Đại cương duy thức học

Save this PDF as:
 WORD  PNG  TXT  JPG

Size: px
Start display at page:

Download "Đại cương duy thức học"

Transcription

1 GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT Phật Lịch: 2556 DUY THỨC HỌC BÁT THỨC QUY CỦ TỤNG TAM THẬP TỤNG Tạo luận: Hoa dịch: Việt dịch giải: Thế Thân (Vasubandhu) Huyền Trang Tỳ kheo Thiện Hạnh 3

2 MỤC LỤC Nội dung Trang I. Vài nét đại cương về Duy thức học: 7 1. Khởi nguyên: 7 2. Duy thức: 8 3. Tâm và Thức: 9 4. Kinh luận Duy thức tôn căn cứ: 11 a. Về kinh: 11 b. Về luận: Sự phát triển và truyền thừa: Ở Ấn Độ: Ở Trung Hoa: 14 II. Bát Thức Quy Cũ tụng: 16 Chương 1. Tụng về năm thức trước: 20 Chương 2. Tụng về thức thứ 6, ý thức: 36 Chương 3. Tụng về thức Mạt na: 54 Chương 4. Tụng về thức Alaya: 67 III. Duy thức Tam Thập tụng: 79 A. Duy thức Cảnh: 81 I. Duy thức tướng: 81 a. Tam năng biến: 81 a 1. Năng biến một, Alaya: 85 6

3 a 2. Năng biến hai, Mat na: 91 a 3. Năng biến ba, sáu thức trước: 98 b. Những tâm sở tương ưng 3 năng biến: 105 c. Phân vị hiện khởi của 6 thức trước: 114 d. Lý do thành lập duy thức: 121 II. Duy thức tánh: 128 a. Ba tự tánh: 129 b. Ba vô tánh: 135 B. Duy thức Hạnh: 139 C. Duy thức Quả: Tư lương vị: Gia hạnh vị: Thông đạt vị: Tu tập vị: Cứu cánh vị: 150 Lời tri ân 7

4 I. VÀI NÉT ĐẠI CƯƠNG VỀ DUY THỨC HỌC 1. Khởi nguyên: Duy thức là một trong 10 tông phái Phật giáo, gọi là Duy thức tông hay Pháp tướng tông. Pháp tướng nghĩa là biểu hiện của các pháp. Pháp (Dharma) ở đây chỉ các sự vật, tức vật chất và tinh thần, hay sắc và tâm. Vì đối tượng của tông này là tra cứu về bản chất và phẩm tính của mọi sự vật hiện hữu. Thỉ Tổ của tông này là Vô Trước (Asanga), anh ruột của Thế Thân (Vasubandhu). Ở Ấn Độ, đầu tiên tông này gọi là tông Du già (Yogacana); yogacana là sự thực tập quán tưởng. Thế Thân trước tu theo truyền thống Tiểu thừa, sau nhờ Vô Trước khuyên trở về Đại Thừa. Ông tóm thâu quan điểm triết học của tông yogacana và quy định chủ điểm của tông này là Duy thức, đặt sự hiện hữu của ngoại cảnh nơi thức. Nói tóm lại chỉ có thức là hiện hữu. 8

5 2. Duy thức: Từ Duy, nhiều học thuyết thế gian cũng sử dụng duy, như duy tâm, duy vật Duy của các học thuyết này không hề giống với chữ duy của học thuyết Duy thức. Vì khi nói đến duy tâm hay duy vật, các học thuyết thế gian cho rằng, chỉ có tâm hay chỉ có vật và tâm này, vật này nó có sự tồn tại biệt lập, nghĩa là phủ định tất cả các pháp khác, để chỉ giữ lại một phần tâm hay một phần vật. Duy thức học trong Phật giáo không như thế. Duy trong Duy thức học có nghĩa là không rời thức, không ngoài thức hay ngoài thức ra không có một pháp nào khác. Giải thích như thế để chỉ sự liên hệ tương quan giữa các pháp và thức. Còn từ thức là nhận biết, là phân biệt. Có hai phần sở phân biệt và năng phân biệt. Sở phân biệt (đối tượng bị phân biệt) gọi là cảnh vật hay sự vật như sông, núi, cỏ cây Năng phân biệt (chủ thể nhận thức) gọi là thức, tức là tác dụng phân biệt hay nhận diện cảnh vật. Cảnh vật có hình tướng, Thức vô hình tướng; người đời cho hai vật này (thức và cảnh) khác nhau. Nhưng sở phân biệt (cảnh) hay năng phân biệt (thức) cũng đều là thức, ngoài thức ra không có vật gì khác, cho nên gọi là duy thức, hay chỉ có thức. Tóm lại duy thức là vũ trụ vạn vật không ngoài thức. Tại sao vũ trụ vạn vật không ngoài thức? Nếu đem vũ trụ vạn vật phân ra thì có hai phần, phần 9

6 nhận thức và phần bị nhận thức. Nhận thức hay bị nhận thức, đều không ngoài sự nhận thức, nên gọi duy thức, Nói cách khác, sự vật có trên thế gian này là do duyên sinh. Duyên sinh thì vô tướng. Do phân biệt có tướng này tướng kia trên thế gian, thì tướng đó là tướng của thức. 3. Tâm và thức: Tâm thường vắng lặng, trong sạch, chân thật, lại có công năng biểu hiện sai biệt vô lượng. Chúng ta nay vì mê muội, không biết xác định những tướng trạng sai biệt ấy, lại nhìn chúng theo phương diện chấp thù, nhỏ hẹp. Nói tâm, chẳng qua là đem ý thức phân biệt ra mà ước đạt về tâm, có nó cũng chỉ trong vòng lý luận mà thôi. Cái mà chúng ta có thể xác thực bàn đến là các pháp giả dối do vô minh hiển hiện. Duy thức học là một pháp môn dựa vào các pháp giả dối do vô minh hiển hiện, để tra cứu rõ ràng và đầy đủ các pháp ấy, chỉ ra tội trạng của chúng trong việc che lấp bản tánh sáng suốt của chúng ta, để tìm cách đối phó. Pháp môn ấy, chẳng khác gì chính quyền của một nước loạn lạc, tìm hiểu các đám giặc giả, đem quân đánh dẹp, lập lại thái bình trật tự. Gắng gượng so sánh có thể nói thức đối với tâm cũng như nước có loạn đối với nước lúc thái bình. 10

7 Nước có loạn và nước thái bình vốn không phải là hai nước khác nhau. Tâm và thức cũng vậy. Nói thức, tức là trong địa vị sai lầm, nói đến phần công năng hiển hiện các pháp của tâm. Vậy thì, ta phải biết rằng, thức không phải khác tâm, mà cũng tức là tâm. Học Duy thức ta sẽ thấy Duy thức tông, xét rất kỹ các pháp giả dối, phân tích lịch trình kết cấu của chúng để chứng minh rằng, các pháp đều không ngoài thức mà có. Mà đã có thức thôi thì thức cũng không thành lập được. Bấy giờ ta trở về với bản chất bất nhị mà Duy thức gọi là Duy thức tánh, tức là tâm vậy. Tâm với Thức vốn đồng một bản thể. Tâm là chân tâm, viên minh không có tác dụng, không có tướng trạng. Trong tâm thì không có hiện tượng thân tâm, thế giới không có tâm phân biệt. Chủ thể phân biệt và đối tượng bị phân biệt là do vô minh mà có. Mà vô minh là cái che lấp bản tính thanh tịnh của tâm. Có thức có cảnh nên có phân bịêt, mà thức là do vô minh nên sự phân biệt ấy, mang tính sai lầm. Do sự sai lầm ấy vô minh càng nặng, đau khổ càng nhiều. Muốn trừ được tác dụng phân biệt sai lầm ấy để có trí tuệ trực giác, hiểu thấu bản thể thanh tịnh của tâm, thì nhận ra thức và cảnh chỉ là một, thì không 11

8 còn chủ thể phân biệt và đối tượng bị phân biệt (thức và cảnh không hai). Muốn vậy trước tiên phải hiểu rõ tám thức. 4. Kinh luận Duy thức tông căn cứ: Cũng như các tông phái lớn, Duy thức tông cũng căn cứ vào một số kinh luận để làm nơi nương tựa cho lập luận. a. Về Kinh: có 6 bộ. 1. Kinh Hoa Nghiêm. 2. Kinh Lăng Già. 3. Kinh Giải Thâm Mật. 4. Kinh Mật Nghiêm ( cũng gọi Hậu Nghiêm). 5. Kinh Như Lai Xuất Hiện Công Đức Trang Nghiêm. 6. Kinh Đại Thừa A Tỳ Đạt Ma. b. Về Luận: có 11 bộ 1. Bách Pháp Môn Luận Thế Thân. 2. Ngũ Uẩn luận Thế Thân. 3. Hiển Dương Thánh Giáo Luận Vô Trước. 4. Du Già Sư Địa Luận Bồ Tát Di Lặc (đây là bộ gốc, mười bộ còn lại gọi là chi luận, lấy từ Du Già Luận). 5. Nhiếp Đại Thừa Luận Vô Trước. 6. A Tỳ Đạt Ma Tạp Tập Luận Vô Trước. 7. Biện Trung Biện Luận Di Lặc. 8. Nhị Thập Duy Thức Luận Thế Thân. 9. Tam Thập Duy Thức Luận Thế Thân. 10. Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận - Di Lặc. 12

9 11. Phân Biệt Du Già Luận Di Lặc. 5. Sự phát triển và truyền thừa: 5.1. Phát triển và truyền thừa ở Ấn Độ: Thời đức Phật còn tại thế, người ta đã từng giảng dạy nhiều về Duy thức, trong nhiều bộ kinh như: Lăng già, Giải thâm mật, Đại thừa A tỳ Đạt Ma Khoảng 900 năm sau Phật Niết bàn, có Vô Trước cảm thương sự suy tàn của Phật giáo Đại thừa, nên vận thần thông lên cung trời Đâu Suất, cầu thỉnh đức Di Lặc. Đức Di Lặc giáng xuống trung Ấn Độ, thuyết minh năm bộ luận: Du già sư địa, Biện trung biện, Trang nghiêm kinh luận, Kim cang bát nhã, Phân biệt du già. Vô Trước căn cứ vào đây mà thành lập các bộ luận sau đây để phát huy nghĩa lý Duy thức. Hiển Dương Thánh Giáo. A Tỳ Đạt Ma Tạp Luận. Nhiếp Đại Thừa. Sau Vô Trước có người em là Thế Thân cũng trước tác các bộ luận để giải thích thêm về nghĩa lý Duy thức. Nhị Thập Duy Thức Tụng. Tam Thập Duy Thức Tụng. Đại Thừa Bách Pháp Minh Môn. Nhất là bộ Tam Thập Tụng, Duy thức tông thịnh hành từ đây. Thế Thân là tác giả bộ đại luận Câu Xá, là bộ 13

10 luận lừng danh của hệ tư tưởng Nhất Thiết Hữu Bộ (Tiểu thừa). Sau khi sáng tác xong bộ luận này, Thế Thân theo anh sang phục vụ cho tư tưởng Pháp Tướng Duy Thức Đại Thừa. Với bộ Tam Thập Tụng, Duy thức chính thức mở màn cho trường phái Pháp tướng Duy thức của Đại thừa, mà Vô Trước là người dóng lên tiếng chuông báo hiệu. Do sự liên hệ gốc ngọn đó, mà trường phái Duy thức còn có tên là trường phái Du già. Vô Trước và Thế Thân có công lớn trong việc chuyển hướng Pháp tướng A tỳ đạt ma của Tiểu thừa sang Pháp tướng Duy thức của Đại thừa. Muốn làm việc này hai ngài đã đưa ra những tư tưởng mới về thức Mạt na, về ba tánh, ba vô tánh; đặc biệt là Alaya với ba lớp năng biến. Pháp tướng của Tiểu thừa chỉ đưa ra sáu thức và đóng khung trong phạm vi hẹp sáu thức; nên tư tưởng Tiểu thừa chỉ trình bày được phần tâm lý mặt tầng, mà chưa soi thấu mặt đáy của tâm hồn con người. Pháp tướng Đại thừa, với tư tưởng Alaya, ba tự tánh, ba vô tánh; hai Ngài đã len lỏi vào tận thế giới vô thức của con người; và từ đó hai Ngài đã giải bày các hiện tượng tâm lý diễn biến bên trong nội tâm sâu kín của chúng sanh một cách hợp lý. Về sau các đệ tử của Thế Thân bắt đầu là Hộ Pháp (Dharmapala), rồi tiếp đến có các luận sư như Đức Tuệ, An Tuệ, Thân Thắng, Hoan Hỷ, Tịnh 14

11 Nguyệt, Hoả Biện, Tối Thắng Tử, Trần Na, Giới Hiền trước sau có mười vị kế tiếp nhau hoàn thành sự nghiệp còn dở dang của thầy mình. Mười vị luận sư này, vị nào cũng đều có những đóng góp xuất sắc, phát huy được tinh nghĩa của Pháp tướng Duy thức trong nhiều khía cạnh khác nhau. 5.2 Truyền thừa ở Trung Hoa: Vào thế kỷ thứ 7 đời Đường, Ngài Huyền Trang du học Ấn Độ. Sang đây Huyền Trang thọ giáo với Ngài Giới Hiền tại Đại học Phật Giáo Ấn Độ Nalanda. Học viện Nalanda lúc bấy giờ đang là thời kỳ toàn thịnh. Ở đây lại có ba trường phái lớn của Phật giáo Đại thừa trường phái Trung quán của truyền thống Long Thọ, trường phái Du già của truyền thống Vô Trước Thế Thân và trường phái Như Lai Tạng của Mật giáo mới chớm nở. Cả ba trường phái ganh đua nhau, phát huy tận cùng tinh yếu của trường phái mình. Giám đốc học viện Nalanda lúc bấy giờ là Ngài Giới Hiền (Silabhadra), là long tượng của phái Du già. Tại đây Huyền Trang tóm thâu tinh yếu của Du già qua Tam thập tụng và các luận phẩm của mười luận sư. Sau khi về nước Huyền Trang đem hết tất cả tác phẩm trên dịch ra Hán và góp chung tất cả lại dưới một danh xưng mới là Thành duy thức luận. 15

12 Dịch xong Huyền Trang đem truyền dạy cho học trò. Trong số đó có đệ tử xuất sắc là Khuy Cơ. Khuy Cơ đem chép lời của thầy và tạo thành bộ Duy thức thuật ký và nhiều bộ luận khác nhằm triển khai Duy thức. Về sau còn có các luận sư: Huệ Chiếu, Trí Châu, Như Lý, Đạo Ấp cùng nhau truyền thừa làm sáng tỏ duy thức. * * * * 16

13 II. BÁT THỨC QUY CỦ TỤNG Bản Hoa ngữ: dịch từ Phạm văn: Huyền Trang. Dịch và giải: Tỷ kheo. Thiện Hạnh. I. Giải thích đề luận: Bát thức: tám thức: nhãn thức, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý, mạt na, Alaya thức. Sáu thức trước (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý) căn cứ vào căn mà đặt tên. Chẳng hạn như căn cứ vào nhãn căn mà đặt tên là nhãn thức (cái biết của mắt). Mạt na thức (hay còn gọi là thức thứ bảy) thường duyên kiến phần của Alaya thức và chấp làm ngã. Vì vậy Mạt na thức thường có bốn căn bản phiền não theo sát, đó là: si, kiến, mạn, ái gọi là ngã si, ngã kiến, ngã mạn, ngã ái nên Mạt na thức còn gọi là nhiễm ô thức. Alaya thức (còn gọi là thức thứ tám), ngoài nghĩa tàng thức còn có ý nghĩa là vô một thức, vì công năng của nó là giữ gìn chủng tử các pháp không để bị mai một mất di. Quy củ: theo nghĩa từ nguyên: Quy: là dụng cụ để vẽ hình tròn (Compas). Củ: là dụng cụ để vẽ hình vuông (Équerre). Quy là để cho 17

14 vật có hình tròn, thật tròn. Củ là để làm cho vật có hình vuông, thật vuông. Quy củ theo nghĩa bóng là quy tắc, phép tắc khuôn khổ, là nề nếp chừng mực; đâu ra đó không lẫn lộn. Một ngôi nhà được sắp đặt vật dụng, có ngăn nắp trật tự, cũng được gọi là ngôi nhà có quy củ. Một tổ chức có những sinh hoạt theo một nề nếp nhất định có chừng mực, có phép tắc gọi là tổ chức có quy củ. Nay hành tướng sinh hoạt của mỗi một thức trong tám thức, đối với cảnh, lượng, tánh, giới, địa mặc dù không giống nhau nhưng đều theo một khuôn khổ phép tắc nhất định, chuẩn mực, có nề nếp không lẫn lộn, nên có tên gọi là Bát Thức Quy Củ. Tụng: tụng là chuyển âm từ phạn ngữ Gia tha (Kệ đà) hay Geya (Kỳ da). Đây là thể văn trong 12 thể loại thuyết pháp của đức Phật, gọi là Thập nhị bộ kinh. Về hình thức, tụng tương tự như thể thơ nhưng không phải thơ, vì không cần phải gieo vần. Một bài tụng, số câu gồm 4 câu, nhưng có khi cả 100 câu. Số chữ từ 3 8 chữ tuỳ theo người trước tác. về nội dung, tụng mang nội dung là một lời, một bài văn để ca ngợi xưng tán công đức Phật, Bồ tát hoặc để dẫn ý chính của một kinh, một thời kinh, để người nghe dễ nhớ dễ cảm hoá. 18

