà! Chúng ta phải hiểu điều này! Mục đích của Giới là ở chỗ nào? Mục đích là đắc Định. Trì giới Tập 1 8

9 luật dẫu tốt đẹp cách mấy, nhưng tâm chẳng thanh tịnh thì Giới ấy liền biến thành phước báo hữu lậu, biến thành một thứ thiện hạnh trong thế tục. Điều thiện trong thế tục chẳng phải là chân thiện, mà là phước báo hữu lậu, nhất định phải đắc Định! Giống như chúng ta lên cầu thang, giới luật giống như cầu thang, nhằm mục đích nào? Phải tiến lên tầng lầu bên trên, chẳng thể ngừng tại cầu thang, chẳng tiến lên! [Ngừng tại đó] là sai lầm! Trèo lên thang lầu để tiến lên tầng trên, ắt cần phải bỏ tầng dưới thì mới có thể lên được tầng trên. Vì thế, nói là xả đắc (có bỏ thì mới đạt được), quý vị có thể bỏ phía dưới thì mới có thể lên được tầng trên. Do đó, có cần giới luật hay không? Cần! Phải nghiêm trì giới luật. Do vậy, cổ đức khuyên chúng ta trì giới niệm Phật. Trong kinh Vô Lượng Thọ, từ chương ba mươi ba đến chương ba mươi bảy là giới luật. Vì lẽ đó, trong công khóa sáng của các đồng tu tại [Hoa Tạng] Đồ Thư Quán, chúng ta niệm bốn mươi tám nguyện; khóa tối bèn niệm từ chương ba mươi ba đến chương ba mươi bảy. Đó là trì giới niệm Phật. Mục đích của chúng tôi là hy vọng tâm nguyện và giải hạnh của chúng ta tương ứng với A Di Đà Phật, giống như A Di Đà Phật; như vậy thì mới có thể quyết định vãng sanh. Đó là giảng rõ: Công đức đọc kinh và trì danh hoàn toàn giống nhau. Niệm Phật nhằm mục tiêu nhất tâm bất loạn. Nhất tâm bất loạn chẳng dễ cầu được! Vì thế, khuyên các đồng tu trước hết hãy niệm kinh Vô Lượng Thọ. Trước hết là niệm kinh nhuần nhuyễn, niệm đến mức có thể thuộc lòng, có thể niệm rất thuộc là bước công phu đầu tiên. Vì sau đã khi niệm rất thuộc, phải tu tâm thanh tịnh, tức là nói đến công phu. Công phu là gì? Trong bộ kinh ấy, [niệm] từ đầu đến cuối chẳng dấy một vọng tưởng, đó là công phu. Nếu niệm được một nửa bèn dấy vọng tưởng, chẳng tính, lại niệm từ đầu. Lại niệm đến một nửa bèn dấy vọng tưởng, vẫn chẳng tính, lại bắt đầu niệm từ đầu. Đó là công phu! Công phu cạn là trong một bộ kinh chẳng có vọng tưởng; công phu sâu là ba bộ hay năm bộ cũng chẳng có một vọng tưởng. Sâu hơn nữa, trong khi niệm mười bộ, hay niệm mười hai bộ, đều chẳng có một vọng tưởng nào, đó là thành tựu. Công phu cạn hay sâu là nói từ chỗ này! Vì sao tôi không nói tới Phật hiệu? Chúng ta tội nghiệp sâu nặng, Phật hiệu chưa được! Vừa niệm Phật hiệu, vừa dấy vọng tưởng. Do đó, chẳng có cách nào, công phu sâu hay cạn dựa vào Phật hiệu, quả thật nhìn không ra, nhưng niệm kinh sẽ nhìn ra! Khi niệm kinh, hễ có vọng tưởng, liền biết ta niệm sai, hễ sai bèn niệm lại từ đầu. Do đó, công phu cạn hay sâu rất dễ dàng cảm nhận qua việc niệm kinh. Niệm đến mức Tập 1 9

10 công phu của chính mình xác thực thành tựu thì ta niệm mười bộ cũng chẳng dấy lên một vọng niệm. Khi đó, chẳng cần niệm kinh mà chuyên niệm Phật hiệu, đó chính là một niệm tương ứng một niệm Phật, niệm niệm tương ứng niệm niệm Phật. Tôi dạy chư vị phương pháp này, quý vị hành theo phương pháp này, trong một đời này, chắc chắn vãng sanh. Chướng ngại kết thành cả khối là vì đâu? Kết thành cả khối vì trong tâm chúng ta vướng mắc quá nhiều chuyện, thị phi, nhân ngã quá nhiều. Quý vị chẳng buông những thứ ấy xuống được, không được rồi! Do đó, tham, sân, si, mạn, thị phi, ta người, thảy đều phải buông xuống. Đối với chuyện tốt thì chuyện tốt chẳng bằng vô sự, nay chúng ta muốn gì? Muốn vô sự, chớ nên mong chuyện tốt! Đến khi công phu của quý vị thật sự thành tựu, hy vọng quý vị sẽ làm nhiều chuyện tốt. Hiện thời, vì sao chẳng thể làm chuyện tốt? Quý vị chẳng có công phu; hễ làm chuyện tốt sẽ hỏng, sẽ đọa lạc, vì chưa thể đoạn vọng tưởng, chấp trước được! Vì thế, chẳng cần làm chuyện tốt, kẻ khác chê ta là Tiểu Thừa, tiêu cực, cứ mặc cho họ nói. Ta công phu chẳng đủ! Giống như thấy có người ngã xuống nước chết chìm, [người khác thúc giục]: Ngươi là kẻ chẳng có tâm từ bi, ngươi chẳng nhảy xuống cứu người ấy. Tôi không biết bơi, nhảy xuống sẽ chết uổng một mạng! Tôi phải ngay lập tức đi học bơi. Người ta nói quý vị là Tiểu Thừa, là kẻ chỉ lo giải thoát riêng mình, [hãy đáp]: Tôi đang học bản lãnh, hiện thời chẳng có bản lãnh cứu người khác! Vì thế, chẳng mong mỏi quý vị phải làm chuyện tốt. Chẳng phải là tôi khuyên chư vị tiêu cực, mà do tôi thấy mọi người thiếu bản lãnh ấy. Quý vị chẳng có năng lực làm chuyện tốt, nên tôi nói lời thật cùng quý vị! Tôi chỉ giới thiệu lời tựa với mọi người đến đây, nay chúng ta sẽ xem nội dung chính nơi trang thứ năm. Quán Kinh Sớ Sao Diễn Nghĩa quyển thượng, chúng ta xem đề mục trong hàng thứ nhất: Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh Sớ Diệu Tông Sao. Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Phật Kinh là tựa đề của kinh này. Sớ ( 疏 ) có nghĩa là khai thông. Kinh quá sâu, chúng ta là kẻ sơ học không hiểu. Sớ là chú giải, giải thích, khai thông những nghĩa lý, nên gọi là Sớ. Chú giải có rất nhiều danh xưng. Luận là chú giải, mà Sớ cũng là chú giải. Dùng những chữ ấy có gì sai khác? Bồ Tát chú giải kinh, như Đại Trí Độ Luận là chú giải của kinh Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật. Chúng ta thấy Lý Trưởng Giả Lý Thông Huyền chú giải kinh Hoa Nghiêm, đặt tên là Hoa Nghiêm Hợp Luận, dùng chữ Luận, không dùng chữ Sớ, chẳng dùng chữ Sao. Chư vị phải biết, dùng chữ Luận nhằm nói rõ bản chú giải của vị ấy quyết định Tập 1 10

11 không sai, chẳng khác gì đức Phật đã nói, người đời sau chẳng thể sửa đổi, ngữ khí vô cùng khẳng định. Bồ Tát đại đức chú giải kinh bèn dùng chữ ấy. Về sau, các vị tổ sư đại đức khiêm hư, chẳng dùng chữ Luận, mà dùng chữ Sớ. Sớ là có thể trong đó còn có chỗ chẳng đúng, xin quý vị hãy sửa đổi cho đúng hơn. Luận là chẳng thể sửa đổi, lời tôi chú giải chẳng khác lời Phật giảng, chẳng thể sửa đổi. Vì thế, dùng chữ Sớ hoặc Sao thì khiêm hư hơn. Người hiện thời càng khiêm hư hơn, dùng chữ Giảng Nghĩa ( 講義 ), Thiển Thích ( 淺釋 : giải thích nông cạn), những chữ ấy càng khiêm hư hơn, ngay cả những chữ Sớ và Sao đều chẳng dám dùng, càng ngày càng khiêm hư hơn. Nói thực tại, bộ Sớ này là Luận, nhưng đại sư khiêm hư. Sớ là giải thích kinh, Sao ( 鈔 ) nhằm giải thích Sớ, [vì] Sớ vẫn còn rất sâu, kẻ sơ học vẫn chẳng dễ gì hiểu được! Tôn giả Tứ Minh là hậu duệ của tông Thiên Thai, kế tục Trí Giả đại sư. Bộ Sớ này do Trí Giả đại sư soạn, [ngài Tứ Minh] lại tiếp tục giải thích thêm lời Sớ của Trí Giả đại sư, nên gọi là Sao. Sớ Sao là được rồi, vì sao đặt tên là Diệu Tông Sao ( 妙宗鈔 )? Trong phần giải thích dưới đây có giảng, chúng ta hãy xem dòng thứ hai đếm từ dưới lên trong trang này, câu cuối cùng: Sao danh Diệu Tông giả, [nghĩa là] tác phẩm Sao này có tựa đề là Diệu Tông Sao. Nãi thủ Sớ thích kinh đề đại ý (Do lấy từ đại ý trong phần Sớ giải thích tựa đề kinh). Chữ Diệu Tông ngụ ý dựa theo các ý nghĩa chánh yếu trong phần giải thích tựa đề kinh của Trí Giả đại sư, tức là trong phần Huyền Nghĩa, [chọn lấy] đoạn Huyền Nghĩa giải thích tựa đề kinh thuộc Ngũ Trùng Huyền Nghĩa. Trí Giả đại sư dùng viên diệu Tam Quán để giải thích Năng Quán, tức là giải thích chữ Quán trong Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Phật. Thiên Thai đại sư (Trí Giả đại sư) dùng Không, Giả, Trung Tam Quán để giải thích chữ Quán ấy. Quán xét theo phương diện Năng Quán là Viên Diệu Tam Quán, đức Phật được quán (Sở Quán) là Vô Lượng Thọ Phật, nên Năng Quán (chủ thể thực hiện sự quán tưởng) và Sở Quán (đối tượng được quán tưởng) đều là viên diệu tột bậc. Đối với đối tượng của sự Quán ấy, [tức là đối tượng của sự] Quán trong Năng Quán gồm Tam Quán Không, Giả, Trung, chúng ta lãnh hội chẳng khó; [bởi lẽ] cảnh được quán gồm có [các cảnh tượng được giới thiệu trong] mười sáu phép Quán. Đã là mười sáu phép Quán, vì sao chỉ nói Quán Vô Lượng Thọ Phật? Vì sao đức Phật chẳng nói là Nhật Quán (quán mặt trời [sắp lặn]), Thủy Quán (quán nước [đóng băng] giống như đất lưu ly), hoặc Thụ Quán (quán cây báu)? Vì sao Ngài không nói những điều ấy, mà nói [quán] Vô Lượng Thọ Phật? Chư vị phải hiểu: Tập 1 11

12 Mười sáu phép Quán lấy Phật làm chủ. Nói Vô Lượng Thọ Phật thì y báo và chánh báo trang nghiêm đều được bao gồm. Ví như chúng ta nói Nhật Quán, Nhật Quán chẳng thể bao gồm Vô Lượng Thọ Phật. Nói Phật sẽ bao gồm hết thảy; nói những thứ khác, chẳng thể bao gồm hết thảy. Phép Quán thứ tám là Quán Thân Tướng, tức là quán Tây Phương Tam Thánh; phép Quán thứ chín là quán Vô Lượng Thọ Phật, nên Ngài chọn phép Quán thứ chín. Điều được quán trong tựa đề kinh chính là phép Quán thứ chín, tức là quán Vô Lượng Thọ Phật. Phật ký tổng nhiếp dư thập ngũ cảnh ([nói tới] Phật đã gồm chung mười lăm cảnh kia), bao gồm toàn bộ mười sáu phép Quán. Cố tri nhất nhất giai thị viên diệu Tam Đế Tam Quán dã (Cho nên biết: Mỗi một [phép Quán] đều là Tam Đế, Tam Quán viên diệu), đó là cảnh giới của đối tượng được Quán (Sở Quán). Năng Quán là Trí, Sở Quán là Lý. Thị kinh ký dĩ diệu quán vi Tông (Kinh này đã lấy Diệu Quán làm Tông), trong bộ kinh này, Tông ( 宗 ) là phương pháp, tông chỉ tu học. [Kinh này] lấy Quán làm phương pháp tu học. Học giả ưng đương chú trọng Diệu Tông (Người học hãy nên chú trọng Diệu Tông), hãy đặc biệt chú trọng. Niệm một câu danh hiệu A Di Đà Phật cũng là Quán, [phép Quán này] được xếp thành phép Quán thứ mười sáu. Nếu nói trong Trì Danh chẳng có Tam Chỉ Tam Quán 3, tức là chẳng phù hợp với giáo nghĩa trong kinh! Rất nhiều người niệm Phật chẳng biết đạo lý này. Không biết, nhưng nếu người ấy có thể thật thà niệm Phật thì cũng chẳng quan trọng, vì sao? Diệu quán ở ngay trong thật thà! Nói thật ra, lũ bình phàm chúng ta chẳng thật thà. Thật thà thì tốt đẹp rồi, ai là người thật thà? Pháp sư Đế Nhàn nói người đồ đệ ấy của Ngài (t ức vị tăng không biết chữ xuất thân là thợ vá nồi) mới là người thật thà. Trong ngàn vạn người, khó tìm được một người thật thà! Người thật thà phục tùng lời thầy răn dạy một trăm phần trăm, chẳng hoài nghi. Một câu Phật hiệu thật sự niệm đến mức chẳng hoài nghi, không gián đoạn, không xen tạp, đó là thật thà. Chúng ta suốt ngày từ sáng đến tối niệm Phật hiệu, nhưng 3 Tam Chỉ là: - Thể Chân Chỉ: Thể niệm lý Chân Như, ngưng dứt hết thảy vọng tưởng phan duyên. - Phương Tiện Tùy Duyên Chỉ (còn gọi là Duyên Thủ Cảnh Chỉ): An trụ nơi lý các pháp đều là huyễn hóa, biết Không chẳng phải là Không, phân biệt dựa theo từng bệnh (phiền não) mà tùy duyên phân biệt các cảnh, an trụ trong Giả Đế, bất động. - Tức Nhị Biên Phân Biệt Chỉ (còn gọi là Chế Tâm Chỉ): Biết loại Chỉ thứ nhất lệch về Chân, loại Chỉ thứ hai lệch về Giả, ngưng dứt hai bên Chân và Giả, an trụ trong Trung Đế. Tập 1 12