15 Trong 12 thể loại kinh mà đức Phật dùng để thuyết pháp, có hai thể loại được gọi là tụng: 1. Ứng tụng, trùng tụng: tiếng Phạn là Kỳ da (Geya). Lặp lại một kinh hay một đoạn kinh đã nói cho người nghe dễ nhớ. 2. Phúng tụng: tiếng Phạn là Kệ đà, Già đà (Giatha), tức chỉ tứ cú kệ trong các kinh, dùng để nêu tinh yếu của kinh, một thời kinh. Như vậy, Bát Thức Quy Củ Tụng là những bài tụng nói về hành tướng sinh hoạt và sự liên hệ của tám thức đối với cảnh, lượng, tánh, giới, địa tuy không đồng nhưng đều có một nề nếp, chuẩn mực nhất định không lẫn lộn. II. Tác giả và xuất xứ: Do Huyền Trang lựa chọn và rút ra những điểm tinh yếu về Duy thức trong bộ đại luận Thành duy thức ( cũng do Huyền Trang dịch ra từ tiếng phạn), rồi làm ra thành 48 câu tụng nói về tiến trình sinh hoạt của tám thức, để người sơ cơ có tìm hiểu Duy thức dễ nhớ. III. Nội dung chính: Bốn tám câu tụng được phân làm bốn chương, mỗi chương 12 câu như sau: a. Mười hai câu tụng đầu: nói về hành tướng sinh 19

16 hoạt của năm thức trước và quá trình năm thức trước chuyển thức thành trí. b. Mười hai câu tụng tiếp: nói về hành tướng sinh hoạt của đệ lục ý thức và quá trình chuyển thức thành trí. c. Mười hai câu tụng tiếp: nói về hành tướng sinh hoạt của thức Mạt na và quá trình chuyển thức thành trí. d. Mười hai câu tụng cuối: nói về hành tướng sinh hoạt của thức Alaya và quá trình chuyển thức thành trí. IV. Nội dung chi tiết * * * * Chương I: Năm thức trước. Hành tướng sinh hoạt của năm thức trước và Quá trình chuyển thức thành trí Tụng văn: 性境現量通三性眼耳身三二地居遍行別境善十一中二大八貪嗔癡 五識同依凈色根 20

17 九緣八七好相鄰 合三離二觀塵世 愚者難分識與根 變相觀空唯後得 果中猶自不詮真 圓明初發成無漏 三類分身息苦輪 Phiên âm: Tánh cảnh hiện lượng thông tam tánh, Nhãn nhĩ thân tam nhị địa cư. Biến hành biệt cảnh thiện thập nhất, Trung nhị đại bát tham sân si. Ngũ thức đồng y tịnh sắc căn, Cửu duyên bát thất hảo tương lân. Hiệp tam ly nhị quán trần thế, Ngu giả nan phân thức dự căn. Biến tướng quán không duy hậu đắc, Quả trung do tự bất thuyên chân. Viên minh sơ phát thành vô lậu, Tam loại phân thân tức khổ luân. Việt dịch: Tánh cảnh, hiện lượng và thông gồm ba tánh, 21

18 Lên sơ thiền nhị địa, chỉ còn lại ba thức (nhãn, nhĩ và thân). Hai trung tuỳ, tám đại tuỳ và ba căn bản phiền não (tham, sân si), Năm thức trước đều nương tịnh sắc căn Nhãn thức có 9 duyên, nhĩ 8; tỷ, thiệt thân mỗi thức có 7 duyên hoà hợp mới sanh khởi. Tỷ, thiệt và thân thức phải hiệp với trần mới duyên (phân biệt) được cảnh. Còn hai thức nhãn và nhĩ phải cách xa trần mới phân biệt được cảnh. Hàng phàm phu nhị thừa, không phân biệt được giữa thức và căn. Năm thức trước đối với các pháp hữu tướng, phải nhờ hậu đắc trí quán chiếu để thấy rõ chúng đều là pháp vô tướng. Hậu đắc trí, trong quả vị còn chưa trực tiếp duyên được chân như. Đến lúc thức thứ tám chuyển thành đại viên cảnh trí, thì năm thức trước mới được thành vô lậu, nên có thể hiện ba loại thân để cứu giúp chúng sanh thoát khổ sanh tử luân hồi. Giải thích: Đây là mười hai câu tụng đề cập đến hình thức sinh hoạt của năm thức trước và cách thức mà các thức này chuyển thành trí. Câu 1: Tánh cảnh hiện lượng thông tam tánh. 22

19 性境現量通三性 Câu tụng đề cập đến cảnh, lượng và tánh của năm thức trước. Tánh cảnh: là một trong ba cảnh: tánh cảnh, độc ảnh cảnh và đới chất cảnh. Tánh có nghĩa là thật, không thay đổi. Tánh, cảnh thật trước mắt, là thật tánh của vạn vật. Cảnh trần còn nguyên vẹn bản chất, chưa hề qua một sát na phân biệt của ý thức. Năm thứ trước, khi duyên (tiếp xúc) cảnh, phải duyên với tánh cảnh. Hiện lượng: là một trong ba lượng: hiện lượng, tỷ lượng và phi lượng. Hiện là hiển hiện, lượng là lượng đạt, so lường sự vật, hiện tượng là nhận diện sự vật bằng trực giác trong giây phút hiện tại, mà chưa phân biệt màu sắc, tên tuổi, chủng loại của sự vật. Hiện lượng có ba nghĩa: 1. Hiện tại chứ không phải là quá khứ hay vị lai. 2. Hiển hiện chứ không phải là chủng tử. 3. Hiện hữu chứ không phải là pháp vô thể. Hiện lượng, đương khi năm căn tiếp xúc năm trần không cần phải lượng đạt, suy nghĩ, không cần phân biệt mà chỉ nhận thức sự vật trước mắt một cách trực giác chưa qua ý thức phân biệt. Năm thức trước, khi lượng đạt sự vật, chỉ có hiện lượng. 23

20 Thông tam tánh: năm thức trước mang đầy đủ ba tính chất: thiện, ác và vô ký. Năm thức trước tự nó không thiện không ác, nhưng khi duyên cảnh thì có sự phối hợp của ý thức dẫn dắt tự loại chủng tử của nó, nên mới có thiện có ác. Hay nói cách khác năm thức trước có công năng tự giúp cho ý thức tạo nghiệp thiện, ác. Nếu cùng các tâm sở thiện như tín, tàm, quý tương ưng (hợp) thì nó thuộc tánh thiện. Nếu cùng các tâm sở bất thiện như tham, sân, si tương hợp, thì nó thuộc tánh ác. Nhưng nếu nó cùng các tâm sở thiện, bất thiện tương hợp thì nó thuộc tánh vô ký. Cho nên tụng nói thông tam tánh. Câu 2: Nhãn nhĩ thân tam nhị địa cư 眼耳身三二地居 Bài tụng này đề cập đến giới và địa của năm thức trước. Nhãn nhĩ thân tam: là chỉ ba thức nhãn thức, nhĩ thức và thân thức. Nhị địa: tức chỉ địa thứ hai trong chín địa. Ở cõi sắc (sắc giới) có bốn địa, địa thứ hai có tên gọi là Ly sanh hỷ lạc địa. Nói cho đủ là tam giới cữu địa, như sau: 1. Dục giới: có một địa Ngũ thú tạp cư địa (sơ địa) 2. Sắc giới: có bốn địa: Sơ thiền : Ly sanh hỷ lạc địa (nhị địa). Nhị thiền : Định sanh hỷ lạc địa (tam địa). 24

21 Tam thiền : Ly hỷ diệu lạc địa (tứ địa) Tứ thiền : Xả niệm thanh tịnh địa (ngũ địa). 3. Vô sắc giới có bốn địa: Không vô biên xứ (lục địa) Thức vô biên xứ (thất địa) Vô sở hữu xứ (bát địa) Phi tưởng phi phi tưởng xứ (cữu địa). Như vậy câu tụng này đề cập đến giới và địa của năm thức trước. Giới là sắc giới, địa là nhị địa, có tên là ly sanh hỷ lạc địa. Lên cõi sắc, thuộc sơ thiền nhị địa (ly sanh hỷ lạc). Trong năm thức trước, chỉ còn lại ba thức hoạt động mà thôi, đó là nhãn thức, nhĩ thức và thân thức. Còn hai thức tỷ và thiệt không còn tác dụng nữa. Vì ở Dục giới là Ngũ Thú Tạp Cư Địa, là cõi đoàn thực cho nên đầy đủ cả năm thức trước hoạt động. Khi sanh lên sắc giới sơ thiền, Ly sanh hỷ lạc địa, là cõi không còn đoàn thực nữa, nên hai thức Tỷ và Thiệt thức không còn sanh khởi. Đoàn thực lấy hương, vị, xúc làm thể. Đoàn thực không còn nên hai thức tỷ và thiệt không sanh khởi, vì vậy tụng nói nhãn nhĩ thân tam nhị địa cư. Câu 3 và 4: Biến hành biệt cảnh thiện thập nhất Trung nhị đại bát tham sân si. 變行別境善十一 25

22 中二大八貪嗔癡 Hai câu tụng trên đây đề cập đến 34 tâm sở của năm thức trước. Tâm sở nói cho đủ là tâm sở hữu pháp, là những pháp sở hữu của tâm vương, tuỳ thuộc của tâm vương. Chúng luôn luôn nương nơi tâm vương mà sanh khởi, cùng với tâm vương tương ưng và lệ thuộc vào tâm vương, như của cải vật chất thuộc của mình, gọi là ngã sở. Tâm sở có 6 vị gồm 51 món. Năm thức trước đối với 6 vị tâm sở, chỉ vắng mặt tâm sở bất định, còn năm vị khác đều hiện diện và tương ưng với 5 thức trước. Tụng 3, ba vị tâm sở: 5 biến hành, 5 biệt cảnh và 11 thiện; gồm 21 tâm sở (biến hành biệt cảnh thiện thập nhất). Tụng 4, hai vị tâm sở: 2 trung tuỳ và 8 đại tuỳ phiền não và 3 căn bản phiền não, gồm 13 tâm sở (trung nhị đại bát tham sân si). Như vậy, trong 51 tâm sở tương ưng với 5 thức trước. Câu 3: 21 tâm sở và câu 4: 13 tâm sở. Cộng thành 34 tâm sở. Câu 5: Ngũ thức đồng y tịnh sắc căn. 五識同依凈色根 Năm thức trước có được là do nương vào căn. Có nghĩa năm thức nương vào năm căn (nhãn căn, nhĩ 26

23 căn thân căn) mà có tên. Căn có hai loại: Tịnh sắc căn và phù (giúp đỡ) căn trần. Phù căn trần do tứ đại chủng (đất, nước, gió, lửa) tạo thành, chúng có hình thù có thể nắm bắt, có thể thấy, thuộc về hiện tượng giới. Phù căn trần thuộc thô sắc, có nhiệm vụ giúp đỡ cho chính căn, tức tịnh sắc căn. Tịnh sắc căn, còn gọi là thắng nghĩa căn, là căn thanh tịnh thù thắng vì chúng nương vào cảm giác tinh tế bên trong, không nhìn thấy, không thể nắm bắt, thuộc bản thể giới. Tịnh sắc căn thuộc tứ đại chủng thanh tịnh, tinh tế, thuộc tế sắc. Tịnh sắc căn, là trung khu thần kinh. Mỗi giác quan đều có một trung khu thần kinh ở não bộ điều khiển. Các trung khu hoạt động tốt, thì các giác quan mới hoạt động được. Chẳng hạn như: Trung khu thần kinh thị giác, điều khiển mắt quan sát sắc trần, cho ta Nhãn thức. Cho đến trung khu thần kinh thính giác điều khiển tai nghe Các trung khu này gọi là căn, tức tịnh sắc căn. Các căn này là căn vật lý, vì nó nằm ở hệ thần kinh mỗi người. Nay tụng nói đồng y tịnh sắc căn, là để nói năm thức trước đều không phải nương phù căn trần mà nương tịnh sắc căn. Như trên đã nói, nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân năm thức này căn cứ vào năm căn nên mới có sự nhận 27

24 thức rõ ràng phân minh. Nếu nhãn căn biến chất, biến khác đi thì nhãn thức cũng theo đó mà biến. Ví dụ: Mắt bị bệnh nhìn màu xanh ra màu vàng. Đây không phải do cảnh vật xấu mà do mắt bị tổn thương, bị bệnh nên làm cho nhãn thức nhận cảnh biến màu xanh thành màu vàng. Cho nên năm thức trước nương vào căn mà có tên: Nhãn thức, nhĩ thức Câu 6: Cữu duyên bát thức hảo tương lân. 九緣八七好相鄰 Câu tụng này đề cập đến năm thức trước cần phải có sự kết hợp với các duyên (các điều kiện), tuỳ trường hợp của mỗi thức mới hiện khởi được. Duyên: có chín duyên không (không gian), minh (ánh sáng), căn, cảnh, tác ý, phân biệt y, nhiễm tịnh y, căn bản y, chủng tử y. Nhưng mỗi mỗi thức trong tám thức đều có một số duyên không đồng đều. Chín duyên giải rõ như sau: 1. Không: hư không, không gian, khoảng cách giữa căn và trần. 2. Minh: ánh sáng. 3. Căn: tức các căn: nhãn căn, nhĩ căn 4. Cảnh: tức các trần cảnh: sắc trần, thanh trần 5. Tác ý: tâm sở tác ý, một trong năm tâm sở 28

25 biến hành (xúc, tác ý, thọ, tưởng, tư). 6. Phân biệt y: tức ý thức thứ sáu làm chỗ nương tựa, phân biệt cho các thức. 7. Nhiễm tịnh y: tức chỉ thức thứ bảy (Mạt na), làm chỗ nương nhiễm hay tịnh cho các thức. 8. Căn bản y: tức chỉ thức thứ tám (Alaya), cất giữ chủng tử các pháp. 9. Chủng tử y: tức các tập khí thân sinh ra các pháp. Tụng nói cữu duyên, là chín duyên, tức chỉ nhãn thức có đủ 9 duyên. Bát, là tám duyên, chỉ nhĩ thức có tám duyên (trừ minh), vì lỗ tai không cần ánh sáng, trong bóng tối tai vẫn nghe được. Thất, là bảy duyên, chỉ ba thức còn lại là tỷ, thiệt và thân, mỗi thức chỉ có bảy duyên (không duyên và minh duyên), vì lưỡi thì không cần khoảng cách không gian và cũng không cần ánh sáng, vẫn biết được vị mặn, ngọt... mũi, Thân cũng vậy, không cần không và minh. Do ý thức có tác dụng phân biệt rất mãnh liệt; do thức thứ bảy và thức thứ tám hiện hạnh thường xuyên, nên ba thức này đều làm chỗ nương tựa cho năm thức trước. Như vậy, nhãn thức đủ 9 duyên, nhĩ thức 8 duyên và tỷ, thiệt, thân ba thức, mỗi thức 7 duyên. Nên tụng nói cữu duyên bát thất hảo tương liên. Câu 7: Hiệp tam ly nhị quán trần thế. 29

26 合三離二觀塵世 Câu tụng này đề cập đến điều kiện hiệp và ly khi căn của 5 thức trước, tiếp xúc với đối tượng trần cảnh. 3 căn hợp (tỷ, thiêt, thân), 2 căn ly (nhãn và nhĩ). Hiệp: là gần kề, sát. Nghĩa là khi căn và trần tiếp xúc nhau phải gần kề nhau, sát nhau, không có khoảng hở giữa căn và trần. Chẳng hạn, Thiệt căn tiếp xúc với Vị trần phải gần kề nhau, sát nhau, không có khoảng hở giữa căn và trần, Thiệt thức mới sanh khởi (lưỡi và đường hay muối). Ly: là cách xa nhau, hở nhau, có khoảng cách giữa căn và trần, thức mới có điều kiện sanh khởi. Nhãn căn khi tiếp xúc với Sắc trần cách xa nhau có khoảng cách hở ở giữa, thì Nhãn thức mới sanh khởi (con mắt và dòng chữ). Hiệp tam: trong năm thức trước, có thức nhờ có điều kiện không có khoảng cách giữa căn và trần (hiệp), ba thức đó mới sanh khởi. Đó là 3 thức Tỷ, Thiệt và Thân thức (Tỷ căn và Hương trần, Thiệt căn và Vị trần, Thân căn và Xúc trần phải gần kề nhau). Ly nhị: còn lại hai thức nhãn và nhĩ, khi Nhãn căn tiếp xúc với Sắc Trần, phải có khoảng cách xa nhau (ly) thì Nhãn thức mới sanh khởi được. Nhĩ thức cũng vậy (Nhãn căn và Sắc trần, Nhĩ căn và Thanh trần, phải cách xa nhau). 30

27 Như vậy trong năm thức trước tỷ, thiệt và thân ba thức hiệp, sát với trần cảnh; nhãn, nhĩ hai thức ly, cách hở với trần mới nhận thức được đối tượng trần cảnh. Cho nên tụng nói hiệp tam ly nhị quán trần thế. Câu 8: Ngu giả nan phân thức dự căn. 愚者難分識與根 Câu tụng đề cập đến hàng Tiểu thừa ngu pháp Thanh văn không biết căn và thức đều có chủng tử và hiện hạnh, vì căn và thức hỗ tương sinh khởi. Ngu giả: chỉ Thanh văn và Duyên giác. Hai hạng này đối với tâm thức, chưa nghiên cứu tường tận. Họ chỉ căn cứ vào sáu thức (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý) và ba độc (tham, sân, si) để đánh giá căn bản thiện, ác, nhiễm tịnh. Họ không biết ngoài sáu thức còn có thức thứ bảy và thức thứ tám; không biết tự mỗi thức đều có bốn phần, kiến phần, tướng phần, chứng phần, chứng tự chứng phần. Và lại cũng không biết tiếp xúc (chiếu) cảnh là bổn phận của căn, mà hiểu (liểu cảnh) là bổn phận của thức. Lại nữa Thanh văn Duyên giác trí cạn, tâm thô, sở tri chướng chưa trừ, nên đối với các pháp không rõ; không tin vào giáo nghĩa sâu xa của Đại thừa, không tin nhất thiết duy tâm, vạn pháp duy thức, cho nên tụng nói Ngu giả nan phân thức dự căn. 31

28 Tám câu tụng vừa trình bày, là hành tướng sinh hoạt của năm thức nương vào hữu lậu chủng tử mà thành thức. Bốn câu còn lại sau đây, nói đến quá trình của năm thức trước nương vào vô lậu chủng tử mà tu tập chuyển hoá năm thức trước thành trí, gọi là thành sở tác trí (làm thành tựu mọi lợi ích cho chúng sanh). Câu 9: Biến tướng quán không duy hậu đắc. 變相觀空唯後得 Đây là câu tụng nói về năm thức trước hết mê vọng thì thấy được chân như. Biến tướng: biến là chuyển biến, tướng là tướng phần. Năm thức trước thuộc về tướng phần; nghĩa là thân (khác với sơ) tướng phần của tám thức. Khi năm thức chuyển thì các tướng phần rõi theo vọng trần, nhận vọng làm chân. Nhưng khi năm thức đã chuyển (nghĩa là không còn là tướng phần của tám thức) thì nó được gọi là tánh phần của tám thức, và biến thành tướng phần của chân như. Quán không: quán là kiến phần năng duyên, không là chân như sở duyên. Quán không, nghĩa là năm thức hết vọng thấy không (chân không diệu hữu), cũng tức là thực tánh của Duy thức. Biến tướng quán không : là một phương pháp 32

29 tu quán. Năm thức trước, khi tu quán về ngã không và pháp không thì đối trước các pháp hữu tướng, hành giả phải quán chiếu sâu sắc để nhận thức được nó là không. Như vậy có nghĩa là hành giả trước hết phải thực tập quán chiếu, để chuyển biến các pháp hữu tướng thành các pháp vô tướng. Như vậy, pháp tu quán mới thành tựu. Nên tụng nói biến tướng quán không. Phương pháp tu quán biến tướng quán không này theo nghĩa hẹp thì chỉ sử dụng cho năm thức trước. Nhưng theo nghĩa rộng thì đều sử dụng cho cả tám thức. Tâm hành giả cứ trong mỗi niệm biến tướng quán không, mỗi niệm chuyển thành trí; mỗi niệm biến tướng quán không, là mỗi niệm chuyển thành trí. Cứ như thế mà quán, chuyển chuyển cho đến cuối cùng năm thức trước chuyển thành hậu đắc trí. Khi năm thức trước đã thành tựu hậu đắc trí, thì từ đây, chỗ nào, cái gì cũng đều thấy không, và bấy giờ không còn gì mà chuyển nữa. Hậu đắc trí, là đối với căn bản trí mà nói, cảnh và trí không khác, không khởi phân biệt, là căn bản trí. Phân biệt tất cả sự sai biệt của các tướng, tuệ chiếu phân minh là hậu đắc trí. Hậu đắc trí khi duyên chân như, quãng giữa còn bị trở ngại bởi pháp hữu tướng. Cho nên trước phải đập phá các pháp hữu tướng đó, biến nó thành vô 33

30 tướng, mới khế hợp với chân như. Đây là trạng huống của biến tướng quán không. Khi duyên chân như: Căn bản trí: trực tiếp duyên thẳng bản thể chân như. Hậu đắc trí: gián tiếp mà duyên, còn phải biến tưóng mà duyên. Căn bản trí: xưa nay đã có. Hậu đắc trí: phải tu quán mới có. Câu 10: Quả trung do tự bất thuyên chân. 果中猶自不詮眞 Câu tụng đề cập đến hiệu lực của hậu đắc trí. Chữ Thuyên trong câu tụng có nghĩa là đủ, đầy đủ. Chữ Chân là chân như. Năm thức trước, khi đã chuyển thành trí, tức là thành vô lậu thức. Năm thức vô lậu này, không những có ở trong nhân địa, đã không đầy đủ tánh chân như, không thân duyên chân như, mà ngay cả trong quả vị, năm thức vô lậu này cũng không mang đầy đủ tính chất chân như. Câu tụng này của ngài Hộ Pháp, nhằm phản bác thuyết của An Huệ. An Huệ lý luận rằng kiến phần và tướng phần thuộc biến kế sở chấp tánh. Tự chứng phần thì thuộc y tha khởi tự tánh. Do đó, khi đã 34

31 chứng quả Phật thì không còn biến kế sở chấp mà chỉ còn tự chứng phần duyên thẳng chân như, chứ không còn kiến phần, tướng phần nữa. Cho nên Hộ Pháp mới bác rằng, ở quả vị (hậu đắc trí) còn không duyên thẳng chân như (còn tự không gọi là chân). Ngài An Huệ cốt chỉ rõ rằng, Phật không duyên với hai tướng (kiến phần, tướng phần). Nhưng nếu nói, chỉ có tự chứng phần mà không có kiến phần và tướng phần thì không đúng. Vì tự chứng phần chỉ là sự dung hợp làm một của kiến phần và tưóng phần. Không thể có tự chứng phần ngoài kiến, tướng được. Mà phải chính từ nơi kiến, tướng hai phần đối diện mà trực nhận song không chân như, nên Hộ Pháp đã dùng đạo lý này để phản bác An Huệ (như cha, mẹ và con). Câu 11: Viên minh sơ phát thành vô lậu. 圓明初發成無漏 Câu tụng đề cập đến sự liên hệ mật thiết của năm thức trước với thức thứ tám (Alaya). Viên minh: chỉ Đại viên cảnh trí, trí sáng và tròn như một bức gương lớn, là quả vị Phật. Sơ phát: Có nghĩa là nghiễm nhiên, rõ ràng, hiện tiền. Thành vô lậu: là chỉ năm thức trở thành vô lậu 35

32 thức. Đến quả vị Phật, đệ bát thức chuyển thành vô lậu bạch tịnh thức, thì những tâm sở tương ưng, kết đồng với thức thứ tám, chuyển thành Đại viên cảnh trí, nghiễm nhiên hiện tiền, thì năm thức trước, vốn có rất nhiều quan hệ với thức thứ tám, cũng trở thành vô lậu, tức thành thành sở tác trí. Câu 12: Tam loại phân thân tức khổ luân. 三類分身息苦輪 Câu tụng nói đến sự diệu dụng của năm thức trước khi đã chuyển thành trí, tức Thành sở tác trí, thì phân thân độ sanh. Phân thân: một thân chia làm trăm ngàn phần, một phần gọi là một phân thân. Phật chỉ có một, cũng như mặt trời chỉ có một. Đứng bất cứ ở đâu ta cũng chỉ thấy một mặt trời. Những hạt sương mai đọng lại trên ngọn cỏ, đều phản ánh toàn bộ ánh sáng mặt trời. Mỗi ánh sáng lóng lánh đầu ngọn cỏ, là một phần thân của mặt trời, và phân thân ấy đầy đủ những đặc tính của mặt trời. Lúc còn sương, chúng ta thấy một mặt trời to trên cao và vô số mặt trời nhỏ dưới đất. Sương tan thì những mặt trời nhỏ ấy đi đâu? Không đi đâu cả. Sương là hình tướng không còn, nhưng ánh sáng 36

33 giác, ánh sáng tự tánh của mỗi giọt thì nguyên vẹn, đầy đủ ở mặt trời bất di dịch, bất sanh diệt, như nghe và tánh nghe. Tam loại phân thân: Phật có ba thân: Pháp thân, báo thân, hoá thân. 1. Pháp thân (Dharmakya): tức pháp lý vũ trụ được nhân cách hoá. 2. Báo thân (samghosakaya): kết quả đem lại do công năng tu hành từ nhiều kiếp quá khứ. 3. Ứng thân (Nirmanakaya) hay còn gọi ứng hoá thân: thân xuất hiện ở thế gian, có nhân cách và mọi đặc tính của một con người, thành đạt, giác ngộ và tuỳ cơ ứng hoá độ sanh. Ba loại thân ở câu tụng này là chỉ Hoá thân, còn gọi ứng hoá thân. Đức Phật tuỳ căn cơ, trình độ chúng sanh có cao có thấp, thắng liệt nên phân làm ba loại hoá thân để độ sanh: 1. Đại hoá thân: thân cao 1000 trượng, để giáo hoá hàng thập địa Bồ tát, tứ gia hạnh vị (noãn, đãnh, nhẫn Thế đệ nhất). 2. Tiểu hoá thân: thân cao một trượng sáu, để giáo hoá hàng Đại thừa Bồ tát, tam tư lương vị (mười trú, mưòi hạnh, mười hồi hướng) và hàng nhị thừa phàm phu để chuyển Tứ đế pháp luân. 3. Tuỳ loại hoá thân: chư Phật vì sự nghiệp làm thành tựu cho tất cả chúng sanh, nên biến hoá vô lượng tuỳ loại hoá thân, để giáo hoá hàng tam thừa, lục thú chúng sanh đều được hoá độ. 37

34 Ba loại hoá thân trên đây, nhằm chấm dứt khổ đau, phiền muộn đang vây bủa chúng sanh trong ba cõi sáu đường. nên tụng nói tam loại phân thân tức khổ luân. * * * * Chương II: Tụng về thức thứ sáu. Hành tướng sinh hoạt của thức thứ sáu và Quá trình chuyển thức thành trí. Tụng văn: 三性三量通三境三界輪時易可知相應心所五十一善惡臨時別配之 性界受三恆轉易根隨信等總相連動身發語獨為最引滿能招業力牽 38

35 發起初心歡喜地 俱生猶自現纏眠 遠行地後純無漏 觀察圓明照大千 Phiên âm: Tam tánh tam lượng thông tam cảnh, Tam giới luân thời dị khả tri. Tương ưng tâm sở ngũ thập nhất, Thiện ác lâm thời biệt phối chi. Tánh giới thọ tam hằng chuyển dịch, Căn tuỳ tín đẳng tổng tương liên. Động thân phát ngữ độc vi tối, Dẫn mãn năng chiêu nghiệp lực khiên. Khởi phát sơ tâm hoan hỷ địa, Câu sanh do tự hiện triền miên. Viễn hành địa hậu thuần vô lậu, Quan sát viên minh chiếu đại thiên. Việt dịch: Đệ lục thức đủ ba tánh, ba lượng, ba cảnh, Tạo nhân thọ quả luân chuyển ba cõi. Đệ lục thức tương ưng với cả 51 tâm sở, Khi đệ lục thức khởi niệm thiện, niệm ác đều có riêng các tâm sở thiện, ác phối hợp sanh khởi. Đệ lục thức đối với ba tánh, ba cõi ba thọ luôn luôn 39

36 thay đổi. Các tâm sở căn bản phiền não, tuỳ phiền não, thiện luôn luôn bám sát không rời. Động thân, phát lời tạo thiện, tạo ác đệ lục thức thủ vai trò tối hệ trọng. Đệ lục thức tạo dẫn nghiệp, mãn nghiệp, chiêu cảm quả báo dắt dẫn mai sau. Đến khi sơ tâm phát khởi chứng hoan hỷ địa (sơ địa), Thời gian này, câu sanh ngã pháp chấp vẫn còn tồn tại tiềm tàng. Lên viễn hành địa (địa thứ bảy trong mười địa) về sau thức này mới thuần vô lậu. Đệ lục thức chuyển thành diệu quan sát trí, chiếu khắp ba ngàn đại thiên thế giới tuỳ cơ độ sanh. Giải thích: Đây là mười hai câu tụng, thuyết minh về đệ lục ý thức. Tám câu đầu đệ lục thức nương chủng tử hữu lậu mà thành thức (phân biệt). Bốn câu cuối, nói về thức thứ sáu nương chủng tử vô lậu mà chuyển thành trí. Câu 1: Tam tánh tam lượng thông tam cảnh. 三性三量通三境 Tụng đề cập tánh, lượng và cảnh của thức thứ sáu. Thức thứ sáu thông cả ba tánh, ba lượng và ba cảnh. 40

37 Về tánh, thức thứ sáu đầy đủ ba tánh: thiện, ác và vô ký. Thức thứ sáu khi khởi niệm thiện, thuộc tánh thiện; khi khởi niệm bất thiện, thuộc tánh ác; khi không khởi niệm thiện hay bất thiện, thuộc tánh vô ký. Về lượng, thức thứ sáu có đủ ba lượng hiện lượng, tỷ lượng và phi lượng. a. Hiện lượng: khi căn và trần tiếp xúc, sát na ban sơ chỉ trực giác nhận cảnh hiện tiền, chưa qua phân biệt. b. Tỷ lượng: qua sát na sau, nhận thức sự vật rõ ràng, lớn nhỏ, vuông tròn nhờ phân biệt, so sánh. c. Phi lượng: nhận thức sự vật sai lầm, không đúng sự thật. Về cảnh, thức thứ sáu, có đủ ba cảnh tánh cảnh, đới chất cảnh và độc ảnh cảnh. * Tánh cảnh: cảnh (đối tượng nhận thức) thật của sự vật, cảnh còn nguyên vẹn, chưa qua phân biệt. Cảnh do chủng tử thực chất sanh ra, có thực thể, thực dụng. Chỉ các pháp hiện tại, hay tự thân của thực tại. * Đới chất cảnh: cảnh có phần nào dính dáng đến thực chất của sự vật, do tâm thức so sánh hiện ra. Có hai loại đới chất: chân đới chất và tợ đới chất. a. Chân đới chất: tâm duyên tâm. Khi dùng tâm để duyên tâm, như ý thức (tâm) duyên lòng tham (tâm sở tham) để tự xem mình còn lòng tham hay 41

38 không. Tướng tham hiện ra lúc đó là do ý thức và lòng tham chung tạo ra. Cảnh ấy thật có nương nơi lòng tham mà hiện; gọi là chân đới chất. Hay, thức thứ bảy (Mạt na) (tâm) duyên thức thứ tám (Alaya) (cũng là tâm) chấp làm ngã. Ngã tướng phát sinh đó là do hai đầu, một đầu là thức thứ bảy và một đầu là thức thứ tám, duyên nhau mà có. Thức thứ tám là chất mà thức thứ bảy vinh (đới) vào chấp ngã. Hoặc thức thứ sáu duyên các tâm vương khác, thì các tâm vương khác là chất để thức thứ sáu đới (vinh vào). Thức thứ bảy duyên thức thứ tám, thức thứ sáu duyên các tâm vương khác, đều là nội thân, đều là tâm duyên tâm cho nên gọi là chân đới chất. b. Tợ đới chất: tâm duyên sắc (cảnh). Khi tâm vương duyên ngoại cảnh (sắc trần) hình tướng có ra kia là do một đầu là kiến phần (tâm phân biệt) mà sinh khởi. Như thức thứ sáu (tâm) duyên ngoại cảnh (sắc trần). Vậy sắc trần là chất, thức thứ sáu đới vào, vinh vào. Nó từ nơi tâm phân biệt mà sanh, cho nên gọi nó là tợ đới chất. * Độc ảnh cảnh: là thế giới ảo tượng do ý thức tái thiết lại khi vắng mặt cảm giác; nghĩa là khi ý thức hoạt động độc lập, không cộng tác với năm thức trước. Độc ảnh cảnh có thể chỉ là đối tượng của ý thức mà không thể là đối tượng của các thức khác. Có hai loại độc ảnh cảnh: 42

39 a. Vô chất độc ảnh cảnh: duyên hoa đốm giữa hư không, lông rùa, sừng thỏ là những sự vật không có thực, mà chỉ là giả tướng do tâm điên đảo biến hiện. Những giả tướng không có chủng tử năng sanh, cũng không có bản chất để nương gá, mà chỉ là ngôn từ do tâm thức tự ý, biểu hiện không dính dấp gì đến cảnh vật hiện tại. b. Hữu chất độc ảnh cảnh: như khi duyên các pháp vô vi, như chân như, hư không nhưng cũng phải nương vào ngôn thuyết về chân như, hư không bản chất. Cho nên gọi là hữu chất độc ảnh cảnh. Các pháp vô vi không sanh, không diệt, cho nên tuy nói hữu chất, nhưng cũng không phải thực có. Tóm lại, thức thứ sáu khi cùng với năm thức trước sinh hoạt (ngũ câu ý thức) mà chưa hề có một động thái phân biệt, mới chỉ nhận thức tự tướng của đối tượng (cảnh) mà thôi, gọi là tánh cảnh; khi duyên tâm và tâm sở, gọi là đới chất cảnh; khi duyên các pháp vô vi, vô thể, gọi là độc ảnh cảnh. Câu 2: Tam giới luân thời dị khả tri. 三界輪時易可知 Tụng đề cập đến tạo nghiệp và thọ báo của thức thứ sáu. Thức thứ sáu tạo nghiệp nhân, thọ quả báo sanh tử luân hồi trong ba cõi. Vấn đề này có thể nhận thức 43