13 lại tưởng Đông, nghĩ Tây, lại nghĩ trước, nhớ sau, thật thà ở chỗ nào? Đó chẳng phải là thật thà! Có thể thấy thật thà đúng là chẳng dễ dàng. Kế tiếp, phần đảnh cách 4 là nguyên văn [trong lời Sớ], Thiên Thai Trí Giả đại sư thuyết (Thiên Thai Trí Giả đại sư nói), thuyết là thuyết Sớ, vì phần Sớ do Trí Giả đại sư soạn. Tứ Minh Pháp Trí đại sư sao, Sao là chú giải Sớ, do tôn giả Tứ Minh, tức pháp sư Tri Lễ ( 知禮 ) [soạn lời Sao]. Tứ Minh ( 四明 ) là danh xưng của một địa phương, tức là núi Thiên Thai ở huyện Tứ Minh, tỉnh Chiết Giang. Hai vị đại sư này, ngài Thiên Thai Trí Giả sống vào cuối đời Tùy đầu đời Đường, Tri Lễ đại sư là người thời Tống, là hậu duệ của ngài Thiên Thai, có rất nhiều cống hiến đối với tông Thiên Thai, có thể nói Ngài là Thiên Thai trung hưng đại sư. Ngài trước tác rất nhiều, chúng ta thường tôn xưng Ngài là tôn giả Tứ Minh, lời Sao do Ngài viết. Chúng tôi tỉnh lược truyện ký của hai vị này, quý vị có thể tự đọc trong Cao Tăng Truyện. Ở đây, pháp sư Đế Nhàn tỉnh lược tiểu sử của Trí Giả đại sư, viết đại lược tiểu truyện của tôn giả Tứ Minh, chúng ta có thể không cần đọc phần này. Chúng ta xem phần lời tựa của Ngài trong trang thứ tám, xem phần đảnh cách. Phù lạc bang chi dữ khổ vực, kim bảo chi dữ nê sa, thai ngục chi vọng hoa trì, cức lâm chi tỷ quỳnh thụ (Ôi! Lạc bang so với khổ vực, vàng và chất báu sánh với bùn cát, thai ngục trông ngóng ao hoa, rừng gai góc đem so cây quỳnh), bốn câu này so sánh hai thế giới. Lạc bang là thế giới Cực Lạc, khổ vực (cõi khổ sở) là thế giới Sa Bà của chúng ta. Trước hết, nhìn từ hoàn cảnh sống trong hai thế giới, Tây Phương Cực Lạc thế giới thù thắng hơn cõi này quá nhiều! Tôi chỉ nói đại ý, phần giải thích chư vị tự đọc. Câu thứ hai, kim bảo chi dữ nê sa là nói đến hoàn cảnh vật chất. Trong thế giới này, nhìn đâu cũng thấy là bùn, cát, khắp mặt đất là bùn, cát. Tây Phương Cực Lạc thế giới là bảy báu. Kinh dạy: Đất đai trong Tây Phương Cực Lạc thế giới là lưu ly, lưu ly ( 琉璃 ) là vật gì? Người Hoa gọi lưu ly là Phỉ Thúy ( 翡翠 ). Phỉ Thúy là một loại ngọc màu xanh, là loại ngọc tốt nhất, trân quý nhất, trong suốt; trong Phật pháp loại ngọc ấy được gọi là lưu ly. Đại địa của Tây Phương thế giới do phỉ thúy tạo thành, chẳng phải là bùn, cát. Đất ấy kiên cố, chất đất trong suốt, thấy rõ ràng phía dưới mặt đất. Kinh 4 Đảnh cách ( 頂格 ) là cách viết trang trọng trong văn bản cổ. Dòng chữ viết theo lối Đảnh Cách sẽ cao hơn các cột chữ xung quanh một chữ. Văn bản cổ thường dùng lối Đảnh Cách để biểu thị sự tôn trọng, nhất là khi trích dẫn chánh kinh. Tập 1 13

14 nói là hoàng kim vi địa, vàng ròng lót đường. Chất đất bằng phỉ thúy, là đất lưu ly. Trên mặt đất lưu ly, vàng ròng lót thành đường, giống như trong cõi này dùng nhựa đường và xi-măng để trải đường. [Từ đó] quý vị chỉ biết nơi ấy sản vật phong phú, hai thế giới chẳng thể so sánh! Người trong thế giới này lấy những thứ bảy báu ấy làm thành đồ trang sức, đeo trên thân [cảm thấy] rất đẹp đẽ. Trong Tây Phương Cực Lạc thế giới, những thứ báu ấy giống như bùn đất, là vật liệu để lót đường, ai ham những thứ ấy? Quý vị bèn hiểu kết cấu vật chất của hai thế giới chẳng giống nhau. Nay chúng ta biết: Dưới sự phân tích hóa học, bảy báu và bùn cát như nhau, chẳng khác gì! Phân tích đến cuối cùng đều là nguyên tử, điện tử, nhưng công thức cấu tạo khác nhau! Thật ra, hết thảy vật chất đều do một loại vật chất cơ bản biến hiện. Trong kinh Kim Cang, đức Phật đã giảng về hiện tượng vật lý ấy, các khoa học gia trong thế gian mãi đến gần đây mới phát hiện, nhưng từ ba ngàn năm trước, đức Phật đã giảng rõ ràng. Kinh Kim Cang giảng điều gì? Nhất hợp tướng, nay chúng ta gọi nhất là vật chất cơ bản. Tất cả hết thảy các nguyên tố đều do một vật chất ấy hòa hợp, kết thành, hiện thời chúng ta nói là do công thức cấu tạo khác nhau mà tạo thành [những loại vật chất khác nhau]. Các công thức ấy được sắp xếp như thế nào? Thưa cùng quý vị, do tâm ý thức biến hiện. Duy thức sở biến, thức là gì? Là suy tưởng. Tâm chúng ta nghĩ đến chuyện ác, nó sẽ kết hợp chẳng tốt đẹp, nên kết quả sẽ chẳng tốt đẹp, biến thành bùn, cát. Tâm chúng ta rất thanh tịnh, suy nghĩ những điều thuần thiện, kết cấu của nó liền biến hóa, biến thành đẹp đẽ nhất. Vì thế, thế giới tịnh hay uế, hoàn cảnh nhân sinh thiện hay ác đều do tâm chúng ta biến hiện. Tâm người hiện thời so với tâm người trong quá khứ, nói thật thà thì xấu xa hơn rất nhiều, chẳng được thuần hậu như người thuở trước. Vì thế, hiện thời toàn cầu bị ô nhiễm nghiêm trọng. Sự ô nhiễm ấy gần như khiến cho nhân loại trên thế giới chẳng có cách nào sống sót, nên nói là hoàn cảnh ô nhiễm. Hoàn cảnh ô nhiễm từ đâu tạo thành? Tâm lý ô nhiễm, tinh thần ô nhiễm, đó mới là căn bản! Nếu chúng ta chẳng thể tịnh hóa từ tâm địa, tịnh hóa nơi tinh thần, mà muốn cải thiện sự ô nhiễm nơi hoàn cảnh, sẽ là chuyện chẳng thể nào thực hiện được! Vì sao? Đó là chuyện đằng ngọn. Tâm địa là gốc, phải đổ công dốc sức nơi tâm địa, đó là trị tận gốc. Dẫu nỗ lực làm chuyện bên ngoài thế nào đi nữa, đều là trị đằng ngọn, chẳng có cách nào thật sự cứu vãn triệt để được! Câu thứ hai là nói về hoàn cảnh vật chất. Tập 1 14

15 Câu thứ ba nói về hoàn cảnh nhân sự. Trong thế giới này, chúng ta là thai sanh, thai, noãn, thấp, hóa, thai sanh bèn có nỗi khổ của thai sanh. Tây Phương Cực Lạc thế giới là liên hoa hóa sanh. Hoa trì ( 華池 ) ý nói hóa sanh trong hoa sen nơi ao bảy báu. Làm sao có thể so sánh cho được? Thai sanh có những nỗi khổ sanh, lão, bệnh, tử; hóa sanh chẳng có. Vãng sanh thế giới Cực Lạc, đức Phật đến đón tiếp chúng ta, liên hoa hóa sanh, thân tướng do hóa sanh hoàn toàn giống như A Di Đà Phật, cũng chẳng thấp hơn A Di Đà Phật chút nào, mà cũng chẳng xấu hơn A Di Đà Phật chút nào, chẳng thể! A Di Đà Phật có vô lượng tướng, mỗi tướng đều có vô lượng hảo, hóa thân của quý vị giống như Phật. Vì vậy, thế giới Tây Phương là thế giới bình đẳng, chuyện này được chép trong kinh Vô Lượng Thọ. Không chỉ là kinh Vô Lượng Thọ, mà trong bốn mươi tám nguyện, A Di Đà Phật đích thân nói ra. Do đó, người trong thế giới Tây Phương diện mạo hoàn toàn giống nhau, vóc dáng cũng giống nhau, màu da cũng như nhau, thọ mạng cũng giống nhau, đều là vô lượng thọ. Chẳng thể nói hóa sanh trong hoa sen là một đứa bé, dần dần trưởng thành ; nếu vậy thì có gì khác với thế giới này của chúng ta? Chỉ cần có biến hóa thì sẽ còn có sanh tử. Tây Phương Cực Lạc thế giới chẳng có biến hóa, chẳng có trẻ nhỏ, người lớn, cũng chẳng có già chết! Phật vô lượng thọ, tất cả hết thảy những người vãng sanh cũng đều vô lượng thọ, điều này chẳng thể nghĩ bàn! Trong cõi này, chúng ta luôn biến hóa trong từng sát-na, nên thế gian này nói vạn pháp vô thường. Tây Phương Cực Lạc thế giới chẳng có biến hóa, hết thảy các pháp là chân thường. Hễ có biến hóa, sẽ chẳng thật. Chẳng có biến hóa mới là thật, kinh Vô Lượng Thọ đã giảng điều này hết sức cặn kẽ. Câu cuối cùng nói đến sự thụ dụng. Cuộc sống trong cõi chúng ta gian nan, giống như ở trong rừng gai góc, cây cối có gai, hết sức khó đi lại. Con người từ lúc sanh ra cho đến khi chết già, con đường ấy rất khổ! [Dùng rừng gai góc ] để tỷ dụ chuyện này. Tây Phương Cực Lạc thế giới quỳnh lâm, ngọc thụ ( 瓊林玉樹 : rừng quỳnh, cây ngọc), hoàn toàn là hưởng thụ, du sơn ngoạn thủy, sự hưởng thụ ấy chẳng thể sánh tầy. Do đó, bốn câu này là trình bày đơn giản về sự khác biệt giữa hai thế giới. Về mặt Sự, chúng ta hiểu rõ: Vì sao bất đồng? Phải nói tới nguyên nhân nào, đoạn kế tiếp sẽ nêu ra. Trên thực tế, chúng tôi vừa mới đề cập cùng chư vị đại lược nguyên nhân ấy. Chúng ta đọc đoạn văn ấy dòng thứ tư từ dưới đếm lên trong trang thứ chín: Thành do tâm phân cấu tịnh, kiến lưỡng độ chi thăng trầm, hạnh khai thiện ác, đổ nhị phương chi thô diệu (Đúng là do tâm chia ra Tập 1 15

16 cấu hay tịnh, mà thấy hai cõi thăng trầm; do hạnh phân thành thiện, ác, mà thấy hai phương thô hay diệu). Trong lời Sao, tôn giả Tứ Minh đã giảng: Báo chi tịnh uế, thật tùng tâm hạnh nhị nhân sở trí (Quả báo là tịnh hay uế, thật sự do hai cái nhân là tâm và hạnh gây nên). Quả báo trong hai thế giới khác nhau; vì sao khác nhau? Do lòng người trong hai thế giới khác nhau, hành vi cũng khác nhau. Ngài nói ra nguyên do ấy. Tâm là gì? Một đằng là mê, một đằng là ngộ, liễu ( 了 ) là giác ngộ. Lòng người trong thế giới Sa Bà mê hoặc, điên đảo; tâm người trong Tây Phương Cực Lạc thế giới thông đạt, hiểu rõ hết thảy các pháp thế gian và xuất thế gian. Trong hành vi [của người trong thế giới Sa Bà] có thiện hay ác, còn hành vi của họ (người trong cõi Cực Lạc) hoàn toàn tương ứng với Chân Như bản tánh. Đó là thuận, là thiện. Hành vi của chúng ta hoàn toàn trái nghịch Chân Như bản tánh, đó là ác. Đây là nói rõ vì sao quả báo trong hai thế giới khác nhau: Vì nhân của họ khác nhau. Bộ kinh này nhằm đặc biệt nói rõ, nhằm nói tường tận nhân quả với chúng ta. Nếu chúng ta muốn cầu sanh Tây Phương Cực Lạc thế giới, chư vị đồng tu phải biết: Tâm chúng ta phải tịnh, hạnh của chúng ta phải thiện. Tâm chẳng thanh tịnh, hạnh bất thiện, niệm A Di Đà Phật cũng chẳng có tác dụng! Cổ nhân bảo là mỗi ngày niệm mười vạn câu Phật hiệu, rách toạc cổ họng vẫn uổng công. Chỉ có thể nói là gieo một chút thiện căn, chẳng thể vãng sanh trong một đời này! Vì thế, người thật sự cầu vãng sanh, phải chú trọng tu trì nơi tâm hạnh. Có cần nghỉ giải lao hay không? Được rồi, chúng ta nghỉ mấy phút. Tập 2 Xin mở quyển kinh, trang thứ mười, dòng thứ ba đếm từ dưới lên: Dụ hình đoan tắc ảnh trực, nguyên trược tắc lưu hôn (Ví như hình thể ngay ngắn thì hình ảnh ngay thẳng; nguồn đã nhơ bẩn thì dòng chảy đục ngầu). Hình đoan ( 形端 ): Đoan là đoan chánh, tỷ dụ tịnh nhân, thiện hạnh; ảnh trực ( 影直 ) là tỷ dụ quả báo. Nhân quả trong Tây Phương thù thắng là do chỗ này. Nhìn lại thế giới Sa Bà, nguyên trược ( 源濁 ), nguyên là nói tới tâm nguyên ( 心源 : nguồn tâm). Tâm chúng ta nhiễm đắm, nói theo cách hiện thời là ô nhiễm. Kinh thường hình dung thế giới của chúng ta là ngũ trược ác thế (đời ác năm trược). Trược ( 濁 ) là ô nhiễm, [ ngũ trược ] là năm thứ ô nhiễm nghiêm trọng. Tâm không thanh tịnh, nên hành vi sẽ bất thiện, hành vi tạo nghiệp Thập Ác, hạnh bèn bất thiện. Do đó, sẽ là lưu hôn (dòng Tập 2 16

17 chảy đục ngầu). Lưu ( 流 ) là giống như nước chảy, tự nhiên sẽ chẳng sạch sẽ. Nước ấy hôn ( 昏 : đục ngầu), [chữ lưu hôn ] chỉ thế giới này của chúng ta. Đó là dùng tỷ dụ để nói về nhân và quả báo trong hai thế giới. Trong đoạn văn tiếp theo, tựu tịnh thị tu (dạy cách tu hành để đạt được tịnh), [hãy xem] dòng thứ tư nơi trang mười một: Cố tri dục sanh Cực Lạc quốc độ, tất tu thập lục diệu quán, nguyện kiến Di Đà Thế Tôn, yếu hành tam chủng Tịnh nghiệp (Vì thế, biết là muốn sanh về Cực Lạc, ắt phải tu mười sáu phép Quán nhiệm mầu, nguyện thấy Di Đà Thế Tôn, phải hành ba thứ Tịnh nghiệp). Ở đây, đại sư đã vì chúng ta thiết tha khai thị: Muốn sanh về Tây Phương Cực Lạc thế giới, chẳng thể không biết mười sáu môn diệu quán. Tu thành công bất cứ một phép Quán nào trong mười sáu môn diệu quán, đều có thể vãng sanh Tây Phương thế giới. Từ phép Quán thứ nhất là Nhật Quán đến phép Quán cuối cùng là Trì Danh, thành tựu bất cứ phép Quán nào cũng đều được. Tu hai ba phép Quán trong ấy cũng được; tu trọn mười sáu phép Quán cũng được. Bất luận là bao nhiêu, chỉ cần quý vị có thể tu thành công; như thế nào thì mới được gọi là thành? Đoạn kinh văn tiếp đó đã giảng rõ: Mười sáu phép Quán ấy đều là diệu quán, vì sao? Bất cứ phép Quán nào cũng đều là tu trọn vẹn Không - Giả - Trung Tam Quán, Nhất Tâm Tam Quán. Mười sáu phép Quán ấy đều là Nhất Tâm Tam Quán, kể cả niệm Phật. Đó là chánh tu, là thiện nhất trong các điều thiện. Nguyện kiến Di Đà Thế Tôn, yếu hành tam chủng Tịnh nghiệp (Nguyện thấy Di Đà Thế Tôn, phải hành ba thứ Tịnh nghiệp). Ba thứ Tịnh nghiệp vô cùng quan trọng; khi giảng Di Đà Kinh Sớ Sao, tôi đã nói cặn kẽ cùng quý vị. Ở đây, vẫn phải giảng chi tiết cùng mọi người, vì có những đồng tu chưa nghe Di Đà Kinh Sớ Sao, điều này có quan hệ quá lớn đối với sự tu Tịnh nghiệp của chúng ta. Trong phần sau, chúng ta sẽ xem đến ba thứ Tịnh nghiệp, sẽ đọc thấy [những điều ấy] khi xem đến phần kinh văn [tương ứng]. Chúng ta lại xem phần kế tiếp của lời tựa nơi trang mười hai, dòng thứ hai. Nhiên hóa nhân sự tiệm, giáo tạ duyên hưng, thị dĩ Xà Vương sát nghịch, Vi Đề ai thỉnh (Nhưng nhân duyên giáo hóa phải do Sự mà dần dần hình thành, giáo cậy vào duyên để hưng khởi. Kinh này là do vua A Xà Thế phạm tội nghịch giết cha, bà Vi Đề Hy buồn bã thỉnh cầu). Đoạn này nói đến nguyên do của pháp hội. Vì sao có pháp hội như thế này? Vì hành vi phản nghịch của vua A Xà Thế (Ajātaśatru), khiến cho mẹ ông ta vô cùng đau thương. Phu nhân Vi Đề Hy (Vaidehi) là mẹ của A Xà Thế, Tập 2 17

18 bèn khải thỉnh đức Thế Tôn, hy vọng vãng sanh một cõi Tịnh Độ an lạc. Pháp hội do đó mà có, đó cũng là duyên do giáo học của bộ kinh này được hưng khởi như thế đó. Đại thánh thùy Từ, thừa cơ diễn pháp (Đức đại thánh rủ lòng Từ, thừa dịp diễn nói pháp), chúng ta hãy xem câu văn được in theo lối đảnh cách trong lời Tựa. Đại thánh là Thích Ca Mâu Ni Phật. Trong hết thảy thánh hiền, Phật đã chứng đắc quả vị rốt ráo viên mãn, chẳng có ai cao hơn Ngài, nên chúng ta tôn xưng Ngài là Đại Thánh. Thừa cơ diễn pháp là dựa vào cơ duyên này để diễn giảng pháp môn này. Diệu ngọc tướng dĩ lưu thái, tủng kim đài nhi hiển thụy, tuy quảng thị trân vực, nhi tông quy An Dưỡng (Tướng ngọc chói ngời tuôn hào quang nhiều màu, đài vàng cao chót vót hiện điềm lành, tuy chỉ bày rộng rãi cõi quý báu, nhưng đề cao, quy kết An Dưỡng). Mấy câu này nhằm nhắc đến câu chuyện đức Thế Tôn phóng quang, hiện tướng lành, phu nhân Vi Đề Hy chọn lựa Tây Phương Cực Lạc thế giới. Trong phần trước, tôi đã nhắc sơ qua: Thích Ca Mâu Ni Phật triển hiện hết thảy các cõi Phật trước mặt phu nhân để bà ta tự tuyển chọn. Sau khi xem xong, bà ta chọn lấy Tây Phương Cực Lạc thế giới. Câu cuối cùng trong lời Sao, tức là từ hàng thứ ba trong trang mười ba, bà ta nói: Ngã kim nhạo sanh Cực Lạc thế giới, A Di Đà Phật sở (Nay con thích sanh về thế giới Cực Lạc là chỗ của A Di Đà Phật), phu nhân tự mình chọn lựa. Lại xem lời tựa: Sử mạt tục hữu duyên, tuân tư diệu quán (Khiến cho kẻ tục hữu duyên trong đời Mạt Pháp, sẽ tuân hành pháp Quán mầu nhiệm này). Nói thật ra, phu nhân Vi Đề Hy và vua A Xà Thế đều là Bồ Tát hóa thân, giống như hát tuồng, diễn trò cho chúng ta xem, há có phải là ác nghịch thật sự? Không gì chẳng nhằm dùng phương pháp này để khuyên chúng ta chọn lựa pháp môn vô thượng, viên đốn, thù thắng bậc nhất, khiến cho hết thảy chúng sanh tội ác sẽ được thành tựu trong một đời. Đúng là bi tâm triệt để của chư Phật, Bồ Tát, nhất là trong thời kỳ Mạt Pháp. Mạt tục ( 末俗 ) là chúng sanh thế tục hữu duyên trong thời Mạt Pháp, những ai hữu duyên? Giống như các đồng tu đang hiện diện đều có duyên. Duyên có sâu hay cạn khác nhau! Duyên sâu, vừa tiếp xúc liền tin tưởng, liền nghiêm túc tu hành. Duyên cạn thì có thể tin, nhưng vẫn chẳng thể buông xuống được, tức là như trong phần trước đã nói, chẳng thể chuyên tu, mà là tạp tu. Đó là duyên cạn. Chuyên tu là duyên sâu, duyên sâu quyết định thành tựu trong một đời này. Duyên cạn bèn kết pháp duyên, trong đời này, rất khó thành tựu! Cổ đức bảo chúng ta: Tạp tu thì trong một vạn người chỉ có thể dăm ba người vãng sanh. Thiện Đạo đại sư nói người chuyên tu thì trăm người Tập 2 18

19 tu, trăm người vãng sanh, ngàn người tu, ngàn người vãng sanh, chẳng sót một ai! Vạn người tu, vạn người đến! Nói thực tại, pháp môn này khó tin, đúng là khó tin! Chúng ta thấy tổ sư đại đức từ xưa, thường là đến tuổi già mới tin tưởng. Tổ sư của Tịnh Tông cũng chẳng phải là ngoại lệ. Các vị Liên Trì và Ngẫu Ích đều là lúc tuổi già. Liên Trì đại sư đến tuổi xế chiều, chúng ta biết Ngài thật sự triệt để giác ngộ, nên mới nói: Tam Tạng thập nhị bộ, nhượng cấp biệt nhân ngộ, bát vạn tứ thiên hạnh, nhiêu dữ tha nhân hành (Tam Tạng, mười hai bộ, nhường cho người khác ngộ. Tám vạn bốn ngàn hạnh, để cho kẻ khác hành). Lúc tuổi già, sau khi triệt để giác ngộ, bèn một bộ kinh Di Đà, một câu Phật hiệu A Di Đà Phật, những thứ khác thảy đều bỏ sạch. Chư vị phải biết: Vãng sanh Tây Phương Cực Lạc thế giới, quý vị đọc Tịnh Độ Ngũ Kinh, hãy tra duyệt, điều kiện [vãng sanh] là Tín, Nguyện, Hạnh. Tín là thật sự tin tưởng, tuyệt đối chẳng hoài nghi. Nguyện là có nguyện vọng khẩn thiết, ta muốn sanh sang Tây Phương Cực Lạc thế giới, muốn thấy A Di Đà Phật. Hạnh là một câu Phật hiệu trong mười hai thời chẳng gián đoạn, không xen tạp, đó là Hạnh. Chúng ta xem lời khai thị của Ngẫu Ích đại sư về niệm Phật: Một người niệm Phật vừa muốn hành trì giới, vừa muốn đắp y, đi trì bát (khất thực), vừa muốn tụng kinh, vừa muốn làm pháp hội, vừa muốn bái sám, đó là tạp tu! Quả báo là một chút si phước trong thế gian mà thôi, chẳng thể thành tựu, đã hoàn toàn phá hoại chuyên tu! Chúng ta nghĩ tới Liên Trì đại sư vào lúc tuổi già: Một câu A Di Đà Phật bốn chữ. Quý vị đọc Trúc Song Tùy Bút sẽ thấy: Người khác thỉnh giáo lão nhân gia: Lão nhân gia dạy người khác tu hành theo cách nào? Ngài đáp: Tôi dạy người khác niệm sáu chữ Nam-mô A Di Đà Phật. Người ta hỏi: Chính lão nhân gia tu hành thì sao? Ngài bảo: Bản thân tôi tu hành niệm bốn chữ A Di Đà Phật. Người khác bèn hỏi Ngài: Do duyên cớ nào? Ngài đáp: Tôi nhất tâm nhất ý trong một đời này, quyết định phải thấy A Di Đà Phật. Kinh dạy chấp trì danh hiệu mà danh hiệu chỉ có bốn chữ, Nam-mô chẳng phải là danh hiệu. Vì thế, thật sự mong vãng sanh, hết thảy những thứ khách sáo đều chẳng cần, đều chẳng cần thiết. Ngài nói: Tôi khuyên người khác, người khác chưa chắc đã bằng lòng vãng sanh, nên thêm chữ Nam-mô rất thích hợp. Nam-mô nghĩa là cung kính, quy y. Tức là quy y, cung kính A Di Đà Phật, nhưng chưa chắc muốn vãng sanh. Thật sự mong vãng sanh thì hết thảy những thứ cố kỵ đều chẳng có. Cổ đức giảng về pháp môn này rất rõ ràng: Là cảnh giới Hoa Tập 2 19

20 Nghiêm. Hoa Nghiêm là cảnh giới gì? Hoa Nghiêm là cảnh giới Lý Sự vô ngại, Sự Sự vô ngại, chẳng có chướng ngại. Nói cách khác, chẳng có hết thảy kỵ húy. Tượng A Di Đà Phật có thể thờ trong phòng ngủ. Quý vị nói người trì giới [thờ như vậy] đâu có được, thiếu cung kính! Được rồi, sự cung kính ấy khiến cho công phu của quý vị gián đoạn, xen tạp, chẳng thể vãng sanh! Hiện thời, nếu muốn đến Tây Phương Cực Lạc thế giới, chẳng bàn tới những chuyện ấy, điều khẩn yếu là gì? Ở bất cứ chỗ nào, ta đều có thể trông thấy tượng của A Di Đà Phật, ta luôn có thể khởi lên A Di Đà Phật. Đó là đúng, chẳng sai tí nào! Đối với kẻ chẳng muốn vãng sanh Tây Phương Cực Lạc thế giới thì phải cung kính, phòng ngủ của quý vị là căn phòng thông thường 5, chớ nên thờ tượng Phật. Người thật sự muốn vãng sanh, nghi ngại gì cũng đều chẳng có, chư vị phải biết chuyện này. Vì sao? Mục đích là khiến cho trong mười hai thời, thời thời khắc khắc nhắc nhở chính mình, quyết định chớ nên quên mất lần nào. Chúng ta nghe âm thanh niệm Phật nhắc nhở chính mình, nhìn tượng Phật để nhắc nhở chính mình, chuyện này trọng yếu hơn bất cứ điều gì khác! Nghi ngại gì cũng đều chẳng cần kiêng kỵ! Pháp môn này là Lý Sự vô ngại, Sự Sự vô ngại. Do đó, pháp môn này thù thắng, viên đốn đến tột bậc, vô ngại tột bậc. Cổ nhân bảo: Chuyên trung chi chuyên, đốn trung chi đốn, viên trung chi viên (Chuyên nhất trong các pháp chuyên, đốn nhất trong các pháp đốn, viên nhất trong các pháp viên). Nếu còn có những chướng ngại ấy, làm sao có thể gọi là Viên cho được? Nếu [còn có chướng ngại như vậy] sẽ chẳng viên. Cái này chẳng thể, cái kia chẳng thể, tức là có chướng ngại, chẳng phải là vô chướng ngại. Chư vị đồng tu nhất định phải ghi nhớ điều này. Chúng ta chỉ có một niềm hy vọng; nói thật thà, hy vọng duy nhất của A Di Đà Phật và Thích Ca Mâu Ni Phật là mong sao chúng ta thành Phật trong một đời này, hy vọng chúng ta suốt một đời này một câu A Di Đà Phật chẳng gián đoạn. Trong tâm chỉ có một câu Phật hiệu, tuyệt đối chẳng có vọng niệm thứ hai. Hễ có một vọng niệm là trật rồi, vọng niệm ấy liền biến thành xen tạp, gián đoạn. [Chư Phật, Bồ Tát, chư vị tổ sư đại đức] dạy chúng ta công phu chẳng xen tạp, không gián đoạn như thế nào thì nhất định phải tuân thủ. Đó gọi là duyên sâu, duyên chín muồi, quyết định vãng sanh trong một đời này. Vãng sanh Tây Phương Cực Lạc thế giới, quyết định thành Phật trong một đời này, quý vị nghĩ xem: Duyên 5 Ý nói chỉ là phòng đơn, chẳng phải là loại phòng ngăn ra làm hai gian, gian ngoài để tiếp khách đến chơi. Tập 2 20