40 được. Chẳng hạn như: Tạo nghiệp nhân độc ác: thọ báo sanh dục giới. Tạo nghiệp nhân tu tứ thiền định: thọ báo sanh sắc giới. Tạo nghiệp nhân tu tứ không định: thọ báo sanh vô sắc giới. Xem nhân hiện tại, có thể biết được quả báo mai sau. Do đó có thể biết một cách dễ dàng vấn đề thức thứ sáu tạo nghiệp và thọ quả báo luân chuyển trong ba cõi. Câu 3: Tương ưng tâm sở ngũ thập nhất. 相應心所五十一 Tụng đề cập nhóm tâm sở tương ưng với thức thứ sáu. Tâm sở hay tâm sở hữu pháp gồm 51 món chia làm sáu loại sau đây, đều tương ưng với ý thức thứ sáu. 1. Biến hành: có 5 Xúc, Tác Ý, Thọ, Tưởng, Tư. Năm tâm sở này có mặt khắp thời gian, không gian, tánh và tâm nên gọi là biến hành. 2. Biệt cảnh: những tâm lý phụ có tác dụng riêng biệt. Biến hành có năm Dục, Thắng Giải, Niệm, Định, Tuệ. 3. Thiện: là những tâm lý phụ có tác dụng tốt về 44

41 mặt đạo đức. Có mười một Tín, Tàm, Quý, Vô tham, Vô sân, Vô si, Cần, Khinh an, Bất phóng dật, Hành xã, Bất hại. 4. Căn bản phiền não: là những cội nguồn chuyên gây tác dụng khổ đau, phiền muộn cho thân tâm chúng sanh. Phiền là thiêu đốt tâm, não là nhiễu loạn tâm. Có sáu căn bản phiền não Tham ái, Sân hận, Si mê, Kiêu mạn, Nghi ngờ và Ác kiến. 5. Tuỳ phiền não: là những tâm sở phiền não tuỳ thuộc vào căn bản phiền não mà phát sanh. Tuỳ phiền não có hai mươi tâm sở, nhưng tác dụng của chúng có giới hạn, có khi cục bộ, có khi lan rộng ra toàn bộ nên phân làm ba loại: Tiểu tuỳ, Trung tuỳ và Đại tuỳ. a. Tiểu tuỳ: phạm vi sinh hoạt hẹp. có mười Phẫn, Hận, Phú, Não, Tật, Xan, Cuống, Xiểm, Hại, Kiêu. b. Trung tuỳ: có phạm vi hoạt động so với tiểu tuỳ có rộng hơn. Trung tuỳ có hai: Vô tàm, Vô quý. c. Đại tuỳ: có phạm vi hoạt động rộng lớn hơn tiểu tuỳ và trung tuỳ. Có tám: Trạo cử, Hôn trầm, Bất tín, Giải đải, Phóng dật, Thất niệm, Tán loạn, Bất chánh tri. 6. Bất định: là không nhất định là thiện hay ác. Có bốn Hối, Miên, Tầm, Từ. Trên đây là sáu loại gồm 51 tâm sở tương ưng với thức thứ sáu. Trong 51 tâm sở này thức thứ sáu 45

42 có đủ cả. Năm thức trước: 34 tâm sở. Thức thứ sáu: 51 tâm sở. Thức thứ bảy: 18 tâm sở. Thức thứ tám: 5 tâm sở. Như vậy so với các thức khác, ý thức thứ sáu tương ưng với nhiều tâm sở nhất. Cho nên việc tạo thiện, tạo ác luân hồi tam giới lục đạo, đều do ý thức trong một niệm có thể chuyển dời bất cứ đâu. Câu 4: Thiện ác lâm thời biệt phối chi. 善惡臨時別配之 Tụng nói về sự phối hợp của thức thứ sáu với các tâm sở tương ưng tạo tác thiện ác. Ý thức thứ sáu, có xu hướng hoạt động tự tại, không nhất định theo nghiệp báo hiện tại. Nên tùy lúc có thể phối hợp với các tâm sở thiện và bất thiện. Khi ý thức thứ sáu, khởi niệm thiện thì có 11 tâm sở cùng phối hợp, tương ưng với nó cùng sanh khởi. Hoặc khi ý thức khởi niệm bất thiện, thì có 26 tâm sở bất thiện phối hợp với nó sanh khởi Ý thức thứ sáu, có thiện, có thể bất thiện. Thiện đó rồi bất thiện đó, cho nên luôn phải có các tâm sở tương ứng tuỳ tùng để kịp lúc, kịp thời mà phối hợp, hưởng ứng hành động. 46

43 Câu 5: Tánh giới thọ tam hằng chuyển dịch. 性界受三恆轉易 Tụng đề cập đến Tánh, Giới và Thọ của thức thứ sáu. Ý thức có nhiều hành tướng tự tại. Nó không theo nghiệp báo hiện tại nên thường hay thay đổi về tánh chất, về giới địa, về cảm thọ. Tánh là ba tánh Thiện, ác và vô ký. Giới là ba cõi Dục giới, sắc giới và vô sắc giới. Thọ là ba thọ Khổ, lạc và vô khổ vô lạc (xã). Thọ lại cũng có phân làm năm thọ: khổ, lạc, ưu, hỹ, xã. Xét cho kỹ thì cũng đồng nghĩa. Về tánh: ý thức khi khởi hiện, khi khởi ác, khi khởi không thiện không ác. Nên về tánh chất của thức thứ sáu, tuỳ thời, tuỳ cảnh, thường thay đổi, nên tụng nói : thọ tam hằng chuyển dịch. Về giới: ý thức khi tạo nhân thiện, khi tạo nhân bất thiện, cho nên phải chịu cảnh quả báo hoặc sanh ở cõi Dục, hoặc sanh ở cõi sắc, hoặc sanh ở cõi Vô sắc. Cho nên tụng nói: hằng chuyển dịch. Về thọ: thọ là lãnh nạp ngoại cảnh. Sự lãnh nạp ngoại cảnh của ý thức thứ sáu không nhất định cho nên ý thức tương ứng với cả ba thọ. Khi vui (lạc), khi buồn (khổ), có khi không vui cũng không buồn (xã). Cho nên tụng nói: thọ tam 47

44 hằng chuyển dịch. Hoặc giải rõ hơn: Đệ lục ý thức, nếu khởi niệm thiện thì trong ba tánh, nó thuộc tánh thiện ; mai sau chiêu cảm phước báo sanh nhân thiên giới (sắc giới) và lãnh nạp lạc thọ. Đệ lục ý thức, khởi niệm bất thiện, trong ba tánh thuộc tánh ác ; vì do ác nghiệp này, mai hậu sẽ cảm quả báo tam đồ lục đạo (dục giới), và lãnh nạp khổ thọ. Đệ lục ý thức, khởi niệm không thiện không ác, trong ba tánh thuộc tánh vô ký ; vì nghiệp nhân không rõ ràng, nên mai hậu sẽ cảm quả báo, tuỳ tánh chất vô ký mà định, và lãnh nạp xả thọ. Nhân vì tư tưởng chuyển biến bất thường, khởi diệt bất định, vụt thiện vụt ác vụt vô ký, cho nên nó cũng có ảnh hưởng đối với cả ba lãnh vực: tánh, giới và thọ; luôn luôn chuyển biến thay đổi theo nó. Cho nên tụng nói: Tánh giới thọ tam hằng chuyển dịch. Câu 6: Căn tuỳ tín đẳng tổng tương liên. 根隋信等總相連 Tụng đề cập sự liên kết giữa ý thức thứ sáu và các loại tâm sở tương ưng. Căn là căn bản phiền não. Tuỳ là tuỳ phiền 48

45 não (tiểu, trung, đại tuỳ). Tín là tâm sở đứng đầu của 11 tâm sở thiện. Đẳng là chỉ các tâm sở khác như: biến hành, biệt cảnh, bất định. Tổng là gồm cả 51 tâm sở luôn luôn liên kết, tương hợp với ý thức thứ sáu, không lúc nào xa rời. Ý thức thứ sáu, có công năng nhận thức rõ ràng tất cả các pháp. Nếu ý thức cùng với 11 tâm sở thiện, liên kết hưởng ứng cho nhau, thì lúc này là tánh thiện. Nếu ý thức cùng với sáu căn bản phiền não liên kết hưởng ứng cho nhau, thì lúc này là tánh bất thiện; mà chỉ cùng với các tâm sở biến hành, biệt cảnh, bất định tương ưng, thì lúc này là tánh vô ký. Vì vậy tụng nói Căn tuỳ tín đẳng tổng tương liên. Như vậy, chúng ta thấy rằng đệ lục ý thức trong một niệm có thể là thiện hay ác, thay đổi trong từng đơn vị sát na, đều do tâm thức. Vì vậy về địa ngục hay lên cõi trời, làm phàm phu hay chứng thánh hiền, chịu khổ hưởng vui hay chẳng vui khổ đều do ý thức con người tạo tác. Câu 7: Động thân phát ngữ độc vi tối. 動身發語獨為最 Tụng đề cập vai trò chủ yếu của ý thức trong ba nghiệp. Động thân là sự tạo tác của thân nghiệp. Phát ngữ là hành động của khẩu nghiệp. Độc vi tối 49

46 nghĩa là riêng có ý thức là tối hệ trọng, ý thức là lãnh đạo. Ý thức thứ sáu khi khởi niệm thiện, có những tâm sở thiện tương ưng với nó. Do đó mà bất cứ hành động nào nơi thân, cũng đều là hành động thiện. Và bất cứ lời nói nào phát ra nơi miệng, cũng đều là lời nói thiện. Như vậy cả ba nghiệp đều thiện. Trái lại ý thức khởi niệm bất thiện, thì có những phiền não tâm sở bất thiện tương ưng với nó. Do đó hành động nào nơi thân hay nơi miệng cũng đều là hành động, lời nói bất thiện. Nhưng hai nghiệp thân và khẩu hoặc thiện hoặc ác đều do ý thức lãnh đạo. Nên tụng nói độc vi tối. Câu 8: Dẫn mãn năng chiêu nghiệp lực khiên. 引滿能招業力牽 Tụng đề cập nghiệp nhân và quả báo của đệ lục ý thức. Khi hành động gọi là nghiệp nhân, khi kết quả gọi là nghiệp quả. Nghiệp quả có hai phần: dẫn nghiệp và mãn nghiệp. 1. Dẫn nghiệp: là nghiệp báo chung (cộng nghiệp). Đó là động lực đưa chúng sanh vào các cảnh giới khổ đau nhiều hay khổ đau ít (làm người hay làm loài vật). 2. Mãn nghiệp: là nghiệp báo riêng (biệt nghiệp). 50

47 Đó là động lực tạo nên một chánh báo (thân thể) và y báo (hoàn cảnh sinh hoạt vui, buồn) riêng biệt khác nhau. Như vậy, tạo ác nhiều thì bị sanh vào địa ngục; là một cảnh giới khổ đau cùng cực. Làm lành nhiều thì được sanh vào các cõi trời, là cảnh giới ít khổ đau hơn. Nghiệp đưa chúng sanh vào các cảnh giới ấy gọi là Dẫn nghiệp. Ngoài ra những hành động như: bố thí, trung hậu, trí tuệ, bình đẳng, hoặc gian tham, phản bội, ngu si, áp bức, hà hiếp thì sẽ mang đến những kết quả khác như: thân thể khoẻ mạnh, đẹp đẽ, đời sống sung túc. Hoặc thân thể bệnh hoạn gầy ốm, xấu xa, đời sống thiếu thốn bất hạnh. Nghiệp đem lại cho chúng sanh một thân hình (chánh báo) và một hoàn cảnh đặc biệt ấy, gọi là Mãn nghiệp. Ở lục thú đều có hai loại quả báo: quả báo chung gọi là tổng báo, quả báo riêng gọi là biệt báo. Ví dụ: Đồng là người (nhân loại), gọi là quả báo chung. Nhưng người, có người đẹp kẻ xấu, người sang kẻ hèn, người phước nhiều, người phước bạc, không ai giống ai. Đó là quả báo riêng. Đệ lục ý thức tạo dẫn nghiệp và mãn nghiệp. Hai nghiệp lực này chiêu cảm quả báo tổng và biệt nghiệp. Sức mạnh của nó rất mãnh liệt, có năng lực dẫn 51

48 phát nghiệp nhân, cho nên gọi là dẫn nghiệp; và cũng có năng lực làm thành mãn quả báo, nên gọi là mãn nghiệp. Câu 9: Phát khởi sơ tâm hoan hỷ địa. 發起初心歡喜地 Tụng đề cập đến quá trình sinh hoạt ở giai đoạn vô lậu để chuyển thành trí. Phát khởi sơ tâm: là chỉ giai đoạn thức thứ sáu và các tâm sở tương ưng, từ lúc bắt đầu chuyển thành Diệu Quan Sát Trí đến Bồ tát sơ địa, gọi là Hoan hỷ địa. Sơ tâm: là tâm mới bắt đầu bước lên Thập địa Bồ tát. Ở mỗi địa trong mười địa đều có ba giai đoạn: Nhập tâm, Trú tâm và Xuất tâm. Nhập tâm, còn gọi là sơ tâm hay sơ nhập. Tụng nói sơ tâm chính là giai đoạn này. Hoan hỷ địa: là địa thứ nhất trong mười địa Bồ tát ( Hoan hỷ, Ly cấu, Phát quang, Diệm huệ, Nan thắng, Hiện tiền, Viễn hành, Bất động, Thiện huệ, Pháp vân). Trong 52 địa vị tu chứng của Bồ tát (mười tín, mười trú, mười hạnh, mười hồi hướng, mười địa, đẳng giác và diệu giác). Mười địa vị đầu là Mười tín, cũng gọi là Mười tâm của Bồ tát (tín, niệm, tinh tấn, tuệ, định, bất hối, 52

49 hộ pháp, hồi hướng, giới, thọ, nguyện tâm). Hành giả tu tập từ tín tâm đến hộ pháp tâm (tâm thứ bảy) thì đoạn trừ được phân biệt ngã chấp. Tiếp tục thực tập để lên đến sơ địa sơ tâm (hoan hỷ địa sơ tâm) đoạn trừ thêm phân biệt pháp chấp. Do đó đến sơ địa Bồ tát thì hai chướng phân biệt ngã chấp và pháp chấp hoàn toàn đoạn sạch. Cho nên tâm của hành giả sinh hoan hỷ. Vì vậy sơ địa Bồ tát được gọi là Hoan hỷ địa. Từ đây, từ sơ địa về sau hành giả thực tập quán chiếu ngã không pháp không, để đệ lục ý thức lần lượt chuyển thành trí, chuẩn bị đạt đến Diệu quan sát trí. Câu 10: Câu sanh do tự hiện triền miên. 俱生猶自現纏綿 Tụng đề cập đến hai chướng, câu sanh ngã chấp câu sanh pháp chấp mà ý thức thứ sáu phải đoạn để chuẩn bị chuyển thành Diệu quan sát trí. Câu sanh: là câu sanh ngã chấp và câu sanh pháp chấp. Hai chướng câu sanh ngã chấp và câu sanh pháp chấp đều có hai loại: hiện hạnh câu sanh và chủng tử câu sanh. Hiện hạnh là các pháp đang hiện khởi (mặt tướng), chủng tử là các pháp đang tiềm ẩn trong Alaya thức (mặt thể). Tướng (phần 53

50 hiện hạnh) thì dễ đoạn trừ, thể (phần chủng tử) thì khó đoạn trừ hơn. Lại nữa ngã chấp hay pháp chấp đều có hai phần: phân biệt và câu sanh. Tức là phân biệt ngã chấp và câu sanh ngã chấp, phân biệt pháp chấp và câu sanh pháp chấp. Phần phân biệt thì dễ đoạn trừ hơn phần câu sanh. Câu sanh nghĩa là khi con người mới sinh ra vốn đã có nó còn phân biệt là học tập, bắt chước, do huân tập mà có. Hành giả tu tập từ Thập tín (gọi là Gia hạnh vị), khởi quán sanh không (ngã không còn gọi là sanh không, nhân không); đến thất tín (tức hộ pháp tâm) thì mới chỉ đoạn được phân biệt ngã chấp. Từ bát tín (hồi hướng tâm), lại khởi quán pháp không. Từ đây trải qua tam hiền (trú, hạnh, hướng) lên đến sơ địa (hoan hỷ địa) sơ tâm, của Bồ tát thập địa, thì hành giả đoạn trừ thêm được phân biệt pháp chấp. Tuy nhiên, đến đây chỉ mới phá được phần phân biệt ngã chấp và phân biệt pháp chấp. Còn câu sanh ngã chấp và câu sanh pháp chấp, vẫn còn hiện hành và miên phục trong tàng thức mà chưa đoạn trừ được. Bởi lẽ nguồn gốc hai loại chấp câu sanh ngã chấp và câu sanh pháp châp này, nó phát xuất từ thức thứ bảy Mạt na. Mà thức Mạt na lại là căn sở y của ý thức thứ sáu. 54

51 Bản thân của thức thứ bảy thì lại không có năng lực đoạn hoặc. Cho nên phải nương vào ý thức thứ sáu, tiếp tục quán ngã không pháp không, mới có thể đoạn hoặc đuợc. Câu 11: Viễn hành địa hậu thuần vô lậu. 遠行地後純無漏 Tụng đề cập giai đoạn thức thứ sáu thành vô lậu thức. Viễn hành: là địa thứ bảy trong thập địa Bồ tát. Từ sơ địa (hoan hỷ địa) thức thứ sáu tiếp tục tu quán ngã không pháp không cho đến Thập địa (viễn hành địa) thì đoạn trừ được câu sanh ngã chấp và hiện hạnh của câu sanh pháp chấp. Như vậy, đến đây câu sanh ngã chấp, phần phân biệt, phần câu sanh, và hiện hạnh của câu sanh pháp chấp. Chỉ còn lại chủng tử câu sanh pháp, sẽ đoạn trừ từ sau địa viễn hành. Chữ hậu trong viễn hành địa hậu, là bao quát các địa đệ tám, đệ chín, địa mười và địa Đẳng giác. Từ đây (đệ bát địa) hay câu sanh pháp chấp chưa đoạn, nhưng chỉ còn lại phần chủng tử câu sanh pháp chấp, phần hiện hạnh thì đã hoàn toàn nhiếp phục, không hiện khởi nữa, và phần chủng tử câu sanh pháp chấp này, sẽ được đoạn trừ sau viễn hành địa như đã nói ở trên. Và từ đây đã đoạn sạch chủng tử câu sanh pháp chấp nên thức thứ sáu thuần vô lậu. 55