21 ấy hy hữu lắm! Vì lẽ đó, cư sĩ Bành Tế Thanh đã viết trong Vô Lượng Thọ Kinh Khởi Tín Luận như sau: Đây là một ngày hy hữu khó gặp từ vô lượng kiếp đến nay, đúng vậy, chẳng giả! Lại xem hai câu kế tiếp: Lạc nhật huyền cổ, dụng tiêu tống tưởng chi phương ([quán tưởng] Mặt trời lặn giống như cái trống treo nhằm nêu rõ nơi chốn sẽ đặt tâm tưởng vào đó). Đây là nói đến mười sáu phép Quán trong kinh này. Phép Quán thứ nhất trong mười sáu phép Quán là Nhật Quán, [tức là] quán mặt trời lặn, cũng nhằm dạy chúng ta nghĩ tới Tây Phương. Trong phép Quán mặt trời lặn, có hai ý nghĩa: - Thứ nhất là khiến cho tâm chẳng rong ruổi, tâm chẳng tán loạn. - Thứ hai là niệm niệm nghĩ tưởng Tây Phương. Đó là thật sự giác ngộ, triệt để giác ngộ, vì sao? Chúng ta đời đời kiếp kiếp đều phải luân hồi trong lục đạo, quá khổ! Trong đời quá khứ, chúng ta có tu Tịnh Độ hay không? Đã tu! Không chỉ đã tu, mà còn là đời đời kiếp kiếp đều tu tập! Vì sao đời đời kiếp kiếp tu tập mà vẫn chẳng thể vãng sanh, đều chẳng vãng sanh thành công? Do chúng ta tu hành chẳng đúng pháp, công phu không đắc lực, lầm lạc! Thế nào là không đúng pháp? Tạp tu! Chẳng phải là chuyên tu. Trong đời này, nếu phạm phải bệnh cũ; nói cách khác, đời này vẫn chẳng thể thành tựu, vẫn phải đợi đến đời sau. Thật sự giác ngộ trong một đời này, từ nay về sau, chúng ta chuyên tu, quyết định chẳng tạp tu. Chuyên tu thì phải hỏi: Ta phải tu bao lâu thì mới có thể thành tựu? Chuyện này phụ thuộc công phu của bản thân quý vị là siêng năng hay lười nhác. Nếu quý vị tinh tấn, thời gian ắt chẳng rất dài. Nếu quý vị giải đãi, phải mất mấy năm công phu. Vẫn phải là tùy thuộc thiện căn của chính mình dầy hay mỏng, thiện căn là gì? Chân tín, chân nguyện là thiện căn. Phước đức là gì? Chuyên niệm là có phước, là phước đức, câu danh hiệu này được gọi là vạn đức hồng danh. Chuyên niệm bèn có phước; tạp niệm, phước mỏng hơn một chút. Chuyên niệm, phước dầy nhất. Ngẫu Ích đại sư khuyên chúng ta chuyên trì Phật hiệu, buông xuống hết thảy, vì sao? Trong một câu Phật hiệu, không chỉ bao quát hết thảy các pháp môn và hết thảy các phương pháp do Thích Ca Mâu Ni Phật đã nói trong một đời, mà ngay cả vô lượng vô biên pháp môn do hết thảy chư Phật, chư Bồ Tát trong mười phương vô lượng vô biên thế giới đã nói, cũng chẳng vượt ra ngoài một câu Phật hiệu này. Câu Phật hiệu này là pháp môn đại tổng trì, quý vị chẳng niệm câu này thì niệm gì đây? Niệm những thứ khác, tu những thứ khác chỉ là một bộ phận, niệm câu A Di Đà Phật là toàn thể. Phải biết điều này, công đức chẳng thể sánh tầy! Tập 2 21

22 Câu kế tiếp là: Đại thủy kết băng, thật biểu lưu ly chi địa (Đại thủy đóng băng, quả thật biểu thị đất lưu ly). Đây là phép Quán thứ hai, tức Thủy Quán. Đối với loại quán tưởng này, kinh Hoa Nghiêm đã nêu ra lý luận. Trong kinh Hoa Nghiêm có nói: Ưng quán pháp giới tánh, nhất thiết duy tâm tạo (Hãy nên quán tánh của pháp giới, hết thảy chỉ do tâm tạo). Kinh Lăng Nghiêm giảng: Nhược năng chuyển cảnh, tắc đồng Như Lai (Nếu có thể chuyển cảnh, ắt giống như Như Lai). Do vậy có thể biết, hết thảy vật cảnh (hoàn cảnh vật chất) đều do phân biệt, tưởng tượng biến hiện. Kinh Kim Cang đã dạy: Nhất thiết hữu vi pháp, như mộng, huyễn, bào, ảnh (Hết thảy pháp hữu vi, như mộng, huyễn, bọt, bóng). Y báo và chánh báo trang nghiêm trong mười pháp giới sanh từ tâm tưởng. Tâm tịnh, biến hiện cảnh giới Tịnh Độ. Tâm uế, cảnh được biến hiện sẽ là uế độ. Nếu chúng ta hiểu rõ đạo lý này, không chỉ là cầu sanh Tây Phương Cực Lạc thế giới, mà còn trong một đời này, khi thọ mạng vẫn chưa hết, sống trên thế gian này, đối với khổ, lạc, họa, phước trong thế gian, chính mình đều có thể làm chủ tể. Chỉ cần hiểu rõ đạo lý này, chính mình có thể làm chủ, xác thực là trong một đời này, chính mình có thể hưởng thụ viên mãn nhất, sung sướng nhất, cuộc đời hạnh phúc nhất. Thưa cùng quý vị, đó gọi là hoa báo, tương lai vãng sanh Tây Phương Cực Lạc thế giới là quả báo. Đời người hạnh phúc mỹ mãn, không nhất định là rất có tiền, không nhất định là rất có địa vị! Nói thật thà, có tiền, có địa vị, chưa chắc đã có hạnh phúc. Hạnh phúc thật sự là gì? Là trong tâm chẳng vướng mắc, chẳng có ưu lự, đó là hạnh phúc thật sự. Trong tâm chuyện gì cũng đều chẳng có, tâm thanh tịnh, thân thanh tịnh. Thân tâm thanh tịnh, thế giới bèn thanh tịnh. Thế giới là cảnh chuyển theo tâm, thế giới bèn thanh tịnh. Đó là hạnh phúc thật sự. Trong tâm có ưu lự, có vướng mắc, tâm sẽ không thanh tịnh, sẽ có phiền não, sẽ có nghiệp chướng. Trong tâm thanh tịnh, lấy đâu ra chướng ngại? Chẳng có chướng ngại. Vì thế, nếu chư vị muốn biết khi nào nghiệp chướng của chính mình tiêu trừ ư? Khi nào trong tâm quý vị chẳng có vọng niệm, chẳng có ưu lự, vướng mắc, nghiệp chướng liền tiêu trừ. Khi ấy, quý vị sẽ cảm ứng đạo giao cùng Tây Phương Cực Lạc thế giới A Di Đà Phật, trao đổi tin tức với Ngài, gởi điện báo qua lại, chính mình nắm chắc vãng sanh, đã có tín tâm, đó là vui sướng! Trong thế gian này, giống như chư Phật, Bồ Tát thị hiện, du hý thần thông, du ngoạn khắp nơi, đến thế giới Sa Bà để vãn cảnh, đến để du lịch. Đó mới là hạnh phúc thật sự, viên mãn thật sự. Lại xem hai câu tiếp theo: Phong ngâm bảo diệp, cộng thiên Tập 2 22

河内:百花春城

河内:百花春城 越南 河内 旅行 胡志明陵墓 殖民建筑 水上木偶 还剑湖 封面... 1 一 在河内最棒的体验... 4 1 鲜榨青柠水 大碗生牛河 新鲜越南味... 4 2 在法国殖民时期的迷宫中体会现代河内的狂热... 5 3 漫天凤凰花下看恋恋三季... 6 4 还剑湖边 观如梦似幻水上木偶... 7 二 河内概况... 9 1 地图... 10 2 特色建筑... 12 三 河内景点详述... 14 1 还剑湖Hoan

More information

胡志明:多情西贡

胡志明:多情西贡 越南 胡志明市 西贡 米粉 邮局 红教堂 范老五街 地道 封面... 1 一 在西贡最棒的体验... 4 1 看特色建筑 抚过西贡的悲喜哀愁... 4 2 浪迹湄公河... 5 3 堤岸老城区忆繁华旧梦... 6 4 吃在西贡... 7 二 胡志明市概述... 9 1 地图... 9 2 概述... 11 三 胡志明市景点详述... 13 1 范老五街(Pham Ngu Lao)... 13 2 统一宫Reunification

More information

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- ISO 9001 : 2008 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU BỔ TRỢ CHO KỸ NĂNG NÓI (Tập 1) Chủ nhiệm đề

More information

标题

标题 2007 年 越 南 国 情 报 告 第 八 章 政 治 2006 年 是 越 共 十 大 胜 利 召 开 党 和 国 家 高 层 领 导 完 成 新 老 交 替 越 南 加 入 世 贸 组 织 和 成 功 举 办 第 14 届 APEC 峰 会 的 一 年, 同 时 也 是 越 南 战 胜 各 种 严 峻 挑 战 确 保 社 会 政 治 稳 定 推 动 改 革 开 放 和 经 济 建 设 取 得

More information

目录 About Nha Trang 关于芽庄 P03 关于芽庄 P04 从数字看芽庄 Before the Trip 行前计划 古朴质感的芽庄 处处体现着历史雕刻过的痕迹 以及优美浪漫的自然气息 古老的大教堂和龙山寺 经历风霜的占婆塔 安静置身于这片碧海蓝天之中 轻柔的海风吹过 带来恍如世外桃源的

目录 About Nha Trang 关于芽庄 P03 关于芽庄 P04 从数字看芽庄 Before the Trip 行前计划 古朴质感的芽庄 处处体现着历史雕刻过的痕迹 以及优美浪漫的自然气息 古老的大教堂和龙山寺 经历风霜的占婆塔 安静置身于这片碧海蓝天之中 轻柔的海风吹过 带来恍如世外桃源的 NHA TRANG 芽 庄 骆 驼 书 Top5 越 菜 餐 厅 珍 珠 岛 欢 乐 之 旅 Top4 海 上 运 动 摩 托 车 骑 行 之 旅 城 市 系 列 City Guide guide.qunar.com Qunar 骆 驼 书 01 目录 About Nha Trang 关于芽庄 P03 关于芽庄 P04 从数字看芽庄 Before the Trip 行前计划 古朴质感的芽庄 处处体现着历史雕刻过的痕迹

More information

目 录 About Ho Chi Minh City 关 于 胡 志 明 市 01 关 于 胡 志 明 市 02 从 数 字 看 胡 志 明 市 Before the Trip 行 前 计 划 03 最 佳 出 游 时 间 05 最 优 住 宿 推 荐 08 最 佳 交 通 工 具 Classic

目 录 About Ho Chi Minh City 关 于 胡 志 明 市 01 关 于 胡 志 明 市 02 从 数 字 看 胡 志 明 市 Before the Trip 行 前 计 划 03 最 佳 出 游 时 间 05 最 优 住 宿 推 荐 08 最 佳 交 通 工 具 Classic HO CHI MINH CITY 胡 志 明 市 骆 驼 书 TOP5 咖 啡 馆 精 彩 纷 呈 娱 乐 休 闲 之 游 TOP7 购 物 中 心 追 溯 信 仰 宗 教 建 筑 之 旅 城 市 系 列 City Guide guide.qunar.com Qunar 骆 驼 书 01 目 录 About Ho Chi Minh City 关 于 胡 志 明 市 01 关 于 胡 志 明 市 02

More information

No.1 創刊號 2016.FEB. 雙月刊 歡迎投稿 新 移 民 生 活 情 報誌 下一個公民記者 就是你 辦法詳見P.63 Taiwan 封 面 故 事 台灣我來 了 這是一本屬於新移民的全新刊物 關於新移民的一切 都在這裡 讓我們一起用新移民的視角喜歡台灣 愛上台灣這塊土地 新鮮物熱門事 新移民人物集 NEWS熱門事 移民署會客室 中央廣播電台 越南語主持人 陳梅 特別專欄報導 收錄移民工文學獎作品

More information

Microsoft Word 年「教育部華語文獎學金」申請辦法_含申請表_ _郁仁修_.doc

Microsoft Word 年「教育部華語文獎學金」申請辦法_含申請表_ _郁仁修_.doc 越南地區 2015 年 教育部華語文獎學金 申請辦法 2015 年 1 月 15 日公告 中華民國 ( 臺灣 ) 教育部為鼓勵越南優秀青年學生赴臺灣學習華語文及認識臺灣文化, 以促進雙方教育文化交流, 加強彼此瞭解與友誼, 特別設置華語文獎學金, 提供越南青年學生申請 一 獎學金名額 : 共 20 名 二 獎學金期限 : ( 一 ) 受獎期限 : 每名申請人最長可申請赴臺研習華語文 12 個月 ;

More information

Microsoft Word 年臺灣獎學金申請辦法及申請表_120113_.doc

Microsoft Word 年臺灣獎學金申請辦法及申請表_120113_.doc 越南地區 2012 年 臺灣獎學金 申請辦法 2012 年 1 月 15 日公告 中華民國 ( 臺灣 ) 教育部為鼓勵越南優秀青年學生到臺灣各大學攻讀學位, 獲取各學術領域專業知識技能, 為臺越雙方社經發展與文教交流各層面作出具體貢獻, 特別設置 臺灣獎學金, 歡迎越南各地優秀青年學生提出申請 2012 年臺灣獎學金申請辦法說明如下 : 一 獎學金名額 : 共 20 名, 包含進修學士 碩士 博士學位者

More information

南越:法式浪漫

南越:法式浪漫 越南 南越 湄公河 胡志明市 西贡 美奈 沙滩 范老五街 河粉 封面... 1 一 越南南部地图... 3 1 北越部分攻略... 3 二 越走越南 南北线上的越南风景... 5 1 会安Hoian 穿着奥黛的女子穿过雨巷... 5 2 芽庄Nha Trang 阳光滨海长廊... 17 3 大叻Dalat 有情趣的你会喜欢这里... 22 4 胡志明市Ho ChinMing City 西贡Saigon

More information

Microsoft Word - Huong dan xin hoc bong Dai Loan.doc

Microsoft Word - Huong dan xin hoc bong Dai Loan.doc 越南地區 2015 年 臺灣獎學金 申請辦法 2015 年 1 月 15 日公告 中華民國 ( 臺灣 ) 教育部為鼓勵越南優秀青年學生到臺灣各大學攻讀學位, 獲取各學術領域專業知識技能, 為臺 - 越雙方社經發展與文教交流各層面作出具體貢獻, 特別設置 臺灣獎學金, 歡迎越南各地優秀青年學生提出申請 2015 年臺灣獎學金申請辦法說明如下 : 一 獎學金名額 : 共 24 名, 包含進修學士 碩士

More information

标题

标题 政 分 报 告 Development Reports 政 2 摘 要 : 204 年, 越 南 继 续 贯 彻 落 实 越 南 共 产 党 第 十 一 次 全 国 代 表 大 会 决 议 精 神, 越 南 共 产 党 第 十 二 次 全 国 代 表 大 会 各 项 准 备 工 作 的 进 度 明 显 加 快 ; 继 续 加 强 党 内 外 民 主 政 建 设, 探 索 推 进 政 领 域 的 一

More information

Ngoai ra, nhng ban thi彨磏 sinh nao phat t彨 t 彥聫 - 彥聫 tha 彥聫 u 彥耤 khuy彨磏 khich tham gia. Cac ban co th彨tham d m彨詔 khoa hay ca b彨詎 khoa. + Sau khi hoc xo

Ngoai ra, nhng ban thi彨磏 sinh nao phat t彨 t 彥聫 - 彥聫 tha 彥聫 u 彥耤 khuy彨磏 khich tham gia. Cac ban co th彨tham d m彨詔 khoa hay ca b彨詎 khoa. + Sau khi hoc xo CHNG TR彧繬H 2016 c彨 nh彨 ngay 16-3- 2016 TH彧 G 1 THANG 2 T彧碩: mung 1 T彨磘 nh彨 ngay th hai 8 thang 2 n彨 2016 Khoo a An c mua Xu彨 cho T彨 g Ni tai T彨彥 nh Thi彨磏 Tanh Kh彨詎g Thang 2-3 va 4 TH彧 G 3 NAM CALI Kh彨

More information

Cataract VN - CN

Cataract VN - CN Serving the mental health needs & promoting wellbeing of people from Vietnam Hội Tâm Thần Việt Nam 越南心理保健服務 Cườm Mắt 白內障 Cataract Bác Sĩ Nguyễn Xuân Cẩm biên soạn Lời xin phép trước Kính gởi Qúy Báo, Tạp

More information

untitled

untitled 從 新 干 古 玉 談 商 時 期 的 玦 飾 23 852-26097390 852-26037539 tangchung@cuhk.edu.hk 從 新 干 古 玉 談 商 時 期 的 玦 飾 () 2003 5 1 1989 1997 2 ( ) 1997 3 4 5 1 1994 6 7 8 9 10 T 11 T () 19 20 (1) 18 14 XDM () () () I 690

More information

越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁

越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁 越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁 荣 昌 盛 的 华 人 社 区 会 安 华 人 会 馆 非 常 多, 有 中 华 会 馆 潮 州 会

More information

What s On Working Together to Enhance Multiculturalism Author: Jillian Pan Australia is multicultural and we are part of it. Thanks to Office of Multi

What s On Working Together to Enhance Multiculturalism Author: Jillian Pan Australia is multicultural and we are part of it. Thanks to Office of Multi Chung Wah Community & Aged Care Quarterly Newsletter Apr 2015 Issue 24 Living Stronger 中华社区与长者服务 Hội Chung Wah Chăm Sóc Cộng Đồng & Cao Niên A Better Community for All (08) 9328 3988 www.chungwahcac.org.au

More information

Microsoft Word - Bai 4. Cam Tu Tai.doc

Microsoft Word - Bai 4. Cam Tu Tai.doc :2011 VNU Journal of Science, Foreign Languages 27 (2011) 185-191 越 南 河 内 国 家 大 学 下 属 外 语 大 究 生 院 越 南 学 生 汉 语 言 文 化 教 学 方 法 微 观 谈 摘 要 越 汉 语 教 学 离 不 开 文 化 收 的 稿 教 日 学 期 年 月 日 琴 教 师 秀 要 才 掌 * 握 比 较 丰 富 的

More information

第 2 集 客 家 媳 婦 - 蕾 妮 絲 外 籍 客 家 媳 婦 拉 丁 客 家 一 家 親 從 多 明 尼 加 嫁 來 台 灣 15 年 的 客 家 媳 婦 蕾 妮 絲, 客 家 話 聽 說 不 成 問 題, 要 做 一 桌 客 家 菜, 還 有 自 製 菜 單, 沒 在 怕 的, 家 裡 隨

第 2 集 客 家 媳 婦 - 蕾 妮 絲 外 籍 客 家 媳 婦 拉 丁 客 家 一 家 親 從 多 明 尼 加 嫁 來 台 灣 15 年 的 客 家 媳 婦 蕾 妮 絲, 客 家 話 聽 說 不 成 問 題, 要 做 一 桌 客 家 菜, 還 有 自 製 菜 單, 沒 在 怕 的, 家 裡 隨 第1集 料理達人-王毅鴻 創意料理 無國界分享 擁有 15 年料理經驗的王毅鴻 從小不愛唸書 貸款 130 萬在民生東 路上開了僅容納 20 多人的居酒屋 專賣自己研發的創作料理 而後 轉戰高檔餐廳林立的大直地區貸款 600 萬開餐廳 融合了西式 日式 中式 台式等元素 讓創意沒有侷限 美味更可以跨界 每日一句 看起來都很好吃 客語讀音 看著都當好食 客語拼音 kon doˋdu dongˊhoˋsiid

More information

中 越 两 国 的 陆 地 边 界 线 长 约 1353 公 里, 处 于 边 境 的 县 市, 中 国 一 侧 是 广 西 的 防 城 港 宁 明 凭 祥 龙 州 大 新 靖 西 那 坡, 云 南 的 富 宁 麻 栗 坡 马 关 河 口 金 平 绿 春 江 城 等 14 个 县 市 ; 越 南 一

中 越 两 国 的 陆 地 边 界 线 长 约 1353 公 里, 处 于 边 境 的 县 市, 中 国 一 侧 是 广 西 的 防 城 港 宁 明 凭 祥 龙 州 大 新 靖 西 那 坡, 云 南 的 富 宁 麻 栗 坡 马 关 河 口 金 平 绿 春 江 城 等 14 个 县 市 ; 越 南 一 探 田 裁 之 涌 中 国 束 南 7~7 大 隆 部 份 国 境 地 域 亿 扣 ~t 7., 荡 民 族 文 化 η 勤 írn.l 国 立 民 族 学 博 物 鲸 稠 查 辍 告 63:9-32(2ω6) 中 越 中 老 跨 国 境 民 族 研 究 范 宏 贵 广 西 民 族 大 学 导 论 2 中 老 两 国 的 跨 国 境 民 族 l 中 越 两 国 的 跨 国 境 民 族 3 改 革 开

More information

现代汉语介词“给”研究 (与越南语介词“cho”对比 ) - 陶氏清娥

现代汉语介词“给”研究	(与越南语介词“cho”对比  ) - 陶氏清娥 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU GIỚI TỪ 给 TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI (So sánh với giới từ cho trong tiếng Việt) 现 代 汉 语 介 词 给 研 究 ( 与 越 南 语

More information

A Study on Biographical Folklores and the Apotheosis of Local Deities using Han-Viet Texts -- Phu Dong Thien Vuong as Example Cheng A-Tsai Professor,

A Study on Biographical Folklores and the Apotheosis of Local Deities using Han-Viet Texts -- Phu Dong Thien Vuong as Example Cheng A-Tsai Professor, 2007 7 153-186 153 A Study on Biographical Folklores and the Apotheosis of Local Deities using Han-Viet Texts -- Phu Dong Thien Vuong as Example Cheng A-Tsai Professor, Department of Literature, Nan-hua

More information

Microsoft Word - 印.越.英文照護手冊_檔一_.doc

Microsoft Word - 印.越.英文照護手冊_檔一_.doc 目 錄 頁數 A. 留置尿管的居家照顧. Cách chăm sóc bệnh nhân có gài niệu quản đường tiểu tại gia B. 管灌飲食. Ống nhồi thức ăn C. 蒸氣吸入 姿位引流 背部扣擊. 6 Hấp thụ hơi nước, tư vị dẫn lưu, cách úp vỗ lưng D. 抽痰的方法.7 Phương pháp hút

More information

Microsoft Word - TT_04053000037

Microsoft Word - TT_04053000037 1 现 代 汉 语 转 折 句 群 研 究 Nghiên cứu cụm câu biểu thị quan hệ tương phản trong tiếng Hán hiện đại. Luận văn ThS. Ngôn ngữ học: 60 22 10 前 言 现 代 汉 语 由 研 究 语 言 较 小 的 单 位 词 法 句 法, 逐 步 研 究 语 言 较 大 的 单 位 句 群 章

More information

教 育 培 训 部 升 龙 大 学 毕 业 论 文 论 文 题 目 : 现 代 汉 语 可 能 补 语 研 究 NGHIÊN CỨU VỀ BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 学 生 : 邓 氏 秋 莲 学 生 号 码 :A17712 专 业 : 汉 语

教 育 培 训 部 升 龙 大 学 毕 业 论 文 论 文 题 目 : 现 代 汉 语 可 能 补 语 研 究 NGHIÊN CỨU VỀ BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 学 生 : 邓 氏 秋 莲 学 生 号 码 :A17712 专 业 : 汉 语 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ----o0o----- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 现 代 汉 语 可 能 补 语 研 究 SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐẶNG THỊ THU LIÊN

More information

Mixtions Pin Yin Homepage

Mixtions Pin Yin Homepage an tai yin 安 胎 饮 775 ba wei dai xia fang 八 味 带 下 方 756 ba zhen tang 八 珍 汤 600 ba zheng san 八 正 散 601 bai he gu jin tang 百 合 固 金 汤 680 bai hu jia ren shen tang 白 虎 加 人 参 汤 755 bai hu tang 白 虎 汤 660 bai

More information

Microsoft Word - Tin den tu Ly Thien 老師的愛與叮嚀徐講師禎美.doc

Microsoft Word - Tin den tu Ly Thien 老師的愛與叮嚀徐講師禎美.doc 濟公老師的愛與慈悲叮嚀 來自理天的消息 Tin đến từ Lý Thiên 濟公老師的愛與慈悲叮嚀 Tình thương của Thầy Tế Công và lời căn dặn từ bi ( 徐禎美 Từ Chinh Mỹ ) 我們都知道人生 無常, 但唯有經歷過才知其無情與可怕 ; 我們都明瞭天恩師德的廣大無邊, 但也只有體驗過才知其浩瀚, 竟非語言可描述, 感動之深刻可令人迴盪心中,

More information

越南經貿暨投資環境

越南經貿暨投資環境 越 南 經 貿 暨 投 資 環 境 參 考 資 料 駐 胡 志 明 市 辦 事 處 經 濟 組 編 輯 336 Nguyen Tri Phuong St., Dist 10, HCMC Tel : 84-8-38349196; 38349160~65 Fax : 84-8-38349166 Email: hochiminh@moea.gov.tw Website : www.tecohcm.org.vn

More information

2 前 言 0.1 选 题 理 由 听 力 是 个 非 常 重 要 的 技 能 之 一 每 一 位 汉 语 教 师 都 希 望 有 很 多 参 考 资 料 来 训 练 学 生 从 而 提 高 他 们 的 听 力 能 力 目 前, 我 校 对 学 生 进 行 汉 语 听 力 教 学 所 使 用 的 教

2 前 言 0.1 选 题 理 由 听 力 是 个 非 常 重 要 的 技 能 之 一 每 一 位 汉 语 教 师 都 希 望 有 很 多 参 考 资 料 来 训 练 学 生 从 而 提 高 他 们 的 听 力 能 力 目 前, 我 校 对 学 生 进 行 汉 语 听 力 教 学 所 使 用 的 教 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG --------------------------- KHOA NGOẠI NGỮ ISO 9001:2008 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG 汉 语 听 力 教 程 ( 第 一 册 ) 的 辅 助 练 习 Biên soạn bài tập nghe bổ trợ giáo trình

More information

10月份茶訊.doc

10月份茶訊.doc 十 月 份 目 錄 : 封 面 : 台 灣 茶 業 考 察 團 訪 問 越 南 茶 研 所 封 面 內 頁 : 台 灣 區 製 茶 工 業 同 業 公 會 越 南 考 察 紀 實 一 台 灣 區 製 茶 工 業 同 業 公 會 越 南 考 察 之 旅 二 綠 茶 提 取 物 兒 茶 素 及 egcg 的 功 能 和 發 展 狀 況 三 天 氣 導 致 中 國 茶 葉 出 口 銳 減 四 上 半 年

More information

<C3C0B5A7A5CDAAE16C6162656C20A657B3E666696E616C2E786C73>

<C3C0B5A7A5CDAAE16C6162656C20A657B3E666696E616C2E786C73> 1A 2 CHEUNG PUI SHAN 張 佩 珊 面 具 設 計 1A 6 KWAN HO YI 關 可 宜 可 愛 的 動 物 1A 11 YAU YU TING 邱 于 婷 可 愛 的 動 物 1A 11 YAU YU TING 邱 于 婷 面 具 設 計 1A 21 SZETO FU CHUN 司 徒 富 俊 可 愛 的 動 物 1A 22 WONG MAN KIT 黃 文 傑 可 愛 的

More information

<4D6963726F736F667420576F7264202D20ABC8BB79A4CEABC8AE61A4E5BEC73939A6A8AA47B3F8A769AED12E646F63>

<4D6963726F736F667420576F7264202D20ABC8BB79A4CEABC8AE61A4E5BEC73939A6A8AA47B3F8A769AED12E646F63> 行 政 院 客 家 委 員 會 輔 助 大 學 校 院 發 展 客 家 學 術 機 構 99 年 度 補 助 辦 理 開 設 深 化 客 家 語 言 及 文 化 通 識 課 程 計 畫 子 計 畫 一 客 語 及 客 家 文 學 成 果 報 告 書 校 內 計 畫 編 號 :98-R&D(A)-025 計 畫 執 行 期 間 :99 年 03 月 01 日 至 99 年 11 月 30 日 計 畫

More information

Đọc Viết điểm và yêu cầu của cá nhân, miêu tả được những sự vật quen thuộc hoặc một số sự việc đơn giản xảy ra trong cuộc sống thường ngày. Trọng tâm

Đọc Viết điểm và yêu cầu của cá nhân, miêu tả được những sự vật quen thuộc hoặc một số sự việc đơn giản xảy ra trong cuộc sống thường ngày. Trọng tâm ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TIẾNG TRUNG KỲ THI SINH VIÊN GIỎI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NĂM 2016 I. YÊU CẦU 1. Yêu cầu về kiến thức ngôn ngữ Kiến thức Ngữ âm Chữ và từ Ngữ pháp Miêu tả yêu cầu 1. Có kiến thức nhất định

More information

Fats and Oils VN CN

Fats and Oils VN CN Serving the mental health needs & promoting wellbeing of people from Vietnam Hội Tâm Thần Việt Nam 越 南 心 理 保 健 服 務 Chất Béo 脂 肪 Fats and Oils Bác sĩ Nguyễn Xuân Cẩm biên soạn Lời xin phép trước Kính gởi

More information

2 汉 语 和 越 南 语 形 容 词 的 体 7 8 9 10 11 父 之 父 祖 父 祖 大 父 故 祖 父 显 祖 考 母 之 父 翁 外 祖 父 祖 母 祖 母 祖 母 大 母 故 祖 母 显 祖 妣 王 父 祖 祖 父 祖, 王 父, 大 父, 祖 君, 公, 翁, 翁 翁, 太 翁 阿

2 汉 语 和 越 南 语 形 容 词 的 体 7 8 9 10 11 父 之 父 祖 父 祖 大 父 故 祖 父 显 祖 考 母 之 父 翁 外 祖 父 祖 母 祖 母 祖 母 大 母 故 祖 母 显 祖 妣 王 父 祖 祖 父 祖, 王 父, 大 父, 祖 君, 公, 翁, 翁 翁, 太 翁 阿 1 汉 语 和 越 南 语 形 容 词 的 体 19 世 纪 越 南 文 献 中 汉 语 亲 属 称 谓 研 究 TS. Lê Quang Sáng Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội 摘 要 :19 世 纪 越 南 文 献 中 亲 属 称 谓 主 要 是 古 代 汉 语 的 书 面 语 称 谓, 与 中 国 19 世 纪 的 称 谓 相 比, 其 发 展 要 晚