52 Thuần vô lậu: ý thức thứ sáu chuyển thành Diệu quan sát trí, theo các luận sư chia làm ba giai đoạn, gọi là ba phẩm; 1.Từ sơ địa Thất địa: hạ phẩm: chuyển lần một. 2.Từ bát địa Thập địa: trung phẩm: chuyển lần hai. Hai lần này chưa được gọi là thuần vô lậu. 3. Từ Đẳng giác, Diệu giác: Thượng phẩm: chuyển lần ba. Thượng phẩm được gọi là thuần vô lậu. Câu 12: Quan sát viên minh chiếu đại thiên. 觀察圓明照大千 Tụng đề cập đến thức thứ sáu và các tâm sở chuyển thành trí. Quan sát: nói cho đủ là Diệu quan sát trí. Trí tròn đầy và rực sáng, có thể chiếu sáng khắp đại thiên thế giới, tuỳ cơ độ sanh. Đến đây, thức thứ sáu và các tâm sở, hoàn toàn chuyển thành trí, gọi là Diệu quan sát trí. * * * * Chương 3: Tụng về thức thứ bảy Mạt Na. Hành tướng sinh hoạt của thức thứ bảy và Quá trình chuyển thức thành trí. 56

河内:百花春城

河内:百花春城 越南 河内 旅行 胡志明陵墓 殖民建筑 水上木偶 还剑湖 封面... 1 一 在河内最棒的体验... 4 1 鲜榨青柠水 大碗生牛河 新鲜越南味... 4 2 在法国殖民时期的迷宫中体会现代河内的狂热... 5 3 漫天凤凰花下看恋恋三季... 6 4 还剑湖边 观如梦似幻水上木偶... 7 二 河内概况... 9 1 地图... 10 2 特色建筑... 12 三 河内景点详述... 14 1 还剑湖Hoan

More information

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- ISO 9001 : 2008 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BIÊN SOẠN TÀI LIỆU BỔ TRỢ CHO KỸ NĂNG NÓI (Tập 1) Chủ nhiệm đề

More information

胡志明:多情西贡

胡志明:多情西贡 越南 胡志明市 西贡 米粉 邮局 红教堂 范老五街 地道 封面... 1 一 在西贡最棒的体验... 4 1 看特色建筑 抚过西贡的悲喜哀愁... 4 2 浪迹湄公河... 5 3 堤岸老城区忆繁华旧梦... 6 4 吃在西贡... 7 二 胡志明市概述... 9 1 地图... 9 2 概述... 11 三 胡志明市景点详述... 13 1 范老五街(Pham Ngu Lao)... 13 2 统一宫Reunification

More information

标题

标题 2007 年 越 南 国 情 报 告 第 八 章 政 治 2006 年 是 越 共 十 大 胜 利 召 开 党 和 国 家 高 层 领 导 完 成 新 老 交 替 越 南 加 入 世 贸 组 织 和 成 功 举 办 第 14 届 APEC 峰 会 的 一 年, 同 时 也 是 越 南 战 胜 各 种 严 峻 挑 战 确 保 社 会 政 治 稳 定 推 动 改 革 开 放 和 经 济 建 设 取 得

More information

目录 About Nha Trang 关于芽庄 P03 关于芽庄 P04 从数字看芽庄 Before the Trip 行前计划 古朴质感的芽庄 处处体现着历史雕刻过的痕迹 以及优美浪漫的自然气息 古老的大教堂和龙山寺 经历风霜的占婆塔 安静置身于这片碧海蓝天之中 轻柔的海风吹过 带来恍如世外桃源的

目录 About Nha Trang 关于芽庄 P03 关于芽庄 P04 从数字看芽庄 Before the Trip 行前计划 古朴质感的芽庄 处处体现着历史雕刻过的痕迹 以及优美浪漫的自然气息 古老的大教堂和龙山寺 经历风霜的占婆塔 安静置身于这片碧海蓝天之中 轻柔的海风吹过 带来恍如世外桃源的 NHA TRANG 芽 庄 骆 驼 书 Top5 越 菜 餐 厅 珍 珠 岛 欢 乐 之 旅 Top4 海 上 运 动 摩 托 车 骑 行 之 旅 城 市 系 列 City Guide guide.qunar.com Qunar 骆 驼 书 01 目录 About Nha Trang 关于芽庄 P03 关于芽庄 P04 从数字看芽庄 Before the Trip 行前计划 古朴质感的芽庄 处处体现着历史雕刻过的痕迹

More information

Microsoft Word 年「教育部華語文獎學金」申請辦法_含申請表_ _郁仁修_.doc

Microsoft Word 年「教育部華語文獎學金」申請辦法_含申請表_ _郁仁修_.doc 越南地區 2015 年 教育部華語文獎學金 申請辦法 2015 年 1 月 15 日公告 中華民國 ( 臺灣 ) 教育部為鼓勵越南優秀青年學生赴臺灣學習華語文及認識臺灣文化, 以促進雙方教育文化交流, 加強彼此瞭解與友誼, 特別設置華語文獎學金, 提供越南青年學生申請 一 獎學金名額 : 共 20 名 二 獎學金期限 : ( 一 ) 受獎期限 : 每名申請人最長可申請赴臺研習華語文 12 個月 ;

More information

Microsoft Word 年臺灣獎學金申請辦法及申請表_120113_.doc

Microsoft Word 年臺灣獎學金申請辦法及申請表_120113_.doc 越南地區 2012 年 臺灣獎學金 申請辦法 2012 年 1 月 15 日公告 中華民國 ( 臺灣 ) 教育部為鼓勵越南優秀青年學生到臺灣各大學攻讀學位, 獲取各學術領域專業知識技能, 為臺越雙方社經發展與文教交流各層面作出具體貢獻, 特別設置 臺灣獎學金, 歡迎越南各地優秀青年學生提出申請 2012 年臺灣獎學金申請辦法說明如下 : 一 獎學金名額 : 共 20 名, 包含進修學士 碩士 博士學位者

More information

南越:法式浪漫

南越:法式浪漫 越南 南越 湄公河 胡志明市 西贡 美奈 沙滩 范老五街 河粉 封面... 1 一 越南南部地图... 3 1 北越部分攻略... 3 二 越走越南 南北线上的越南风景... 5 1 会安Hoian 穿着奥黛的女子穿过雨巷... 5 2 芽庄Nha Trang 阳光滨海长廊... 17 3 大叻Dalat 有情趣的你会喜欢这里... 22 4 胡志明市Ho ChinMing City 西贡Saigon

More information

Microsoft Word - Huong dan xin hoc bong Dai Loan.doc

Microsoft Word - Huong dan xin hoc bong Dai Loan.doc 越南地區 2015 年 臺灣獎學金 申請辦法 2015 年 1 月 15 日公告 中華民國 ( 臺灣 ) 教育部為鼓勵越南優秀青年學生到臺灣各大學攻讀學位, 獲取各學術領域專業知識技能, 為臺 - 越雙方社經發展與文教交流各層面作出具體貢獻, 特別設置 臺灣獎學金, 歡迎越南各地優秀青年學生提出申請 2015 年臺灣獎學金申請辦法說明如下 : 一 獎學金名額 : 共 24 名, 包含進修學士 碩士

More information

目 录 About Ho Chi Minh City 关 于 胡 志 明 市 01 关 于 胡 志 明 市 02 从 数 字 看 胡 志 明 市 Before the Trip 行 前 计 划 03 最 佳 出 游 时 间 05 最 优 住 宿 推 荐 08 最 佳 交 通 工 具 Classic

目 录 About Ho Chi Minh City 关 于 胡 志 明 市 01 关 于 胡 志 明 市 02 从 数 字 看 胡 志 明 市 Before the Trip 行 前 计 划 03 最 佳 出 游 时 间 05 最 优 住 宿 推 荐 08 最 佳 交 通 工 具 Classic HO CHI MINH CITY 胡 志 明 市 骆 驼 书 TOP5 咖 啡 馆 精 彩 纷 呈 娱 乐 休 闲 之 游 TOP7 购 物 中 心 追 溯 信 仰 宗 教 建 筑 之 旅 城 市 系 列 City Guide guide.qunar.com Qunar 骆 驼 书 01 目 录 About Ho Chi Minh City 关 于 胡 志 明 市 01 关 于 胡 志 明 市 02

More information

No.1 創刊號 2016.FEB. 雙月刊 歡迎投稿 新 移 民 生 活 情 報誌 下一個公民記者 就是你 辦法詳見P.63 Taiwan 封 面 故 事 台灣我來 了 這是一本屬於新移民的全新刊物 關於新移民的一切 都在這裡 讓我們一起用新移民的視角喜歡台灣 愛上台灣這塊土地 新鮮物熱門事 新移民人物集 NEWS熱門事 移民署會客室 中央廣播電台 越南語主持人 陳梅 特別專欄報導 收錄移民工文學獎作品

More information

Ngoai ra, nhng ban thi彨磏 sinh nao phat t彨 t 彥聫 - 彥聫 tha 彥聫 u 彥耤 khuy彨磏 khich tham gia. Cac ban co th彨tham d m彨詔 khoa hay ca b彨詎 khoa. + Sau khi hoc xo

Ngoai ra, nhng ban thi彨磏 sinh nao phat t彨 t 彥聫 - 彥聫 tha 彥聫 u 彥耤 khuy彨磏 khich tham gia. Cac ban co th彨tham d m彨詔 khoa hay ca b彨詎 khoa. + Sau khi hoc xo CHNG TR彧繬H 2016 c彨 nh彨 ngay 16-3- 2016 TH彧 G 1 THANG 2 T彧碩: mung 1 T彨磘 nh彨 ngay th hai 8 thang 2 n彨 2016 Khoo a An c mua Xu彨 cho T彨 g Ni tai T彨彥 nh Thi彨磏 Tanh Kh彨詎g Thang 2-3 va 4 TH彧 G 3 NAM CALI Kh彨

More information

Cataract VN - CN

Cataract VN - CN Serving the mental health needs & promoting wellbeing of people from Vietnam Hội Tâm Thần Việt Nam 越南心理保健服務 Cườm Mắt 白內障 Cataract Bác Sĩ Nguyễn Xuân Cẩm biên soạn Lời xin phép trước Kính gởi Qúy Báo, Tạp

More information

untitled

untitled 從 新 干 古 玉 談 商 時 期 的 玦 飾 23 852-26097390 852-26037539 tangchung@cuhk.edu.hk 從 新 干 古 玉 談 商 時 期 的 玦 飾 () 2003 5 1 1989 1997 2 ( ) 1997 3 4 5 1 1994 6 7 8 9 10 T 11 T () 19 20 (1) 18 14 XDM () () () I 690

More information

标题

标题 政 分 报 告 Development Reports 政 2 摘 要 : 204 年, 越 南 继 续 贯 彻 落 实 越 南 共 产 党 第 十 一 次 全 国 代 表 大 会 决 议 精 神, 越 南 共 产 党 第 十 二 次 全 国 代 表 大 会 各 项 准 备 工 作 的 进 度 明 显 加 快 ; 继 续 加 强 党 内 外 民 主 政 建 设, 探 索 推 进 政 领 域 的 一

More information

What s On Working Together to Enhance Multiculturalism Author: Jillian Pan Australia is multicultural and we are part of it. Thanks to Office of Multi

What s On Working Together to Enhance Multiculturalism Author: Jillian Pan Australia is multicultural and we are part of it. Thanks to Office of Multi Chung Wah Community & Aged Care Quarterly Newsletter Apr 2015 Issue 24 Living Stronger 中华社区与长者服务 Hội Chung Wah Chăm Sóc Cộng Đồng & Cao Niên A Better Community for All (08) 9328 3988 www.chungwahcac.org.au

More information

越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁

越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁 越 南 会 安 HoiAn 城 市 夜 景 会 安 会 安 是 越 南 最 早 的 华 埠, 是 越 南 华 侨 聚 居 最 多 的 地 方 早 在 17 世 纪 时 就 有 不 少 从 商 的 华 人 到 此 落 地 生 根, 几 百 年 来 华 人 在 此 繁 衍 生 息, 形 成 一 个 繁 荣 昌 盛 的 华 人 社 区 会 安 华 人 会 馆 非 常 多, 有 中 华 会 馆 潮 州 会

More information

Microsoft Word - 印.越.英文照護手冊_檔一_.doc

Microsoft Word - 印.越.英文照護手冊_檔一_.doc 目 錄 頁數 A. 留置尿管的居家照顧. Cách chăm sóc bệnh nhân có gài niệu quản đường tiểu tại gia B. 管灌飲食. Ống nhồi thức ăn C. 蒸氣吸入 姿位引流 背部扣擊. 6 Hấp thụ hơi nước, tư vị dẫn lưu, cách úp vỗ lưng D. 抽痰的方法.7 Phương pháp hút

More information

现代汉语介词“给”研究 (与越南语介词“cho”对比 ) - 陶氏清娥

现代汉语介词“给”研究	(与越南语介词“cho”对比  ) - 陶氏清娥 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU GIỚI TỪ 给 TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI (So sánh với giới từ cho trong tiếng Việt) 现 代 汉 语 介 词 给 研 究 ( 与 越 南 语

More information

<4D6963726F736F667420576F7264202D20ABC8BB79A4CEABC8AE61A4E5BEC73939A6A8AA47B3F8A769AED12E646F63>

<4D6963726F736F667420576F7264202D20ABC8BB79A4CEABC8AE61A4E5BEC73939A6A8AA47B3F8A769AED12E646F63> 行 政 院 客 家 委 員 會 輔 助 大 學 校 院 發 展 客 家 學 術 機 構 99 年 度 補 助 辦 理 開 設 深 化 客 家 語 言 及 文 化 通 識 課 程 計 畫 子 計 畫 一 客 語 及 客 家 文 學 成 果 報 告 書 校 內 計 畫 編 號 :98-R&D(A)-025 計 畫 執 行 期 間 :99 年 03 月 01 日 至 99 年 11 月 30 日 計 畫

More information

第 2 集 客 家 媳 婦 - 蕾 妮 絲 外 籍 客 家 媳 婦 拉 丁 客 家 一 家 親 從 多 明 尼 加 嫁 來 台 灣 15 年 的 客 家 媳 婦 蕾 妮 絲, 客 家 話 聽 說 不 成 問 題, 要 做 一 桌 客 家 菜, 還 有 自 製 菜 單, 沒 在 怕 的, 家 裡 隨

第 2 集 客 家 媳 婦 - 蕾 妮 絲 外 籍 客 家 媳 婦 拉 丁 客 家 一 家 親 從 多 明 尼 加 嫁 來 台 灣 15 年 的 客 家 媳 婦 蕾 妮 絲, 客 家 話 聽 說 不 成 問 題, 要 做 一 桌 客 家 菜, 還 有 自 製 菜 單, 沒 在 怕 的, 家 裡 隨 第1集 料理達人-王毅鴻 創意料理 無國界分享 擁有 15 年料理經驗的王毅鴻 從小不愛唸書 貸款 130 萬在民生東 路上開了僅容納 20 多人的居酒屋 專賣自己研發的創作料理 而後 轉戰高檔餐廳林立的大直地區貸款 600 萬開餐廳 融合了西式 日式 中式 台式等元素 讓創意沒有侷限 美味更可以跨界 每日一句 看起來都很好吃 客語讀音 看著都當好食 客語拼音 kon doˋdu dongˊhoˋsiid

More information

中 越 两 国 的 陆 地 边 界 线 长 约 1353 公 里, 处 于 边 境 的 县 市, 中 国 一 侧 是 广 西 的 防 城 港 宁 明 凭 祥 龙 州 大 新 靖 西 那 坡, 云 南 的 富 宁 麻 栗 坡 马 关 河 口 金 平 绿 春 江 城 等 14 个 县 市 ; 越 南 一

中 越 两 国 的 陆 地 边 界 线 长 约 1353 公 里, 处 于 边 境 的 县 市, 中 国 一 侧 是 广 西 的 防 城 港 宁 明 凭 祥 龙 州 大 新 靖 西 那 坡, 云 南 的 富 宁 麻 栗 坡 马 关 河 口 金 平 绿 春 江 城 等 14 个 县 市 ; 越 南 一 探 田 裁 之 涌 中 国 束 南 7~7 大 隆 部 份 国 境 地 域 亿 扣 ~t 7., 荡 民 族 文 化 η 勤 írn.l 国 立 民 族 学 博 物 鲸 稠 查 辍 告 63:9-32(2ω6) 中 越 中 老 跨 国 境 民 族 研 究 范 宏 贵 广 西 民 族 大 学 导 论 2 中 老 两 国 的 跨 国 境 民 族 l 中 越 两 国 的 跨 国 境 民 族 3 改 革 开

More information

教 育 培 训 部 升 龙 大 学 毕 业 论 文 论 文 题 目 : 现 代 汉 语 可 能 补 语 研 究 NGHIÊN CỨU VỀ BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 学 生 : 邓 氏 秋 莲 学 生 号 码 :A17712 专 业 : 汉 语