More information

CONTENTS 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 104 1-6 Alan Tsai PAULIN 31 ANTONIO Angel, DAVID J. WITCHGER 2-98, Emily, H B LAFORTUNE, HAEDIK VIVDE, HENRY WEINER,

More information

<4D F736F F F696E74202D20B3CDBCBBBDC3AF44A662B656AB6EAABAB867C0E7B5A6B2A >

<4D F736F F F696E74202D20B3CDBCBBBDC3AF44A662B656AB6EAABAB867C0E7B5A6B2A > Specialized in ceramic sanitary wares 衛 浴 設 備 在 越 南 的 經 營 策 略 The World-First Quality Sanitary Wares 大 綱 1. 2. 3. 4. 越 南 市 場 概 況 越 南 衛 浴 市 場 介 紹 凱 撒 衛 浴 公 司 簡 介 越 南 衛 浴 產 業 之 經 營 策 略 越 南 基 本 資 料 (1) 面

More information

Microsoft Word - 62_02

Microsoft Word - 62_02 亞 太 研 究 論 壇 第 62 期 (2016.06), pp. 5 32 中 央 研 究 院 人 文 社 會 科 學 研 究 中 心 亞 太 區 域 研 究 專 題 中 心 二 次 世 界 大 戰 以 來 北 越 華 人 社 會 之 變 貌 許 文 堂 * 摘 要 由 越 南 歷 次 的 全 國 人 口 統 計 資 料 可 知, 自 1979 年 以 降, 越 北 華 人 人 口 流 動 變 化

More information

目 錄 第 一 課 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 認 識 注 音 符 號 及 數 字 Bài 1 Nhâ n biê t ky hiê u chu âm và chư sô 第 二 課 7 自 我 介 紹 ( 上 ) 我 的 家 Bài 2

目 錄 第 一 課 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 認 識 注 音 符 號 及 數 字 Bài 1 Nhâ n biê t ky hiê u chu âm và chư sô 第 二 課 7 自 我 介 紹 ( 上 ) 我 的 家 Bài 2 第一冊 z-ww456-1-6-a.indd 1 2013/6/7 下午 05:39:41 目 錄 第 一 課 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 認 識 注 音 符 號 及 數 字 Bài 1 Nhâ n biê t ky hiê u chu âm và chư sô 第 二 課 7 自 我 介 紹 ( 上 ) 我 的 家 Bài 2 Tư giơ

More information

Slide 1

Slide 1 建兴越南建设发展责任有限公司 Công ty TNHH Phát Triển Xây Dựng Việt Nam Kiến Hưng 简 报 Hồ sơ năng lực 二 0 一四年十一月 Tháng 11 năm 2014 目录 MỤC LỤC 一 集团公司企业简介 Giới thiệu về công ty tập đoàn 二 质量安全保证措施 Biện pháp đảm bảo an toàn

More information

越 南 經 貿 投 資 座 談 會 ( 台 中 場 ) 越 南 計 劃 投 資 部 外 國 投 資 局 阮 內 副 局 長 訂 於 2015 年 10 月 日 至 22 日 率 領 越 南 工 業 區 訪 問 團 至 台 灣 為 能 讓 國 內 企 業 瞭 解 越 南 經 濟 發 展 現 況, 特

越 南 經 貿 投 資 座 談 會 ( 台 中 場 ) 越 南 計 劃 投 資 部 外 國 投 資 局 阮 內 副 局 長 訂 於 2015 年 10 月 日 至 22 日 率 領 越 南 工 業 區 訪 問 團 至 台 灣 為 能 讓 國 內 企 業 瞭 解 越 南 經 濟 發 展 現 況, 特 越 南 經 貿 投 資 座 談 會 ( 台 北 場 ) 越 南 計 劃 投 資 部 外 國 投 資 局 阮 內 副 局 長 訂 於 2015 年 10 月 日 至 22 日 率 領 越 南 工 業 區 訪 問 團 至 台 灣 為 能 讓 國 內 企 業 瞭 解 越 南 經 濟 發 展 現 況, 特 舉 辦 本 場 座 談 會, 將 與 台 灣 企 業 進 行 交 流 本 次 講 座 除 由 阮 內

More information

jiàn shí

jiàn shí jiàn shí hào x n càn w i huàng ji zhèn yù yàng chèn yù bì yuàn ji ng cóng (11) qiàn xué 1 yì bì èi zhé mó yù ù chái sè bá píng sh chài y l guàn ch n shì qí fú luè yáo d n zèn x yì yù jù zhèn

More information

<4D6963726F736F667420576F7264202D203130342DADBBB4E4A447A67EA8EEBEC7A468AF5ABFFDA8FAA657B3E62E646F63>

<4D6963726F736F667420576F7264202D203130342DADBBB4E4A447A67EA8EEBEC7A468AF5ABFFDA8FAA657B3E62E646F63> 海 外 聯 合 招 生 委 員 會 公 告 發 文 日 期 : 中 華 民 國 104 年 5 月 22 日 發 文 字 號 : 海 聯 試 字 第 1040000337C 號 主 旨 : 公 告 香 港 學 生 申 請 來 臺 升 讀 104 學 年 度 二 年 制 學 士 班 錄 取 名 單 依 據 : 一 香 港 澳 門 居 民 來 臺 就 學 辦 法 第 7 條 規 定 臺 教 技 ( 四

More information

é é

é é é é gu chài < > gòu y n zh n y yì z ng d n ruì z hóu d n chán bìn jiu c n z n shuò, chún kòu sh qi n liè sè sh n zhì sb n j ng máo í g bèi q í lì, u ì í ng chàng yào g ng zhèn zhuàn sh hu ti n j,

More information

文, 副 教 授, 黎 文 寝 老 师 和 我 ( 杜 氏 明 硕 士 ) 用 越 南 语 写 的 弓 码 QN-ÍU-15 标 题 为 汉 语 里 文 化 与 越 汉 语 教 学 ( 以 邓 懿 等 编 著 的 汉 语 初 级 教 程 为 研 究 基 础 ) 是 头 一 次 涉 及 到 这

文, 副 教 授, 黎 文 寝 老 师 和 我 ( 杜 氏 明 硕 士 ) 用 越 南 语 写 的 弓 码 QN-ÍU-15 标 题 为 汉 语 里 文 化 与 越 汉 语 教 学 ( 以 邓 懿 等 编 著 的 汉 语 初 级 教 程 为 研 究 基 础 ) 是 头 一 次 涉 及 到 这 : 汉 - 越 语 文 化 因 素 差 异 初 探 以 一 年 级 汉 语 教 程 为 例 Thử bàn về sự khác biệt yếu tố văn hoá giữa tiếng Việt - tiếng Hán (dựa trên ngữ liệu giáo trình tiếng Hán năm thứ nhất) 杜 R 明 河 内 国 家 大 学 下 属 外 国 语 大 学 中

More information

Microsoft Word - 文件6

Microsoft Word - 文件6 十 七 畫 袂 仙 假 仙, 牛 lan7 假 鹿 鞭 (p888) 解 釋 袂 仙 假 仙 : 指 自 己 不 是 仙 人, 卻 冒 充 成 仙 人 的 樣 子, 亦 即 不 懂 裝 懂 之 意 牛 lan7: 公 牛 的 生 殖 器 官 鹿 鞭 : 公 鹿 的 生 殖 器 官 涵 義 說 明 人 根 本 不 了 解 某 事 物, 卻 硬 要 裝 懂 對 應 華 語 不 懂 裝 懂 自 作 聰 明

More information

六月天公日頭會咬人 毋使停動 汗就 跌 無冷氣个灶下像火爐樣仔喊 hem 燒 13 還較毋使講愛出力來亼麵粉 兩下半乜一身 無人迫 潦像洎趣鳥 14 樣仔 講老實話 又 做 仰會恁好 hau 得著 實在係緊亼緊測 等佢發 放佢蒸个這當中 毋 單淨拈轉盡多還記在腦屎肚項个東西 勾挽起盡多老頭擺 心肝頭

六月天公日頭會咬人 毋使停動 汗就 跌 無冷氣个灶下像火爐樣仔喊 hem 燒 13 還較毋使講愛出力來亼麵粉 兩下半乜一身 無人迫 潦像洎趣鳥 14 樣仔 講老實話 又 做 仰會恁好 hau 得著 實在係緊亼緊測 等佢發 放佢蒸个這當中 毋 單淨拈轉盡多還記在腦屎肚項个東西 勾挽起盡多老頭擺 心肝頭 客家語散文社會組第一名 尋 味 今年熱天 學曉做饅頭哩哦 唉哦 仰會恁大面神 1 得著 2 會做饅頭 又毋係麼个幾風神个事情 愛使恁奢鼻拿 出來展 這確實無麼个好展 毋過係想 自家恁毋壁 竟然有才調實際動手去摎一項耗時又 耗工个事情做好 做成功 在這當中自家有學著恁多麼个 愐想著恁多麼个 愛摎佢講 出來就有影 這 恁 多 年來緊擗 3 出食安問題 實在聽到人會發屎驚 4 麼个毒乳粉 翻鑊油 5 混

More information

Fortis Hoan My Tan Binh Clinic 04 Hoang Viet St., Tan Binh District, HCMC 电话 (+84) Fortis Hoan My Medical Corporation Nguyen Cong Tr

Fortis Hoan My Tan Binh Clinic 04 Hoang Viet St., Tan Binh District, HCMC 电话 (+84) Fortis Hoan My Medical Corporation Nguyen Cong Tr 越南地区网络医院 Notes: 1. For all members, the Insurer will not accept claims for treatment received at the following providers, or from physicians affiliated with such providers: Asia Sports / Asia Medical Specialists

More information

企業實習報告

企業實習報告 越文版 國立高雄大學 企業實習報告 實習機構 : 衡美責任有限公司 實習期間 :2013/07/05-2013/08/30 系級 : 東亞語文學系 103 級學號 :A0991706 姓名 : 劉彥欐指導老師 : 阮氏美香老師 目錄 一 實習機構之介紹... 3 ( 一 ) 企業背景及經營規模 ( 二 ) 主要業務及市場 ( 三 ) 組織體系 二 實習工作內容... 4 ( 一 ) 實習單位簡介 (

More information

Microsoft Word - 104-2免試地區錄取名單.doc

Microsoft Word - 104-2免試地區錄取名單.doc 海 外 聯 合 招 生 委 員 會 公 告 發 文 日 期 : 中 華 民 國 104 年 5 月 15 日 發 文 字 號 : 海 聯 試 字 第 1040000327C 號 主 旨 : 公 告 104 學 年 度 第 2 梯 次 一 般 地 區 ( 含 歐 洲 美 洲 非 洲 大 洋 洲 及 其 它 免 試 地 區 ) 僑 生 及 港 澳 學 生 赴 臺 升 讀 大 學 校 院 錄 取 名 單

More information

ti2 guan4 bo1 bo5 huai4 zheng4 hong1 xi2 luo2 ren4

ti2 guan4 bo1 bo5 huai4 zheng4 hong1 xi2 luo2 ren4 hui1 ba2 shang1 tu4 gen1 nao3 he2 qing2 jin1 ti2 guan4 bo1 bo5 huai4 zheng4 hong1 xi2 luo2 ren4 chu2 fu4 ling2 jun4 yu4 zhao1 jiang3 che3 shi4 tu2 shi2 wa2 wa1 duan4 zhe2 bu4 lian4 bing1 mu4 ban3 xiong2

More information

图6-1 广西大新壮族传统服饰男装 图片来源 隆林县壮族男性头巾有黑白两种 长约两米 两端有约 10 厘米的流苏垂 下 式样和长短 缠绕方法与妇女的包头巾一样 头巾都是自织自染

图6-1 广西大新壮族传统服饰男装 图片来源  隆林县壮族男性头巾有黑白两种 长约两米 两端有约 10 厘米的流苏垂 下 式样和长短 缠绕方法与妇女的包头巾一样 头巾都是自织自染 第 六 章 服饰文化是人类生活需要和审美需求的综合体现 从头至脚处处都具体地 展示着人类的生产生活水平并且彰显出大到整个民族, 小到个人的审美信仰 在民族文化中具有标志性的地位 是记录民族发展和变迁不可或缺的载体 在 中越壮侬岱泰这样有着悠久而复杂历史背景的民族中更显得尤其重要 第一节 男装 中越壮侬岱泰男性服饰与这些民族的女装相比 显得单调许多 不仅很少 显示出年龄特点 常服与盛装区别不明显 而且地区差异也不大

More information

Microsoft Word - decertrlchinese.doc

Microsoft Word - decertrlchinese.doc 环 境, 生 计 和 地 方 机 制 : 东 南 亚 大 陆 地 区 的 分 权 过 程 ( 综 述 ) * Environment, Livelihoods and Local Institutions: Decentralization in Mainland Southeast Asia Summary 梅 里 杜 帕 尔 纳 森 巴 德 诺 驰 等 / 著 何 俊 许 建 初 / 译 陈 三

More information

案 例 手 册 DIS 会 议 解 决 方 案 提 供 无 与 伦 比 的 清 晰 度 DIS 讨 论 和 会 议 解 决 方 案 无 论 是 奥 运 会 还 是 联 合 国, 信 息 共 享 和 决 策 都 仰 仗 清 晰 的 通 讯 DIS 为 全 球 会 议 产 业 提 供 了 可 扩 展 的 高 级 会 议 解 决 方 案 卓 越 的 音 质 凭 借 几 十 年 丰 富 经 验, 持 续

More information

1 yáo zhuàn jué gu zài liè r sh ng xué yíng ch jié jù rèn g wù yú qiè yàng huán P9 líng luò jiàn sh ng y ku liàn r shàn dùn sì lièlièqièqiè rèn zhù yìj yíng guà dí yú bò chu n láng huán dù xià

More information

客家文化事典 907 徐府竹仔閣 qiˇfuˋzugˋeˇgogˋ toiˇvanˇcamˇngiab vunˇfa gonˋ 907 桂花巷 gui fa hong 922 銅鑼大草原 tungˇloˇtai co ngienˇ 908 泰安溫泉區 tai on vun qienˇki 922 銅

客家文化事典 907 徐府竹仔閣 qiˇfuˋzugˋeˇgogˋ toiˇvanˇcamˇngiab vunˇfa gonˋ 907 桂花巷 gui fa hong 922 銅鑼大草原 tungˇloˇtai co ngienˇ 908 泰安溫泉區 tai on vun qienˇki 922 銅 苗栗縣旅遊觀光 第貳拾類 苗栗縣旅遊觀光 二劃 879 八角崠登山步道 892 向天湖 hiong tien fuˇ 893 竹南濱海森林公園 zugˋnamˇbinˊhoiˋsemˊlimˇgungˊienˇ badˋgogˋdungˋden san pu to 879 八卦力部落 badˋgua lid pu log 三劃 880 三義木雕博物館 893 竹南啤酒廠 zugˋnamˇpiˇjiuˋcongˋ

More information

Microsoft Word - 草药小册子3 Fix.doc

Microsoft Word - 草药小册子3 Fix.doc 美 联 社 传 统 知 识 记 录 阿 佤 山 食 用 药 用 植 物 项 目 成 果 之 一 阿 佤 山 食 用 药 用 植 物 传 统 知 识 选 编 主 编 : 白 志 红 1 郑 重 声 明 本 册 收 集 和 记 录 的 是 阿 佤 山 民 间 草 医 草 药, 旨 在 为 读 者 提 供 学 习 了 解 传 统 佤 医 佤 药 的 参 考 资 料, 并 非 医 疗 处 方 没 有 医 生

More information

<People>

<People> 2016 年 6 月 Vol.57 提 供 给 居 住 在 姬 路 的 外 国 人 的 生 活 信 息 杂 志 人 物 采 访 P1 漫 步 网 干 街 头 P2,3 个 人 编 号 ( 昵 称 My number) 常 见 问 题 P4,5 通 知 P6 发 行 公 益 財 团 法 人 姬 路 市 文 化 国 际 交 流 财 团 信 息 杂 志 编 辑 志 愿 者 小 组 http://www.himeji-iec.or.jp/

More information

<4D F736F F D DADD7AEFCB3B0BCD2C0C0B8D5C3445FA5D25FA4CEB8D1B5AA E646F63>

<4D F736F F D DADD7AEFCB3B0BCD2C0C0B8D5C3445FA5D25FA4CEB8D1B5AA E646F63> 97 年 度 客 語 能 力 認 證 中 級 暨 中 高 級 考 試 模 擬 試 題 ( 甲 ) 筆 試 答 案 卷 ( 海 陸 腔 ) 請 考 生 務 必 閱 讀 考 試 說 明 後, 再 行 作 答 說 明 : 筆 試 題 目 卷, 分 做 五 種 題 型 : 第 一 種 係 音 標 測 驗, 第 二 種 係 詞 彙 測 驗, 第 三 種 係 文 義 測 驗, 第 四 種 係 篇 章 結 構,

More information

目 录 About Ha Noi 关 于 河 内 P03 关 于 河 内 P04 从 数 字 看 河 内 Before the Trip 行 前 计 划 P05 最 佳 出 游 时 间 P08 最 优 住 宿 推 荐 P11 最 佳 交 通 工 具 古 老 的 河 内 一 座 优 美 且 安 静 的

目 录 About Ha Noi 关 于 河 内 P03 关 于 河 内 P04 从 数 字 看 河 内 Before the Trip 行 前 计 划 P05 最 佳 出 游 时 间 P08 最 优 住 宿 推 荐 P11 最 佳 交 通 工 具 古 老 的 河 内 一 座 优 美 且 安 静 的 HA NOI 河 内 骆 驼 书 Top5 经 典 美 食 精 彩 纷 呈 / 美 食 购 物 之 旅 TOP4 咖 啡 集 中 地 探 索 神 秘 / 历 史 文 化 之 旅 城 市 系 列 City Guide guide.qunar.com Qunar 骆 驼 书 01 目 录 About Ha Noi 关 于 河 内 P03 关 于 河 内 P04 从 数 字 看 河 内 Before the

More information

: ) khgit 31 ai 33 ni 33 khum 31 sa 33 sa 55!! ( ) gai 33 phgo 31 ai 33 pg 33 log 33 n 55 ga 31 n 31 gai 33 ( ) ai 33 1 gi 33 khai 31 ai 33 mau 31 mui

: ) khgit 31 ai 33 ni 33 khum 31 sa 33 sa 55!! ( ) gai 33 phgo 31 ai 33 pg 33 log 33 n 55 ga 31 n 31 gai 33 ( ) ai 33 1 gi 33 khai 31 ai 33 mau 31 mui 1998 4,,,,,,, ai 33 a 31 na 55,,,, ai 33 : ai 33 1 1. ai 33 1 :, : 4 : ) khgit 31 ai 33 ni 33 khum 31 sa 33 sa 55!! ( ) gai 33 phgo 31 ai 33 pg 33 log 33 n 55 ga 31 n 31 gai 33 ( ) ai 33 1 gi 33 khai 31

More information

1.(p1-28)越南技職教育體系(九校)7.9.indd

1.(p1-28)越南技職教育體系(九校)7.9.indd 越 南 後 期 中 等 教 育 與 升 學 進 路 設 計 之 分 析 林 志 忠 1 越 南 後 期 中 等 教 育 與 升 學 進 路 設 計 之 分 析 林 志 忠 * 基 於 越 南 後 期 中 等 教 育 發 展 之 不 足, 越 南 始 終 為 我 國 教 育 輸 出 積 極 關 注 的 國 家, 只 可 惜 國 內 對 越 南 技 職 教 育 的 理 解 有 限, 特 別 是 對 其

More information

j n yín

j n yín ch n ài hóng zhuó, j n yín k n sù zh o fù r n xi o qì hái, y oti o sh hàn yàn yuán lí g ng z y ng b niè bì z n r n xi o qì xiè sì m6u yí yàng móu niè z u ch lì, x qu n léi xiè pì x u cu è qi n j qiú yìn

More information

该 奈 自 受 PZ 多 透 soc i e B t h y. y t is NA YL OR exp os ed t h a t b e i n g wh o res or sa in t es s e s we r e m ad e n b ot om. M ean wh i l e NA YL

该 奈 自 受 PZ 多 透 soc i e B t h y. y t is NA YL OR exp os ed t h a t b e i n g wh o res or sa in t es s e s we r e m ad e n b ot om. M ean wh i l e NA YL 探 性 通 性 圣 重 ' 颠 并 格 洛 丽 亚 奈 勒 小 说 贝 雷 的 咖 啡 馆 对 圣 经 女 性 的 重 写 郭 晓 霞 内 容 提 要 雷 的 咖 啡 馆 中 权 社 会 支 配 的 女 性 形 象 美 国 当 代 著 名 黑 人 女 作 家 格 洛 丽 亚 过 对 6 个 圣 经 女 性 故 事 的 重 写 奈 勒 在 其 小 说 贝 覆 了 圣 经 中 被 父 揭 示 了 传 统

More information

Microsoft Word - 文件3

Microsoft Word - 文件3 九畫 便 pan5 宜 gi5 毋捌飽(p426) 解釋 便 pan5 宜 gi5 廉價 毋捌 不知道 涵義 形容人貪心不知足 對應華語 貪得無厭 貪心不足 便 pan5 宜 gi5 物 mih8 通食 便宜話毋通講 解釋 物 mih8 東西 便 pan5 宜 gi5 話 不負責任的話 毋通 thang1 不可以 涵義 勸誡人說話要謹慎 對應華語 東西可以亂吃 話不可以亂講 便所彈吉他 臭彈 解釋

More information

13g.doc

13g.doc 世 界 象 棋 联 合 会 简 报 第 十 三 期 第 二 届 户 川 理 事 长 杯 象 棋 快 棋 赛 第 二 届 户 川 理 事 长 杯 象 棋 快 棋 赛 于 7 月 6 日 在 日 本 东 京 杉 并 公 会 堂 举 行 32 名 选 手 参 加 了 本 次 比 赛 比 赛 采 用 单 方 15 分 钟 包 干 制, 先 用 完 时 间 者 作 负 山 崎 秀 夫 以 6 胜 1 负 的

More information

目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17

目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17 第五冊 z-ww456-1-6-a.indd 17 2013/6/7 下午 05:40:53 目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17 第 三

More information

谈 蝌 蚪 ⑴ * 太 田 斋 1. 蝌 蚪 关 于 蝌 蚪 读 音 的 研 究, 已 有 魏 建 功 先 生 的 鸿 文 科 斗 说 音 ( 女 师 大 学 术 季 刊 2 卷 2 期,1931) 笔 者 并 无 意 图 对 此 加 以 评 论 本 文 用 和 魏 先 生 不 同 的 方 法 来

谈 蝌 蚪 ⑴ * 太 田 斋 1. 蝌 蚪 关 于 蝌 蚪 读 音 的 研 究, 已 有 魏 建 功 先 生 的 鸿 文 科 斗 说 音 ( 女 师 大 学 术 季 刊 2 卷 2 期,1931) 笔 者 并 无 意 图 对 此 加 以 评 论 本 文 用 和 魏 先 生 不 同 的 方 法 来 谈 蝌 蚪 ⑴ * 太 田 斋 1. 蝌 蚪 关 于 蝌 蚪 读 音 的 研 究, 已 有 魏 建 功 先 生 的 鸿 文 科 斗 说 音 ( 女 师 大 学 术 季 刊 2 卷 2 期,1931) 笔 者 并 无 意 图 对 此 加 以 评 论 本 文 用 和 魏 先 生 不 同 的 方 法 来 对 现 代 北 方 方 言 蝌 蚪 的 对 应 词 进 行 分 析 具 体 来 说, 先 分 成 几

More information

h ng g ng (tù) rù xiào sì y u k n yòu j j y nyun cu nduo hào cú) ch n yè r nr n sì ku zhuàng k chánnìng w n wéi r é d ng qiáo ch ng kuì ji n zhuó qì chí xiè dú l lil de zào y l chì yín

More information

PDF

PDF # 輕 ZONE 2015 年 10 月 號 輕 ZONE 話 你 知 護 牆 橋 墩 樁 柱 預 製 件 注 意 安 全 注 意 安 全 輕 ZONE 話 你 知 樁 超 過 1800 支 每 支 樁 柱 平 均 約 60-70 米 深, 相 當 於 20 層 樓 宇 的 高 度, 而 部 分 樁 柱 更 會 按 需 要 深 至 100 米, 相 當 於 30 層 樓 宇 高 度 一 條 100

More information

因 味 V 取 性 又 鸟 U 且 最 大 罗 海 惜 梅 理 春 并 贵 K a t h l ee n S c h w e r d t n er M f l e z S e b a s t i a n C A Fe rs e T 民 伊 ' 国 漳 尤 地 视 峰 州 至 周 期 甚 主 第 应

因 味 V 取 性 又 鸟 U 且 最 大 罗 海 惜 梅 理 春 并 贵 K a t h l ee n S c h w e r d t n er M f l e z S e b a s t i a n C A Fe rs e T 民 伊 ' 国 漳 尤 地 视 峰 州 至 周 期 甚 主 第 应 国 ' 东 极 也 直 前 增 东 道 台 商 才 R od e ric h P t ak 略 论 时 期 国 与 东 南 亚 的 窝 贸 易 * 冯 立 军 已 劳 痢 内 容 提 要 国 与 东 南 亚 的 窝 贸 易 始 于 元 代 代 大 规 模 开 展 的 功 效 被 广 为 颂 扬 了 国 国 内 市 场 窝 的 匮 乏 窝 补 虚 损 代 上 流 社 会 群 体 趋 之 若 鹜 食 窝

More information

Một số Yết hậu ngữ tiếng Trung - 若干汉语歇后语

Một số Yết hậu ngữ tiếng Trung - 若干汉语歇后语 Một số Yết hậu ngữ tiếng Trung - 若 干 汉 语 歇 后 语 Yết hậu ngữ là một loại hình ngôn ngữ đặc biệt được người dân sáng tạo nên trong quá trình hoạt động thực tiễn. MỘT SỐ YẾT HẬU NGỮ THƯỜNG GẶP TRONG HÁN NGỮ

More information

國立中山大學學位論文典藏.pdf

國立中山大學學位論文典藏.pdf ( ( 1 1 2 4 6 6 7 19 27 27 34 37 40 48 48 50 56 68 68 68 80 84 107 107 107 114 117 128 131 134 ( 136 ( (1993 1 ( 1993 (1993 2 ( 1993 1 43 3 1993 110 2 43 3 1993 113 1 ( (1989 3 1036 260 256 1036 32104

More information

Microsoft Word - JB-QBL-MN300_5039130516_2_.doc

Microsoft Word - JB-QBL-MN300_5039130516_2_.doc 火 灾 报 警 控 制 器 ( 联 动 型 ) JB-QBL-MN/300 目 录 一 概述... 1 二 操作说明... 2 三 外形及安装尺寸... 20 四 接线图... 23 五 主要技术参数... 25 六 注意事项... 27 七 拼音查找汉字区位码表... 31 一 概述 JB-QBL-MN/300 是新型模拟量火灾报警控制器 具有 324 个报警控制点 探测器/模块全 混编 无极性

More information

hú sh n y jù tuó qièjuàn m n h n t o lì, zh ng yín pàn yuán j bó yí zhì jié nuò w i ruí túmí du wù jì jiàn yuè qi n zh n t ng 21 yi l ni dàidàng y uè xué w i sì xì, g mà zé shè lú xiáng hé k ol

More information

i n i ho n n n n n ng

i n i ho n n n n n ng A i i i i i i i i n i ho n n n n n ng o o o o o o o b B b b p b b b b b b b p b b b b b b i b i b b i b b i b i b i b bn bn bn bn bn bn bn b bn bn bn bn bn bn bng bng bng b pn bng bng bng pn bng bo bo

More information

fa 5 ta 5 t ie 5 io 5 fa 55 ta 55 t ie 55 io 55 t i 5 i 5 t u 5 5 t t u t n 31 t 31 t a t an 31 t y 31 t an k i 53 21na t

fa 5 ta 5 t ie 5 io 5 fa 55 ta 55 t ie 55 io 55 t i 5 i 5 t u 5 5 t t u t n 31 t 31 t a t an 31 t y 31 t an k i 53 21na t 50 y u y u t 213 t 31 t y 213 t y y 31 t u 213 t u u 31 t n 31 t n n 55 t yn 31 t yn yn 55 t u n 31 t u n un 55 n n u n n t n 53 t n n n to 31 to no ku n 53 xu n u n 31 53 xo uo 31 t n n n 53 t io io io

More information

I 宋 出 认 V 司 秋 通 始 司 福 用 今 给 研 除 用 墓 本 发 共 柜 又 阙 杂 既 * *" * " 利 牙 激 I * 为 无 温 乃 炉 M S H I c c *c 传 统 国 古 代 建 筑 的 砺 灰 及 其 基 本 性 质 a 开 始 用 牡 壳 煅 烧 石 灰 南

I 宋 出 认 V 司 秋 通 始 司 福 用 今 给 研 除 用 墓 本 发 共 柜 又 阙 杂 既 * * *  利 牙 激 I * 为 无 温 乃 炉 M S H I c c *c 传 统 国 古 代 建 筑 的 砺 灰 及 其 基 本 性 质 a 开 始 用 牡 壳 煅 烧 石 灰 南 尽 对 古 证 K 避 不 B 要 尽 也 只 得 随 包 国 古 代 建 筑 的 砺 灰 及 其 基 本 性 质 传 统 国 古 代 建 筑 的 顿 灰 及 其 基 本 性 质 李 黎 张 俭 邵 明 申 提 要 灰 也 称 作 贝 壳 灰 蜊 灰 等 是 煅 烧 贝 壳 等 海 洋 生 物 得 的 氧 化 钙 为 主 要 成 分 的 材 料 灰 作 为 国 古 代 沿 海 地 区 常 用 的 建

More information

播 磨 地 区 的 全 年 活 动 3 月 国 际 交 流 春 季 交 流 大 会 4 月 い ー ぐ れ (イーグレ ひめじ) 举 办 在 住 外 国 人 的 日 语 演 讲 比 赛, 还 有 咖 啡 店 展 示 角 等 各 种 各 样 国 际 色 彩 丰 富 的 活 动 姬 路 城 赏 花 (

播 磨 地 区 的 全 年 活 动 3 月 国 际 交 流 春 季 交 流 大 会 4 月 い ー ぐ れ (イーグレ ひめじ) 举 办 在 住 外 国 人 的 日 语 演 讲 比 赛, 还 有 咖 啡 店 展 示 角 等 各 种 各 样 国 际 色 彩 丰 富 的 活 动 姬 路 城 赏 花 ( 提 供 给 居 住 在 姬 路 的 外 国 人 的 生 活 信 息 杂 志 VIVA! 5051 中 文 简 体 播 磨 地 区 的 全 年 活 动 姬 路 市 的 育 儿 支 援 一 般 家 庭 用 垃 圾 收 集 月 历 防 灾 日 语 学 习 咨 询 窗 口 附 录 假 期 及 夜 间 的 急 诊 信 息 收 集 表 ( 请 取 下 使 用 ) 播 磨 地 区 的 全 年 活 动 3 月 国

More information

Microsoft Word - 文件4

Microsoft Word - 文件4 五 畫 世 間 三 項 袂 囥 khng3 得 (p201) 解 釋 三 項 : 死 屍 糞 便 長 大 的 女 子 囥 khng3: 放 涵 義 形 容 女 子 長 大 之 後 就 必 須 要 嫁 人, 不 能 再 留 在 家 裡 對 應 華 語 女 長 須 嫁 女 大 難 留 世 間 事 予 你 袂 gau3 得 解 釋 予 hoo7: 給 袂 gau3 得 : 強 求 不 得 涵 義 形 容

More information

????