教 育 培 训 部 升 龙 大 学 毕 业 论 文 论 文 题 目 : 现 代 汉 语 可 能 补 语 研 究 NGHIÊN CỨU VỀ BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 学 生 : 邓 氏 秋 莲 学 生 号 码 :A17712 专 业 : 汉 语 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ----o0o----- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ BỔ NGỮ KHẢ NĂNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 现 代 汉 语 可 能 补 语 研 究 SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐẶNG THỊ THU LIÊN

More information

Microsoft Word - TT_04053000037

Microsoft Word - TT_04053000037 1 现 代 汉 语 转 折 句 群 研 究 Nghiên cứu cụm câu biểu thị quan hệ tương phản trong tiếng Hán hiện đại. Luận văn ThS. Ngôn ngữ học: 60 22 10 前 言 现 代 汉 语 由 研 究 语 言 较 小 的 单 位 词 法 句 法, 逐 步 研 究 语 言 较 大 的 单 位 句 群 章

More information

10月份茶訊.doc

10月份茶訊.doc 十 月 份 目 錄 : 封 面 : 台 灣 茶 業 考 察 團 訪 問 越 南 茶 研 所 封 面 內 頁 : 台 灣 區 製 茶 工 業 同 業 公 會 越 南 考 察 紀 實 一 台 灣 區 製 茶 工 業 同 業 公 會 越 南 考 察 之 旅 二 綠 茶 提 取 物 兒 茶 素 及 egcg 的 功 能 和 發 展 狀 況 三 天 氣 導 致 中 國 茶 葉 出 口 銳 減 四 上 半 年

More information

Microsoft Word - Tin den tu Ly Thien 老師的愛與叮嚀徐講師禎美.doc

Microsoft Word - Tin den tu Ly Thien 老師的愛與叮嚀徐講師禎美.doc 濟公老師的愛與慈悲叮嚀 來自理天的消息 Tin đến từ Lý Thiên 濟公老師的愛與慈悲叮嚀 Tình thương của Thầy Tế Công và lời căn dặn từ bi ( 徐禎美 Từ Chinh Mỹ ) 我們都知道人生 無常, 但唯有經歷過才知其無情與可怕 ; 我們都明瞭天恩師德的廣大無邊, 但也只有體驗過才知其浩瀚, 竟非語言可描述, 感動之深刻可令人迴盪心中,

More information

2 汉 语 和 越 南 语 形 容 词 的 体 7 8 9 10 11 父 之 父 祖 父 祖 大 父 故 祖 父 显 祖 考 母 之 父 翁 外 祖 父 祖 母 祖 母 祖 母 大 母 故 祖 母 显 祖 妣 王 父 祖 祖 父 祖, 王 父, 大 父, 祖 君, 公, 翁, 翁 翁, 太 翁 阿

2 汉 语 和 越 南 语 形 容 词 的 体 7 8 9 10 11 父 之 父 祖 父 祖 大 父 故 祖 父 显 祖 考 母 之 父 翁 外 祖 父 祖 母 祖 母 祖 母 大 母 故 祖 母 显 祖 妣 王 父 祖 祖 父 祖, 王 父, 大 父, 祖 君, 公, 翁, 翁 翁, 太 翁 阿 1 汉 语 和 越 南 语 形 容 词 的 体 19 世 纪 越 南 文 献 中 汉 语 亲 属 称 谓 研 究 TS. Lê Quang Sáng Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội 摘 要 :19 世 纪 越 南 文 献 中 亲 属 称 谓 主 要 是 古 代 汉 语 的 书 面 语 称 谓, 与 中 国 19 世 纪 的 称 谓 相 比, 其 发 展 要 晚

More information

A Study on Biographical Folklores and the Apotheosis of Local Deities using Han-Viet Texts -- Phu Dong Thien Vuong as Example Cheng A-Tsai Professor,

A Study on Biographical Folklores and the Apotheosis of Local Deities using Han-Viet Texts -- Phu Dong Thien Vuong as Example Cheng A-Tsai Professor, 2007 7 153-186 153 A Study on Biographical Folklores and the Apotheosis of Local Deities using Han-Viet Texts -- Phu Dong Thien Vuong as Example Cheng A-Tsai Professor, Department of Literature, Nan-hua

More information

Mixtions Pin Yin Homepage

Mixtions Pin Yin Homepage an tai yin 安 胎 饮 775 ba wei dai xia fang 八 味 带 下 方 756 ba zhen tang 八 珍 汤 600 ba zheng san 八 正 散 601 bai he gu jin tang 百 合 固 金 汤 680 bai hu jia ren shen tang 白 虎 加 人 参 汤 755 bai hu tang 白 虎 汤 660 bai

More information

Microsoft Word - Bai 4. Cam Tu Tai.doc

Microsoft Word - Bai 4. Cam Tu Tai.doc :2011 VNU Journal of Science, Foreign Languages 27 (2011) 185-191 越 南 河 内 国 家 大 学 下 属 外 语 大 究 生 院 越 南 学 生 汉 语 言 文 化 教 学 方 法 微 观 谈 摘 要 越 汉 语 教 学 离 不 开 文 化 收 的 稿 教 日 学 期 年 月 日 琴 教 师 秀 要 才 掌 * 握 比 较 丰 富 的

More information

Đọc Viết điểm và yêu cầu của cá nhân, miêu tả được những sự vật quen thuộc hoặc một số sự việc đơn giản xảy ra trong cuộc sống thường ngày. Trọng tâm

Đọc Viết điểm và yêu cầu của cá nhân, miêu tả được những sự vật quen thuộc hoặc một số sự việc đơn giản xảy ra trong cuộc sống thường ngày. Trọng tâm ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN TIẾNG TRUNG KỲ THI SINH VIÊN GIỎI ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NĂM 2016 I. YÊU CẦU 1. Yêu cầu về kiến thức ngôn ngữ Kiến thức Ngữ âm Chữ và từ Ngữ pháp Miêu tả yêu cầu 1. Có kiến thức nhất định

More information

<C3C0B5A7A5CDAAE16C6162656C20A657B3E666696E616C2E786C73>

<C3C0B5A7A5CDAAE16C6162656C20A657B3E666696E616C2E786C73> 1A 2 CHEUNG PUI SHAN 張 佩 珊 面 具 設 計 1A 6 KWAN HO YI 關 可 宜 可 愛 的 動 物 1A 11 YAU YU TING 邱 于 婷 可 愛 的 動 物 1A 11 YAU YU TING 邱 于 婷 面 具 設 計 1A 21 SZETO FU CHUN 司 徒 富 俊 可 愛 的 動 物 1A 22 WONG MAN KIT 黃 文 傑 可 愛 的

More information

Fats and Oils VN CN

Fats and Oils VN CN Serving the mental health needs & promoting wellbeing of people from Vietnam Hội Tâm Thần Việt Nam 越 南 心 理 保 健 服 務 Chất Béo 脂 肪 Fats and Oils Bác sĩ Nguyễn Xuân Cẩm biên soạn Lời xin phép trước Kính gởi

More information

Slide 1

Slide 1 建兴越南建设发展责任有限公司 Công ty TNHH Phát Triển Xây Dựng Việt Nam Kiến Hưng 简 报 Hồ sơ năng lực 二 0 一四年十一月 Tháng 11 năm 2014 目录 MỤC LỤC 一 集团公司企业简介 Giới thiệu về công ty tập đoàn 二 质量安全保证措施 Biện pháp đảm bảo an toàn

More information

Microsoft Word - 62_02

Microsoft Word - 62_02 亞 太 研 究 論 壇 第 62 期 (2016.06), pp. 5 32 中 央 研 究 院 人 文 社 會 科 學 研 究 中 心 亞 太 區 域 研 究 專 題 中 心 二 次 世 界 大 戰 以 來 北 越 華 人 社 會 之 變 貌 許 文 堂 * 摘 要 由 越 南 歷 次 的 全 國 人 口 統 計 資 料 可 知, 自 1979 年 以 降, 越 北 華 人 人 口 流 動 變 化

More information

越南經貿暨投資環境

越南經貿暨投資環境 越 南 經 貿 暨 投 資 環 境 參 考 資 料 駐 胡 志 明 市 辦 事 處 經 濟 組 編 輯 336 Nguyen Tri Phuong St., Dist 10, HCMC Tel : 84-8-38349196; 38349160~65 Fax : 84-8-38349166 Email: hochiminh@moea.gov.tw Website : www.tecohcm.org.vn

More information

2 前 言 0.1 选 题 理 由 听 力 是 个 非 常 重 要 的 技 能 之 一 每 一 位 汉 语 教 师 都 希 望 有 很 多 参 考 资 料 来 训 练 学 生 从 而 提 高 他 们 的 听 力 能 力 目 前, 我 校 对 学 生 进 行 汉 语 听 力 教 学 所 使 用 的 教

2 前 言 0.1 选 题 理 由 听 力 是 个 非 常 重 要 的 技 能 之 一 每 一 位 汉 语 教 师 都 希 望 有 很 多 参 考 资 料 来 训 练 学 生 从 而 提 高 他 们 的 听 力 能 力 目 前, 我 校 对 学 生 进 行 汉 语 听 力 教 学 所 使 用 的 教 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG --------------------------- KHOA NGOẠI NGỮ ISO 9001:2008 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG 汉 语 听 力 教 程 ( 第 一 册 ) 的 辅 助 练 习 Biên soạn bài tập nghe bổ trợ giáo trình

More information

CONTENTS 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 104 1-6 Alan Tsai PAULIN 31 ANTONIO Angel, DAVID J. WITCHGER 2-98, Emily, H B LAFORTUNE, HAEDIK VIVDE, HENRY WEINER,

More information

六月天公日頭會咬人 毋使停動 汗就 跌 無冷氣个灶下像火爐樣仔喊 hem 燒 13 還較毋使講愛出力來亼麵粉 兩下半乜一身 無人迫 潦像洎趣鳥 14 樣仔 講老實話 又 做 仰會恁好 hau 得著 實在係緊亼緊測 等佢發 放佢蒸个這當中 毋 單淨拈轉盡多還記在腦屎肚項个東西 勾挽起盡多老頭擺 心肝頭

六月天公日頭會咬人 毋使停動 汗就 跌 無冷氣个灶下像火爐樣仔喊 hem 燒 13 還較毋使講愛出力來亼麵粉 兩下半乜一身 無人迫 潦像洎趣鳥 14 樣仔 講老實話 又 做 仰會恁好 hau 得著 實在係緊亼緊測 等佢發 放佢蒸个這當中 毋 單淨拈轉盡多還記在腦屎肚項个東西 勾挽起盡多老頭擺 心肝頭 客家語散文社會組第一名 尋 味 今年熱天 學曉做饅頭哩哦 唉哦 仰會恁大面神 1 得著 2 會做饅頭 又毋係麼个幾風神个事情 愛使恁奢鼻拿 出來展 這確實無麼个好展 毋過係想 自家恁毋壁 竟然有才調實際動手去摎一項耗時又 耗工个事情做好 做成功 在這當中自家有學著恁多麼个 愐想著恁多麼个 愛摎佢講 出來就有影 這 恁 多 年來緊擗 3 出食安問題 實在聽到人會發屎驚 4 麼个毒乳粉 翻鑊油 5 混

More information

Microsoft Word - 文件6

Microsoft Word - 文件6 十 七 畫 袂 仙 假 仙, 牛 lan7 假 鹿 鞭 (p888) 解 釋 袂 仙 假 仙 : 指 自 己 不 是 仙 人, 卻 冒 充 成 仙 人 的 樣 子, 亦 即 不 懂 裝 懂 之 意 牛 lan7: 公 牛 的 生 殖 器 官 鹿 鞭 : 公 鹿 的 生 殖 器 官 涵 義 說 明 人 根 本 不 了 解 某 事 物, 卻 硬 要 裝 懂 對 應 華 語 不 懂 裝 懂 自 作 聰 明

More information

越 南 經 貿 投 資 座 談 會 ( 台 中 場 ) 越 南 計 劃 投 資 部 外 國 投 資 局 阮 內 副 局 長 訂 於 2015 年 10 月 日 至 22 日 率 領 越 南 工 業 區 訪 問 團 至 台 灣 為 能 讓 國 內 企 業 瞭 解 越 南 經 濟 發 展 現 況, 特

越 南 經 貿 投 資 座 談 會 ( 台 中 場 ) 越 南 計 劃 投 資 部 外 國 投 資 局 阮 內 副 局 長 訂 於 2015 年 10 月 日 至 22 日 率 領 越 南 工 業 區 訪 問 團 至 台 灣 為 能 讓 國 內 企 業 瞭 解 越 南 經 濟 發 展 現 況, 特 越 南 經 貿 投 資 座 談 會 ( 台 北 場 ) 越 南 計 劃 投 資 部 外 國 投 資 局 阮 內 副 局 長 訂 於 2015 年 10 月 日 至 22 日 率 領 越 南 工 業 區 訪 問 團 至 台 灣 為 能 讓 國 內 企 業 瞭 解 越 南 經 濟 發 展 現 況, 特 舉 辦 本 場 座 談 會, 將 與 台 灣 企 業 進 行 交 流 本 次 講 座 除 由 阮 內

More information

文, 副 教 授, 黎 文 寝 老 师 和 我 ( 杜 氏 明 硕 士 ) 用 越 南 语 写 的 弓 码 QN-ÍU-15 标 题 为 汉 语 里 文 化 与 越 汉 语 教 学 ( 以 邓 懿 等 编 著 的 汉 语 初 级 教 程 为 研 究 基 础 ) 是 头 一 次 涉 及 到 这

文, 副 教 授, 黎 文 寝 老 师 和 我 ( 杜 氏 明 硕 士 ) 用 越 南 语 写 的 弓 码 QN-ÍU-15 标 题 为 汉 语 里 文 化 与 越 汉 语 教 学 ( 以 邓 懿 等 编 著 的 汉 语 初 级 教 程 为 研 究 基 础 ) 是 头 一 次 涉 及 到 这 : 汉 - 越 语 文 化 因 素 差 异 初 探 以 一 年 级 汉 语 教 程 为 例 Thử bàn về sự khác biệt yếu tố văn hoá giữa tiếng Việt - tiếng Hán (dựa trên ngữ liệu giáo trình tiếng Hán năm thứ nhất) 杜 R 明 河 内 国 家 大 学 下 属 外 国 语 大 学 中

More information

企業實習報告

企業實習報告 越文版 國立高雄大學 企業實習報告 實習機構 : 衡美責任有限公司 實習期間 :2013/07/05-2013/08/30 系級 : 東亞語文學系 103 級學號 :A0991706 姓名 : 劉彥欐指導老師 : 阮氏美香老師 目錄 一 實習機構之介紹... 3 ( 一 ) 企業背景及經營規模 ( 二 ) 主要業務及市場 ( 三 ) 組織體系 二 實習工作內容... 4 ( 一 ) 實習單位簡介 (

More information

<4D F736F F F696E74202D20B3CDBCBBBDC3AF44A662B656AB6EAABAB867C0E7B5A6B2A >

<4D F736F F F696E74202D20B3CDBCBBBDC3AF44A662B656AB6EAABAB867C0E7B5A6B2A > Specialized in ceramic sanitary wares 衛 浴 設 備 在 越 南 的 經 營 策 略 The World-First Quality Sanitary Wares 大 綱 1. 2. 3. 4. 越 南 市 場 概 況 越 南 衛 浴 市 場 介 紹 凱 撒 衛 浴 公 司 簡 介 越 南 衛 浴 產 業 之 經 營 策 略 越 南 基 本 資 料 (1) 面

More information

Microsoft Word - decertrlchinese.doc

Microsoft Word - decertrlchinese.doc 环 境, 生 计 和 地 方 机 制 : 东 南 亚 大 陆 地 区 的 分 权 过 程 ( 综 述 ) * Environment, Livelihoods and Local Institutions: Decentralization in Mainland Southeast Asia Summary 梅 里 杜 帕 尔 纳 森 巴 德 诺 驰 等 / 著 何 俊 许 建 初 / 译 陈 三

More information

Fortis Hoan My Tan Binh Clinic 04 Hoang Viet St., Tan Binh District, HCMC 电话 (+84) Fortis Hoan My Medical Corporation Nguyen Cong Tr

Fortis Hoan My Tan Binh Clinic 04 Hoang Viet St., Tan Binh District, HCMC 电话 (+84) Fortis Hoan My Medical Corporation Nguyen Cong Tr 越南地区网络医院 Notes: 1. For all members, the Insurer will not accept claims for treatment received at the following providers, or from physicians affiliated with such providers: Asia Sports / Asia Medical Specialists

More information

目 錄 第 一 課 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 認 識 注 音 符 號 及 數 字 Bài 1 Nhâ n biê t ky hiê u chu âm và chư sô 第 二 課 7 自 我 介 紹 ( 上 ) 我 的 家 Bài 2

目 錄 第 一 課 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 認 識 注 音 符 號 及 數 字 Bài 1 Nhâ n biê t ky hiê u chu âm và chư sô 第 二 課 7 自 我 介 紹 ( 上 ) 我 的 家 Bài 2 第一冊 z-ww456-1-6-a.indd 1 2013/6/7 下午 05:39:41 目 錄 第 一 課 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 認 識 注 音 符 號 及 數 字 Bài 1 Nhâ n biê t ky hiê u chu âm và chư sô 第 二 課 7 自 我 介 紹 ( 上 ) 我 的 家 Bài 2 Tư giơ