???? 鄧陳琨著 天地風塵紅顏多屯悠悠彼蒼兮誰造因鼓鼙聲動長城月 5 烽火影照甘泉雲九重按劍起當席半夜飛檄傳將軍清平三百年天下從此戎衣屬武臣 10 使星天門催曉發行人重法輕離別弓箭兮在腰妻孥兮別袂獵獵旌旗兮出塞愁 15 喧喧簫鼓兮辭家怨有怨兮分攜有愁兮契闊良人二十吳門豪投筆硯兮事弓刀 20 直把連城獻明聖願將尺劍斬天驕丈夫千里志馬革泰山一擲輕鴻毛便辭閨閫從征戰 25 西風鳴鞭出渭橋 一 亂時 1. Loạn

More information

目 录 一 在 河 内 最 棒 癿 体 验... 3 1 鲜 榨 青 柠 水, 多 碗 生 牛 河, 新 鲜 越 南 味... 3 2 在 法 国 殖 民 时 期 癿 迷 宫 中 体 会 现 代 河 内 癿 狂 热... 3 3 漫 夛 凤 凰 花 下 看 恋 恋 三 季... 3 4 迓 剑 湖

目 录 一 在 河 内 最 棒 癿 体 验... 3 1 鲜 榨 青 柠 水, 多 碗 生 牛 河, 新 鲜 越 南 味... 3 2 在 法 国 殖 民 时 期 癿 迷 宫 中 体 会 现 代 河 内 癿 狂 热... 3 3 漫 夛 凤 凰 花 下 看 恋 恋 三 季... 3 4 迓 剑 湖 1 目 录 一 在 河 内 最 棒 癿 体 验... 3 1 鲜 榨 青 柠 水, 多 碗 生 牛 河, 新 鲜 越 南 味... 3 2 在 法 国 殖 民 时 期 癿 迷 宫 中 体 会 现 代 河 内 癿 狂 热... 3 3 漫 夛 凤 凰 花 下 看 恋 恋 三 季... 3 4 迓 剑 湖 边, 观 如 梦 似 幻 水 上 木 偶... 3 二 河 内 概 况... 4 地 图... 5

More information

Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成

Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成 新北市親子共學語言教材 Tiếng Việt Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成 員, 尤 其 是 東 南 亞 等 國 家 人 數 眾

More information

xiè hòu qù fù tiáo pàn xiáng sh ng l huán fú yóu sh n du wán guì d u còu g qiè qì bì j x ng yín dào j ji yòu hàndàn lián tu yín qìn k n * chán zhòu yán yóu kuòy láo jìn jíwéi su

More information

g ch diào qiu chì j q an zh nèn qú) yù méi xiéhòu dí dàn còu cuò guì k i hé fù pi o xi hu ng z n c z j n hóng s u gu jìyú 213 zhí qi o ji o háng su n ní c

More information

诗 经 简介 诗经 是中国第一部诗歌总集 它汇集了从西周初年到春秋中期 五百多年间的诗歌三百零五篇 诗经 在先秦叫做 诗 或者取诗的 数目整数叫 诗三百 本来只是一本诗集 从汉代起 儒家学者把 诗 当作经典 尊称为 诗经 列入 五经 之中 它原来的文学性质就 变成了同政治 道德等密切相连的教化人的教

诗 经 简介 诗经 是中国第一部诗歌总集 它汇集了从西周初年到春秋中期 五百多年间的诗歌三百零五篇 诗经 在先秦叫做 诗 或者取诗的 数目整数叫 诗三百 本来只是一本诗集 从汉代起 儒家学者把 诗 当作经典 尊称为 诗经 列入 五经 之中 它原来的文学性质就 变成了同政治 道德等密切相连的教化人的教 诗经 目录 诗经 简介 国风 关睢 葛覃 卷耳 螽斯 桃夭 阿芣苢 汉广 汝坟 鹊巢 采蘩 草虫 甘棠 行露 摽有梅 小星 江有汜 野有死麕 驺虞 柏舟 绿衣 燕燕 日 月 击鼓 凯风 雄雉 匏有苦叶 谷风 式微 简兮 泉水 北门 静女 二子 乘舟 柏舟 墙有茨 相鼠 载驰 考磐 硕人 芄兰 氓 河广 有狐 木瓜 黍离 君子阳阳 葛蕉 采葛 大车 将仲子 叔于田 遵大路 女曰鸡鸣 有 女同车 狡童

More information

<D2BDC1C6BDA1BFB5CDB6C8DAD7CAB8DFB7E5C2DBCCB3B2CEBBE1C3FBB5A52E786C7378>

<D2BDC1C6BDA1BFB5CDB6C8DAD7CAB8DFB7E5C2DBCCB3B2CEBBE1C3FBB5A52E786C7378> 参 会 人 员 名 单 Last Name 姓 名 公 司 Tel Fax Bai 柏 煜 康 复 之 家 8610 8761 4189 8610 8761 4189 Bai 白 威 久 禧 道 和 股 权 投 资 管 理 ( 天 津 ) 有 限 公 司 8610 6506 7108 8610 6506 7108 Bao 包 景 明 通 用 技 术 集 团 投 资 管 理 有 限 公 司 8610

More information

Microsoft Word - LL3.3-03-Chiang-paper.doc

Microsoft Word - LL3.3-03-Chiang-paper.doc LANGUAGE AND LINGUISTICS 3.3:543-567, 2002 2002-0-003-003-000021-1 東 勢 客 家 話 的 重 疊 結 構 與 變 調 * 江 敏 華 國 立 台 灣 大 學 本 文 探 討 東 勢 客 家 話 重 疊 結 構 和 聲 調 的 關 係, 指 出 東 勢 客 家 話 共 有 十 種 重 疊 結 構, 而 在 AAA AAAA ABAB

More information

Microsoft Word - 越語工廠常用語.doc

Microsoft Word - 越語工廠常用語.doc 高 雄 大 學 東 亞 語 文 學 系 越 語 工 廠 常 用 語 授 課 老 師 : NGUYỄN THỊ MỸ HƯƠNG NHÀ MÁY/CÔNG XƯỞNG 一 詞 彙 ( 一 ) 辦 公 專 用 詞 Từ chuyên dùng ở văn phòng 1. Nhà máy 工 廠 2. Công ty 公 司 3. Công nhân 工 人 4. Nhân viên 職 員 5. Văn

More information

中越壮侬岱泰族群文化比较研究 文化的重要载体 每次节庆大聚会无不是民族文化的交流和提升 都是民族 文化认同的旗帜和标志 A 第一节 节日的来源与分类 越南的侬族 岱族 泰族与中国的壮族有着共同的民族起源 虽然历史 上由于分化 迁移后受到不同国家 不同地域政治 经济 文化的影响 在社 会生产 生活 文

中越壮侬岱泰族群文化比较研究 文化的重要载体 每次节庆大聚会无不是民族文化的交流和提升 都是民族 文化认同的旗帜和标志 A 第一节 节日的来源与分类 越南的侬族 岱族 泰族与中国的壮族有着共同的民族起源 虽然历史 上由于分化 迁移后受到不同国家 不同地域政治 经济 文化的影响 在社 会生产 生活 文 第十一章 中越壮侬岱泰族群传统节庆文化比较 第 十 一 章 中越壮侬岱泰族群传统节庆文化比较 所谓节庆 是指围绕各类节日而约定俗成 世代相传的文化习俗及其所开 展的相关纪念 庆祝等活动的总称 什么是节庆文化 学者王昱 毕艳君认为 节庆文化是指在特定时间内 某一地区以历史 艺术 宗教 科技 体育等一个或多个文化层面为依托 在 其他相关行业配合下 围绕一个鲜明的主题而举行的固定或非固定的系列文化 活动

More information

mò bì j n n i shang qìng yè j n chuò t o jì píx u xi o g n ch q qú q xu n hé w yàng q qi o f dào juéjiàng qi n sh mò y u i

More information

Microsoft Word - 01清華No.14-李惠綿.doc

Microsoft Word - 01清華No.14-李惠綿.doc 清 華 中 文 學 報 第 十 四 期 2015 年 12 月 頁 5-65 國 立 清 華 大 學 中 國 文 學 系 中 原 音 韻 之 異 讀 與 特 殊 音 讀 考 述 兼 以 現 存 元 曲 為 證 * 李 惠 綿 摘 要 周 德 清 (1277-1365) 中 原 音 韻 包 括 十 九 韻 部 及 其 韻 字 ( 簡 稱 韻 譜 ) 和 二 十 七 條 中 原 音 韻 正 語 作 詞

More information

Microsoft Word - 文件5

Microsoft Word - 文件5 六 畫 交 官 散, 交 鬼 死, 交 苦 力 食 了 米 解 釋 散 : 窮 鬼 : 詭 計 多 端 的 人 苦 力 : 苦 工 了 : 賠 本 涵 義 喻 交 朋 友 要 謹 慎 交 情 仁 義 重, 啉 lim1 水 也 心 涼 涵 義 形 容 與 朋 友 結 交, 仁 義 才 是 最 重 要 的 交 椅 漆 桌 起 無 扦 tshuann1 解 釋 交 椅 : 有 扶 手 和 靠 背 的 椅

More information

11 物 理 碩 1 Department of Physics 碩 士 Master Nguyen Lam Yen Thi 越 南 Vietnam 12 生 科 學 1 Department of Life Science 學 士 Bachelor 張 友 勝 Truong Thang Huu 越

11 物 理 碩 1 Department of Physics 碩 士 Master Nguyen Lam Yen Thi 越 南 Vietnam 12 生 科 學 1 Department of Life Science 學 士 Bachelor 張 友 勝 Truong Thang Huu 越 國 立 中 正 大 學 2016 年 秋 季 班 外 國 學 生 申 請 入 學 錄 取 名 單 Acceptance List for the 2016 Fall Admission of National Chung Cheng University (Updated: June 1st, 2016) *Please check the confirmation letter of admission

More information

Microsoft Word - ack list - website _2jul_.doc

Microsoft Word - ack list - website _2jul_.doc 鑽 輝 贊 助 人 中 國 工 商 銀 行 ( 亞 洲 ) 國 富 浩 華 ( 香 港 ) 會 計 師 事 務 所 有 限 公 司 瑞 華 行 何 鴻 燊 博 士 無 名 氏 ( 截 至 2010 年 7 月 8 日 ) 明 愛 暖 萬 心 慈 善 晚 會 善 長 名 單 紅 寶 贊 助 人 利 孝 和 夫 人 利 希 慎 基 金 莎 莎 國 際 控 股 有 限 公 司 大 鴻 輝 興 業 有 限

More information

摘 要 在 少 子 化 以 及 全 球 高 等 教 育 的 國 際 化 交 流 日 益 頻 繁 的 趨 勢 下, 政 府 開 放 國 際 外 籍 學 生 來 臺 就 學, 並 於 九 十 五 學 年 度 正 式 向 國 際 招 收 學 生 朝 陽 科 技 大 學 近 年 來 招 收 的 外 籍 生

摘 要 在 少 子 化 以 及 全 球 高 等 教 育 的 國 際 化 交 流 日 益 頻 繁 的 趨 勢 下, 政 府 開 放 國 際 外 籍 學 生 來 臺 就 學, 並 於 九 十 五 學 年 度 正 式 向 國 際 招 收 學 生 朝 陽 科 技 大 學 近 年 來 招 收 的 外 籍 生 朝 陽 科 技 大 學 企 業 管 理 系 畢 業 專 題 指 導 教 授 : 吳 曉 君 教 授 考 核 教 授 : 鄭 安 欽 教 授 陳 悅 琴 教 授 外 籍 學 生 來 臺 動 機 與 日 常 生 活 探 討 - 以 朝 陽 科 技 大 學 為 例 學 生 班 級 : 四 企 四 B 學 生 姓 名 : 吳 士 孟 9817104 林 沛 甄 9817176 李 沛 真 9817125 柯

More information

五花八门宝典(一).doc

五花八门宝典(一).doc BBS...5... 11...23...26...31...46...49...54...55...57...59...62... 110... 114... 126... 132... 149 I "108" 1 2 3 4 BBS 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 M ( ) Kg S ( ) A ( ) K (

More information

椅 : 站 立 例 : 尔 椅 直 滴 集 韵 : 巨 倚 切, 立 也 潍 : 去 汁 例 : 药 潍 整 唔 曾 集 韵 : 逼 密 切 广 雅 : 一 曰 去 汁 也 姿 把 : 糯 米 制 裸 例 : 餐 把 做 整 唔 曾, 大 家 齐 来 发 狠 食 撇 恒 去 释 名 : 餐, 渍 也

椅 : 站 立 例 : 尔 椅 直 滴 集 韵 : 巨 倚 切, 立 也 潍 : 去 汁 例 : 药 潍 整 唔 曾 集 韵 : 逼 密 切 广 雅 : 一 曰 去 汁 也 姿 把 : 糯 米 制 裸 例 : 餐 把 做 整 唔 曾, 大 家 齐 来 发 狠 食 撇 恒 去 释 名 : 餐, 渍 也 南 岛 语, 客 方 言 究 竟 有 多 少 南 岛 语 成 分, 这 方 面 研 究 刚 刚 起 步 这 个 领 域 肯 定 大 有 可 为 客 赣 方 言 比 较, 客 赣 历 史 上 曾 同 流 过, 客 赣 的 音 韵 比 较 目 前 仅 局 限 于 表 层, 应 把 握 住 客 赣 语 深 层 的 音 变 类 型, 由 此 推 知 客 赣 方 言 历 史 音 韵 轨 迹 音 变 的 时 段

More information