More information

<4D6963726F736F667420576F7264202D203130342DADBBB4E4A447A67EA8EEBEC7A468AF5ABFFDA8FAA657B3E62E646F63>

<4D6963726F736F667420576F7264202D203130342DADBBB4E4A447A67EA8EEBEC7A468AF5ABFFDA8FAA657B3E62E646F63> 海 外 聯 合 招 生 委 員 會 公 告 發 文 日 期 : 中 華 民 國 104 年 5 月 22 日 發 文 字 號 : 海 聯 試 字 第 1040000337C 號 主 旨 : 公 告 香 港 學 生 申 請 來 臺 升 讀 104 學 年 度 二 年 制 學 士 班 錄 取 名 單 依 據 : 一 香 港 澳 門 居 民 來 臺 就 學 辦 法 第 7 條 規 定 臺 教 技 ( 四

More information

Microsoft Word - 文件3

Microsoft Word - 文件3 九畫 便 pan5 宜 gi5 毋捌飽(p426) 解釋 便 pan5 宜 gi5 廉價 毋捌 不知道 涵義 形容人貪心不知足 對應華語 貪得無厭 貪心不足 便 pan5 宜 gi5 物 mih8 通食 便宜話毋通講 解釋 物 mih8 東西 便 pan5 宜 gi5 話 不負責任的話 毋通 thang1 不可以 涵義 勸誡人說話要謹慎 對應華語 東西可以亂吃 話不可以亂講 便所彈吉他 臭彈 解釋

More information

客家文化事典 907 徐府竹仔閣 qiˇfuˋzugˋeˇgogˋ toiˇvanˇcamˇngiab vunˇfa gonˋ 907 桂花巷 gui fa hong 922 銅鑼大草原 tungˇloˇtai co ngienˇ 908 泰安溫泉區 tai on vun qienˇki 922 銅

客家文化事典 907 徐府竹仔閣 qiˇfuˋzugˋeˇgogˋ toiˇvanˇcamˇngiab vunˇfa gonˋ 907 桂花巷 gui fa hong 922 銅鑼大草原 tungˇloˇtai co ngienˇ 908 泰安溫泉區 tai on vun qienˇki 922 銅 苗栗縣旅遊觀光 第貳拾類 苗栗縣旅遊觀光 二劃 879 八角崠登山步道 892 向天湖 hiong tien fuˇ 893 竹南濱海森林公園 zugˋnamˇbinˊhoiˋsemˊlimˇgungˊienˇ badˋgogˋdungˋden san pu to 879 八卦力部落 badˋgua lid pu log 三劃 880 三義木雕博物館 893 竹南啤酒廠 zugˋnamˇpiˇjiuˋcongˋ

More information

jiàn shí

jiàn shí jiàn shí hào x n càn w i huàng ji zhèn yù yàng chèn yù bì yuàn ji ng cóng (11) qiàn xué 1 yì bì èi zhé mó yù ù chái sè bá píng sh chài y l guàn ch n shì qí fú luè yáo d n zèn x yì yù jù zhèn

More information

Microsoft Word - 104-2免試地區錄取名單.doc

Microsoft Word - 104-2免試地區錄取名單.doc 海 外 聯 合 招 生 委 員 會 公 告 發 文 日 期 : 中 華 民 國 104 年 5 月 15 日 發 文 字 號 : 海 聯 試 字 第 1040000327C 號 主 旨 : 公 告 104 學 年 度 第 2 梯 次 一 般 地 區 ( 含 歐 洲 美 洲 非 洲 大 洋 洲 及 其 它 免 試 地 區 ) 僑 生 及 港 澳 學 生 赴 臺 升 讀 大 學 校 院 錄 取 名 單

More information

该 奈 自 受 PZ 多 透 soc i e B t h y. y t is NA YL OR exp os ed t h a t b e i n g wh o res or sa in t es s e s we r e m ad e n b ot om. M ean wh i l e NA YL

该 奈 自 受 PZ 多 透 soc i e B t h y. y t is NA YL OR exp os ed t h a t b e i n g wh o res or sa in t es s e s we r e m ad e n b ot om. M ean wh i l e NA YL 探 性 通 性 圣 重 ' 颠 并 格 洛 丽 亚 奈 勒 小 说 贝 雷 的 咖 啡 馆 对 圣 经 女 性 的 重 写 郭 晓 霞 内 容 提 要 雷 的 咖 啡 馆 中 权 社 会 支 配 的 女 性 形 象 美 国 当 代 著 名 黑 人 女 作 家 格 洛 丽 亚 过 对 6 个 圣 经 女 性 故 事 的 重 写 奈 勒 在 其 小 说 贝 覆 了 圣 经 中 被 父 揭 示 了 传 统

More information

<4D F736F F D DADD7AEFCB3B0BCD2C0C0B8D5C3445FA5D25FA4CEB8D1B5AA E646F63>

<4D F736F F D DADD7AEFCB3B0BCD2C0C0B8D5C3445FA5D25FA4CEB8D1B5AA E646F63> 97 年 度 客 語 能 力 認 證 中 級 暨 中 高 級 考 試 模 擬 試 題 ( 甲 ) 筆 試 答 案 卷 ( 海 陸 腔 ) 請 考 生 務 必 閱 讀 考 試 說 明 後, 再 行 作 答 說 明 : 筆 試 題 目 卷, 分 做 五 種 題 型 : 第 一 種 係 音 標 測 驗, 第 二 種 係 詞 彙 測 驗, 第 三 種 係 文 義 測 驗, 第 四 種 係 篇 章 結 構,

More information

é é

é é é é gu chài < > gòu y n zh n y yì z ng d n ruì z hóu d n chán bìn jiu c n z n shuò, chún kòu sh qi n liè sè sh n zhì sb n j ng máo í g bèi q í lì, u ì í ng chàng yào g ng zhèn zhuàn sh hu ti n j,

More information

Microsoft Word - 文件4

Microsoft Word - 文件4 五 畫 世 間 三 項 袂 囥 khng3 得 (p201) 解 釋 三 項 : 死 屍 糞 便 長 大 的 女 子 囥 khng3: 放 涵 義 形 容 女 子 長 大 之 後 就 必 須 要 嫁 人, 不 能 再 留 在 家 裡 對 應 華 語 女 長 須 嫁 女 大 難 留 世 間 事 予 你 袂 gau3 得 解 釋 予 hoo7: 給 袂 gau3 得 : 強 求 不 得 涵 義 形 容

More information

: ) khgit 31 ai 33 ni 33 khum 31 sa 33 sa 55!! ( ) gai 33 phgo 31 ai 33 pg 33 log 33 n 55 ga 31 n 31 gai 33 ( ) ai 33 1 gi 33 khai 31 ai 33 mau 31 mui

: ) khgit 31 ai 33 ni 33 khum 31 sa 33 sa 55!! ( ) gai 33 phgo 31 ai 33 pg 33 log 33 n 55 ga 31 n 31 gai 33 ( ) ai 33 1 gi 33 khai 31 ai 33 mau 31 mui 1998 4,,,,,,, ai 33 a 31 na 55,,,, ai 33 : ai 33 1 1. ai 33 1 :, : 4 : ) khgit 31 ai 33 ni 33 khum 31 sa 33 sa 55!! ( ) gai 33 phgo 31 ai 33 pg 33 log 33 n 55 ga 31 n 31 gai 33 ( ) ai 33 1 gi 33 khai 31

More information

案 例 手 册 DIS 会 议 解 决 方 案 提 供 无 与 伦 比 的 清 晰 度 DIS 讨 论 和 会 议 解 决 方 案 无 论 是 奥 运 会 还 是 联 合 国, 信 息 共 享 和 决 策 都 仰 仗 清 晰 的 通 讯 DIS 为 全 球 会 议 产 业 提 供 了 可 扩 展 的 高 级 会 议 解 决 方 案 卓 越 的 音 质 凭 借 几 十 年 丰 富 经 验, 持 续

More information

目 录 About Ha Noi 关 于 河 内 P03 关 于 河 内 P04 从 数 字 看 河 内 Before the Trip 行 前 计 划 P05 最 佳 出 游 时 间 P08 最 优 住 宿 推 荐 P11 最 佳 交 通 工 具 古 老 的 河 内 一 座 优 美 且 安 静 的

目 录 About Ha Noi 关 于 河 内 P03 关 于 河 内 P04 从 数 字 看 河 内 Before the Trip 行 前 计 划 P05 最 佳 出 游 时 间 P08 最 优 住 宿 推 荐 P11 最 佳 交 通 工 具 古 老 的 河 内 一 座 优 美 且 安 静 的 HA NOI 河 内 骆 驼 书 Top5 经 典 美 食 精 彩 纷 呈 / 美 食 购 物 之 旅 TOP4 咖 啡 集 中 地 探 索 神 秘 / 历 史 文 化 之 旅 城 市 系 列 City Guide guide.qunar.com Qunar 骆 驼 书 01 目 录 About Ha Noi 关 于 河 内 P03 关 于 河 内 P04 从 数 字 看 河 内 Before the

More information

因 味 V 取 性 又 鸟 U 且 最 大 罗 海 惜 梅 理 春 并 贵 K a t h l ee n S c h w e r d t n er M f l e z S e b a s t i a n C A Fe rs e T 民 伊 ' 国 漳 尤 地 视 峰 州 至 周 期 甚 主 第 应

因 味 V 取 性 又 鸟 U 且 最 大 罗 海 惜 梅 理 春 并 贵 K a t h l ee n S c h w e r d t n er M f l e z S e b a s t i a n C A Fe rs e T 民 伊 ' 国 漳 尤 地 视 峰 州 至 周 期 甚 主 第 应 国 ' 东 极 也 直 前 增 东 道 台 商 才 R od e ric h P t ak 略 论 时 期 国 与 东 南 亚 的 窝 贸 易 * 冯 立 军 已 劳 痢 内 容 提 要 国 与 东 南 亚 的 窝 贸 易 始 于 元 代 代 大 规 模 开 展 的 功 效 被 广 为 颂 扬 了 国 国 内 市 场 窝 的 匮 乏 窝 补 虚 损 代 上 流 社 会 群 体 趋 之 若 鹜 食 窝

More information

I 宋 出 认 V 司 秋 通 始 司 福 用 今 给 研 除 用 墓 本 发 共 柜 又 阙 杂 既 * *" * " 利 牙 激 I * 为 无 温 乃 炉 M S H I c c *c 传 统 国 古 代 建 筑 的 砺 灰 及 其 基 本 性 质 a 开 始 用 牡 壳 煅 烧 石 灰 南

I 宋 出 认 V 司 秋 通 始 司 福 用 今 给 研 除 用 墓 本 发 共 柜 又 阙 杂 既 * * *  利 牙 激 I * 为 无 温 乃 炉 M S H I c c *c 传 统 国 古 代 建 筑 的 砺 灰 及 其 基 本 性 质 a 开 始 用 牡 壳 煅 烧 石 灰 南 尽 对 古 证 K 避 不 B 要 尽 也 只 得 随 包 国 古 代 建 筑 的 砺 灰 及 其 基 本 性 质 传 统 国 古 代 建 筑 的 顿 灰 及 其 基 本 性 质 李 黎 张 俭 邵 明 申 提 要 灰 也 称 作 贝 壳 灰 蜊 灰 等 是 煅 烧 贝 壳 等 海 洋 生 物 得 的 氧 化 钙 为 主 要 成 分 的 材 料 灰 作 为 国 古 代 沿 海 地 区 常 用 的 建

More information

中越壮侬岱泰族群文化比较研究 文化的重要载体 每次节庆大聚会无不是民族文化的交流和提升 都是民族 文化认同的旗帜和标志 A 第一节 节日的来源与分类 越南的侬族 岱族 泰族与中国的壮族有着共同的民族起源 虽然历史 上由于分化 迁移后受到不同国家 不同地域政治 经济 文化的影响 在社 会生产 生活 文

中越壮侬岱泰族群文化比较研究 文化的重要载体 每次节庆大聚会无不是民族文化的交流和提升 都是民族 文化认同的旗帜和标志 A 第一节 节日的来源与分类 越南的侬族 岱族 泰族与中国的壮族有着共同的民族起源 虽然历史 上由于分化 迁移后受到不同国家 不同地域政治 经济 文化的影响 在社 会生产 生活 文 第十一章 中越壮侬岱泰族群传统节庆文化比较 第 十 一 章 中越壮侬岱泰族群传统节庆文化比较 所谓节庆 是指围绕各类节日而约定俗成 世代相传的文化习俗及其所开 展的相关纪念 庆祝等活动的总称 什么是节庆文化 学者王昱 毕艳君认为 节庆文化是指在特定时间内 某一地区以历史 艺术 宗教 科技 体育等一个或多个文化层面为依托 在 其他相关行业配合下 围绕一个鲜明的主题而举行的固定或非固定的系列文化 活动

More information

國立中山大學學位論文典藏.pdf

國立中山大學學位論文典藏.pdf ( ( 1 1 2 4 6 6 7 19 27 27 34 37 40 48 48 50 56 68 68 68 80 84 107 107 107 114 117 128 131 134 ( 136 ( (1993 1 ( 1993 (1993 2 ( 1993 1 43 3 1993 110 2 43 3 1993 113 1 ( (1989 3 1036 260 256 1036 32104

More information

ti2 guan4 bo1 bo5 huai4 zheng4 hong1 xi2 luo2 ren4

ti2 guan4 bo1 bo5 huai4 zheng4 hong1 xi2 luo2 ren4 hui1 ba2 shang1 tu4 gen1 nao3 he2 qing2 jin1 ti2 guan4 bo1 bo5 huai4 zheng4 hong1 xi2 luo2 ren4 chu2 fu4 ling2 jun4 yu4 zhao1 jiang3 che3 shi4 tu2 shi2 wa2 wa1 duan4 zhe2 bu4 lian4 bing1 mu4 ban3 xiong2

More information

1.(p1-28)越南技職教育體系(九校)7.9.indd

1.(p1-28)越南技職教育體系(九校)7.9.indd 越 南 後 期 中 等 教 育 與 升 學 進 路 設 計 之 分 析 林 志 忠 1 越 南 後 期 中 等 教 育 與 升 學 進 路 設 計 之 分 析 林 志 忠 * 基 於 越 南 後 期 中 等 教 育 發 展 之 不 足, 越 南 始 終 為 我 國 教 育 輸 出 積 極 關 注 的 國 家, 只 可 惜 國 內 對 越 南 技 職 教 育 的 理 解 有 限, 特 別 是 對 其

More information

Một số Yết hậu ngữ tiếng Trung - 若干汉语歇后语

Một số Yết hậu ngữ tiếng Trung - 若干汉语歇后语 Một số Yết hậu ngữ tiếng Trung - 若 干 汉 语 歇 后 语 Yết hậu ngữ là một loại hình ngôn ngữ đặc biệt được người dân sáng tạo nên trong quá trình hoạt động thực tiễn. MỘT SỐ YẾT HẬU NGỮ THƯỜNG GẶP TRONG HÁN NGỮ

More information

j n yín

j n yín ch n ài hóng zhuó, j n yín k n sù zh o fù r n xi o qì hái, y oti o sh hàn yàn yuán lí g ng z y ng b niè bì z n r n xi o qì xiè sì m6u yí yàng móu niè z u ch lì, x qu n léi xiè pì x u cu è qi n j qiú yìn

More information

摘 要 在 少 子 化 以 及 全 球 高 等 教 育 的 國 際 化 交 流 日 益 頻 繁 的 趨 勢 下, 政 府 開 放 國 際 外 籍 學 生 來 臺 就 學, 並 於 九 十 五 學 年 度 正 式 向 國 際 招 收 學 生 朝 陽 科 技 大 學 近 年 來 招 收 的 外 籍 生

摘 要 在 少 子 化 以 及 全 球 高 等 教 育 的 國 際 化 交 流 日 益 頻 繁 的 趨 勢 下, 政 府 開 放 國 際 外 籍 學 生 來 臺 就 學, 並 於 九 十 五 學 年 度 正 式 向 國 際 招 收 學 生 朝 陽 科 技 大 學 近 年 來 招 收 的 外 籍 生 朝 陽 科 技 大 學 企 業 管 理 系 畢 業 專 題 指 導 教 授 : 吳 曉 君 教 授 考 核 教 授 : 鄭 安 欽 教 授 陳 悅 琴 教 授 外 籍 學 生 來 臺 動 機 與 日 常 生 活 探 討 - 以 朝 陽 科 技 大 學 為 例 學 生 班 級 : 四 企 四 B 學 生 姓 名 : 吳 士 孟 9817104 林 沛 甄 9817176 李 沛 真 9817125 柯

More information

谈 蝌 蚪 ⑴ * 太 田 斋 1. 蝌 蚪 关 于 蝌 蚪 读 音 的 研 究, 已 有 魏 建 功 先 生 的 鸿 文 科 斗 说 音 ( 女 师 大 学 术 季 刊 2 卷 2 期,1931) 笔 者 并 无 意 图 对 此 加 以 评 论 本 文 用 和 魏 先 生 不 同 的 方 法 来

谈 蝌 蚪 ⑴ * 太 田 斋 1. 蝌 蚪 关 于 蝌 蚪 读 音 的 研 究, 已 有 魏 建 功 先 生 的 鸿 文 科 斗 说 音 ( 女 师 大 学 术 季 刊 2 卷 2 期,1931) 笔 者 并 无 意 图 对 此 加 以 评 论 本 文 用 和 魏 先 生 不 同 的 方 法 来 谈 蝌 蚪 ⑴ * 太 田 斋 1. 蝌 蚪 关 于 蝌 蚪 读 音 的 研 究, 已 有 魏 建 功 先 生 的 鸿 文 科 斗 说 音 ( 女 师 大 学 术 季 刊 2 卷 2 期,1931) 笔 者 并 无 意 图 对 此 加 以 评 论 本 文 用 和 魏 先 生 不 同 的 方 法 来 对 现 代 北 方 方 言 蝌 蚪 的 对 应 词 进 行 分 析 具 体 来 说, 先 分 成 几

More information

<People>

<People> 2016 年 6 月 Vol.57 提 供 给 居 住 在 姬 路 的 外 国 人 的 生 活 信 息 杂 志 人 物 采 访 P1 漫 步 网 干 街 头 P2,3 个 人 编 号 ( 昵 称 My number) 常 见 问 题 P4,5 通 知 P6 发 行 公 益 財 团 法 人 姬 路 市 文 化 国 际 交 流 财 团 信 息 杂 志 编 辑 志 愿 者 小 组 http://www.himeji-iec.or.jp/

More information

Microsoft Word - 草药小册子3 Fix.doc

Microsoft Word - 草药小册子3 Fix.doc 美 联 社 传 统 知 识 记 录 阿 佤 山 食 用 药 用 植 物 项 目 成 果 之 一 阿 佤 山 食 用 药 用 植 物 传 统 知 识 选 编 主 编 : 白 志 红 1 郑 重 声 明 本 册 收 集 和 记 录 的 是 阿 佤 山 民 间 草 医 草 药, 旨 在 为 读 者 提 供 学 习 了 解 传 统 佤 医 佤 药 的 参 考 资 料, 并 非 医 疗 处 方 没 有 医 生

More information

Microsoft Word - 01清華No.14-李惠綿.doc

Microsoft Word - 01清華No.14-李惠綿.doc 清 華 中 文 學 報 第 十 四 期 2015 年 12 月 頁 5-65 國 立 清 華 大 學 中 國 文 學 系 中 原 音 韻 之 異 讀 與 特 殊 音 讀 考 述 兼 以 現 存 元 曲 為 證 * 李 惠 綿 摘 要 周 德 清 (1277-1365) 中 原 音 韻 包 括 十 九 韻 部 及 其 韻 字 ( 簡 稱 韻 譜 ) 和 二 十 七 條 中 原 音 韻 正 語 作 詞

More information

图6-1 广西大新壮族传统服饰男装 图片来源 隆林县壮族男性头巾有黑白两种 长约两米 两端有约 10 厘米的流苏垂 下 式样和长短 缠绕方法与妇女的包头巾一样 头巾都是自织自染

图6-1 广西大新壮族传统服饰男装 图片来源  隆林县壮族男性头巾有黑白两种 长约两米 两端有约 10 厘米的流苏垂 下 式样和长短 缠绕方法与妇女的包头巾一样 头巾都是自织自染 第 六 章 服饰文化是人类生活需要和审美需求的综合体现 从头至脚处处都具体地 展示着人类的生产生活水平并且彰显出大到整个民族, 小到个人的审美信仰 在民族文化中具有标志性的地位 是记录民族发展和变迁不可或缺的载体 在 中越壮侬岱泰这样有着悠久而复杂历史背景的民族中更显得尤其重要 第一节 男装 中越壮侬岱泰男性服饰与这些民族的女装相比 显得单调许多 不仅很少 显示出年龄特点 常服与盛装区别不明显 而且地区差异也不大

More information

xiè hòu qù fù tiáo pàn xiáng sh ng l huán fú yóu sh n du wán guì d u còu g qiè qì bì j x ng yín dào j ji yòu hàndàn lián tu yín qìn k n * chán zhòu yán yóu kuòy láo jìn jíwéi su

More information

PDF

PDF # 輕 ZONE 2015 年 10 月 號 輕 ZONE 話 你 知 護 牆 橋 墩 樁 柱 預 製 件 注 意 安 全 注 意 安 全 輕 ZONE 話 你 知 樁 超 過 1800 支 每 支 樁 柱 平 均 約 60-70 米 深, 相 當 於 20 層 樓 宇 的 高 度, 而 部 分 樁 柱 更 會 按 需 要 深 至 100 米, 相 當 於 30 層 樓 宇 高 度 一 條 100

More information

目 录 一 在 河 内 最 棒 癿 体 验... 3 1 鲜 榨 青 柠 水, 多 碗 生 牛 河, 新 鲜 越 南 味... 3 2 在 法 国 殖 民 时 期 癿 迷 宫 中 体 会 现 代 河 内 癿 狂 热... 3 3 漫 夛 凤 凰 花 下 看 恋 恋 三 季... 3 4 迓 剑 湖

目 录 一 在 河 内 最 棒 癿 体 验... 3 1 鲜 榨 青 柠 水, 多 碗 生 牛 河, 新 鲜 越 南 味... 3 2 在 法 国 殖 民 时 期 癿 迷 宫 中 体 会 现 代 河 内 癿 狂 热... 3 3 漫 夛 凤 凰 花 下 看 恋 恋 三 季... 3 4 迓 剑 湖 1 目 录 一 在 河 内 最 棒 癿 体 验... 3 1 鲜 榨 青 柠 水, 多 碗 生 牛 河, 新 鲜 越 南 味... 3 2 在 法 国 殖 民 时 期 癿 迷 宫 中 体 会 现 代 河 内 癿 狂 热... 3 3 漫 夛 凤 凰 花 下 看 恋 恋 三 季... 3 4 迓 剑 湖 边, 观 如 梦 似 幻 水 上 木 偶... 3 二 河 内 概 况... 4 地 图... 5

More information

Microsoft Word - 越語工廠常用語.doc

Microsoft Word - 越語工廠常用語.doc 高 雄 大 學 東 亞 語 文 學 系 越 語 工 廠 常 用 語 授 課 老 師 : NGUYỄN THỊ MỸ HƯƠNG NHÀ MÁY/CÔNG XƯỞNG 一 詞 彙 ( 一 ) 辦 公 專 用 詞 Từ chuyên dùng ở văn phòng 1. Nhà máy 工 廠 2. Công ty 公 司 3. Công nhân 工 人 4. Nhân viên 職 員 5. Văn

More information

目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17

目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17 第五冊 z-ww456-1-6-a.indd 17 2013/6/7 下午 05:40:53 目 錄 簡 易 日 常 用 Lời đơn giản sử dụng ngày thường 1 第 一 課 居 安 思 危 Bài 1 Sô ng Trong Yên Ô n, Nghi Ngày Gian Nan 7 第 二 課 安 心 專 線 Bài 2 Đường Dây An Tâm 17 第 三

More information

1 yáo zhuàn jué gu zài liè r sh ng xué yíng ch jié jù rèn g wù yú qiè yàng huán P9 líng luò jiàn sh ng y ku liàn r shàn dùn sì lièlièqièqiè rèn zhù yìj yíng guà dí yú bò chu n láng huán dù xià

More information

????

???? 鄧陳琨著 天地風塵紅顏多屯悠悠彼蒼兮誰造因鼓鼙聲動長城月 5 烽火影照甘泉雲九重按劍起當席半夜飛檄傳將軍清平三百年天下從此戎衣屬武臣 10 使星天門催曉發行人重法輕離別弓箭兮在腰妻孥兮別袂獵獵旌旗兮出塞愁 15 喧喧簫鼓兮辭家怨有怨兮分攜有愁兮契闊良人二十吳門豪投筆硯兮事弓刀 20 直把連城獻明聖願將尺劍斬天驕丈夫千里志馬革泰山一擲輕鴻毛便辭閨閫從征戰 25 西風鳴鞭出渭橋 一 亂時 1. Loạn

More information

Microsoft Word - LL3.3-03-Chiang-paper.doc

Microsoft Word - LL3.3-03-Chiang-paper.doc LANGUAGE AND LINGUISTICS 3.3:543-567, 2002 2002-0-003-003-000021-1 東 勢 客 家 話 的 重 疊 結 構 與 變 調 * 江 敏 華 國 立 台 灣 大 學 本 文 探 討 東 勢 客 家 話 重 疊 結 構 和 聲 調 的 關 係, 指 出 東 勢 客 家 話 共 有 十 種 重 疊 結 構, 而 在 AAA AAAA ABAB

More information

2. 7 3. 2 (669 6600 2 9 4. 6 8 10 5. 6. 19 30 15 23 (1662 50-100 2 42

2. 7 3. 2 (669 6600 2 9 4. 6 8 10 5. 6. 19 30 15 23 (1662 50-100 2 42 1 一 閩 南 語 及 閩 南 族 群 的 形 成 4-1 1. 4-1 1 41 2. 7 3. 2 (669 6600 2 9 4. 6 8 10 5. 6. 19 30 15 23 (1662 50-100 2 42 43 4-1 ( b ( a ( ( ( ( ( ( [ ] ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( ( (

More information

诗 经 简介 诗经 是中国第一部诗歌总集 它汇集了从西周初年到春秋中期 五百多年间的诗歌三百零五篇 诗经 在先秦叫做 诗 或者取诗的 数目整数叫 诗三百 本来只是一本诗集 从汉代起 儒家学者把 诗 当作经典 尊称为 诗经 列入 五经 之中 它原来的文学性质就 变成了同政治 道德等密切相连的教化人的教

诗 经 简介 诗经 是中国第一部诗歌总集 它汇集了从西周初年到春秋中期 五百多年间的诗歌三百零五篇 诗经 在先秦叫做 诗 或者取诗的 数目整数叫 诗三百 本来只是一本诗集 从汉代起 儒家学者把 诗 当作经典 尊称为 诗经 列入 五经 之中 它原来的文学性质就 变成了同政治 道德等密切相连的教化人的教 诗经 目录 诗经 简介 国风 关睢 葛覃 卷耳 螽斯 桃夭 阿芣苢 汉广 汝坟 鹊巢 采蘩 草虫 甘棠 行露 摽有梅 小星 江有汜 野有死麕 驺虞 柏舟 绿衣 燕燕 日 月 击鼓 凯风 雄雉 匏有苦叶 谷风 式微 简兮 泉水 北门 静女 二子 乘舟 柏舟 墙有茨 相鼠 载驰 考磐 硕人 芄兰 氓 河广 有狐 木瓜 黍离 君子阳阳 葛蕉 采葛 大车 将仲子 叔于田 遵大路 女曰鸡鸣 有 女同车 狡童

More information

闽语的“囝”及其语法论

闽语的“囝”及其语法论 闽 语 的 囝 及 其 语 法 化 李 如 龙 一 汉 语 的 名 词 后 缀 用 得 最 广 的 是 子 头 儿 三 种 从 历 史 演 变 上 说, 用 作 后 缀 是 子 尾 最 早 王 力 先 生 说 : 在 上 古 时 代 子 已 经 有 了 词 尾 化 的 迹 象, 在 中 古 时 期, 名 词 词 尾 子 字 已 经 很 发 达 了, 并 且 它 有 构 成 新 词 的 能 力 ( 王

More information

h ng g ng (tù) rù xiào sì y u k n yòu j j y nyun cu nduo hào cú) ch n yè r nr n sì ku zhuàng k chánnìng w n wéi r é d ng qiáo ch ng kuì ji n zhuó qì chí xiè dú l lil de zào y l chì yín

More information

椅 : 站 立 例 : 尔 椅 直 滴 集 韵 : 巨 倚 切, 立 也 潍 : 去 汁 例 : 药 潍 整 唔 曾 集 韵 : 逼 密 切 广 雅 : 一 曰 去 汁 也 姿 把 : 糯 米 制 裸 例 : 餐 把 做 整 唔 曾, 大 家 齐 来 发 狠 食 撇 恒 去 释 名 : 餐, 渍 也

椅 : 站 立 例 : 尔 椅 直 滴 集 韵 : 巨 倚 切, 立 也 潍 : 去 汁 例 : 药 潍 整 唔 曾 集 韵 : 逼 密 切 广 雅 : 一 曰 去 汁 也 姿 把 : 糯 米 制 裸 例 : 餐 把 做 整 唔 曾, 大 家 齐 来 发 狠 食 撇 恒 去 释 名 : 餐, 渍 也 南 岛 语, 客 方 言 究 竟 有 多 少 南 岛 语 成 分, 这 方 面 研 究 刚 刚 起 步 这 个 领 域 肯 定 大 有 可 为 客 赣 方 言 比 较, 客 赣 历 史 上 曾 同 流 过, 客 赣 的 音 韵 比 较 目 前 仅 局 限 于 表 层, 应 把 握 住 客 赣 语 深 层 的 音 变 类 型, 由 此 推 知 客 赣 方 言 历 史 音 韵 轨 迹 音 变 的 时 段

More information

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

More information

fa 5 ta 5 t ie 5 io 5 fa 55 ta 55 t ie 55 io 55 t i 5 i 5 t u 5 5 t t u t n 31 t 31 t a t an 31 t y 31 t an k i 53 21na t

fa 5 ta 5 t ie 5 io 5 fa 55 ta 55 t ie 55 io 55 t i 5 i 5 t u 5 5 t t u t n 31 t 31 t a t an 31 t y 31 t an k i 53 21na t 50 y u y u t 213 t 31 t y 213 t y y 31 t u 213 t u u 31 t n 31 t n n 55 t yn 31 t yn yn 55 t u n 31 t u n un 55 n n u n n t n 53 t n n n to 31 to no ku n 53 xu n u n 31 53 xo uo 31 t n n n 53 t io io io

More information

<B3ACBDDD>

<B3ACBDDD> 0 岚 卷 第 二 编 第 二 编 岚 卷 121 日 照 122 第 二 编 安东卫城池图 丁士价 1676 1727 字介臣 号龙溪 丁景次子 日照丁氏 十支 六世 日照市岚区后村镇丁家皋陆人 康熙五十六年 1717 丁酉科举人 与同邑秦 yi 尹纯儒为同科举人 拣选 知县 后参加会试屡试不第 遂弃举子业 居家课子训侄 以故四弟士 可考中甲辰科举人 诸子孙皆累试前茅 丁士价教育子弟兢兢业业 读

More information

Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成

Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成 新北市親子共學語言教材 Tiếng Việt Lời tựa của Cục Trưởng 局 長 序 語 言 是 人 際 溝 通 最 重 要 的 工 具, 能 夠 幫 助 我 們 正 確 的 瞭 解 對 方, 迅 速 地 建 立 良 好 的 友 誼 近 年, 由 於 經 濟 和 婚 姻 的 因 素, 我 國 陸 續 加 入 各 國 的 新 成 員, 尤 其 是 東 南 亞 等 國 家 人 數 眾

More information

每 個 家 庭 護 理 工 作 者 的 故 事 都 是 獨 一 無 二 的 然 而, 提 高 技 能 以 發 揮 自 我 充 分 的 潛 力, 是 我 們 學 員 的 共 同 的 決 心 加 入 我 們 的 行 列 吧! 我 們 所 服 務 的 人 們 中 有 80% 是 婦 女 60% 是 少 數

每 個 家 庭 護 理 工 作 者 的 故 事 都 是 獨 一 無 二 的 然 而, 提 高 技 能 以 發 揮 自 我 充 分 的 潛 力, 是 我 們 學 員 的 共 同 的 決 心 加 入 我 們 的 行 列 吧! 我 們 所 服 務 的 人 們 中 有 80% 是 婦 女 60% 是 少 數 Homecare Workers Training Center 課 程 表 PROGRAM CATALOG 每 個 家 庭 護 理 工 作 者 的 故 事 都 是 獨 一 無 二 的 然 而, 提 高 技 能 以 發 揮 自 我 充 分 的 潛 力, 是 我 們 學 員 的 共 同 的 決 心 加 入 我 們 的 行 列 吧! 我 們 所 服 務 的 人 們 中 有 80% 是 婦 女 60% 是

More information

13g.doc

13g.doc 世 界 象 棋 联 合 会 简 报 第 十 三 期 第 二 届 户 川 理 事 长 杯 象 棋 快 棋 赛 第 二 届 户 川 理 事 长 杯 象 棋 快 棋 赛 于 7 月 6 日 在 日 本 东 京 杉 并 公 会 堂 举 行 32 名 选 手 参 加 了 本 次 比 赛 比 赛 采 用 单 方 15 分 钟 包 干 制, 先 用 完 时 间 者 作 负 山 崎 秀 夫 以 6 胜 1 负 的

More information

論閩南語複合詞的結構關係

論閩南語複合詞的結構關係 台 灣 語 文 研 究 2:21 47, 2004 論 閩 南 語 複 合 詞 的 內 部 結 構 林 香 薇 國 立 台 北 師 範 學 院 語 教 系 長 期 以 來, 討 論 漢 語 裡 造 句 的 形 式 和 構 詞 的 形 式 總 用 同 一 套 結 構 模 式 在 閩 南 語 裡, 句 法 結 構 就 常 被 用 來 說 明 複 合 詞 的 結 構 的 確, 不 少 複 合 詞 的 結

More information

播 磨 地 区 的 全 年 活 动 3 月 国 际 交 流 春 季 交 流 大 会 4 月 い ー ぐ れ (イーグレ ひめじ) 举 办 在 住 外 国 人 的 日 语 演 讲 比 赛, 还 有 咖 啡 店 展 示 角 等 各 种 各 样 国 际 色 彩 丰 富 的 活 动 姬 路 城 赏 花 (

播 磨 地 区 的 全 年 活 动 3 月 国 际 交 流 春 季 交 流 大 会 4 月 い ー ぐ れ (イーグレ ひめじ) 举 办 在 住 外 国 人 的 日 语 演 讲 比 赛, 还 有 咖 啡 店 展 示 角 等 各 种 各 样 国 际 色 彩 丰 富 的 活 动 姬 路 城 赏 花 ( 提 供 给 居 住 在 姬 路 的 外 国 人 的 生 活 信 息 杂 志 VIVA! 5051 中 文 简 体 播 磨 地 区 的 全 年 活 动 姬 路 市 的 育 儿 支 援 一 般 家 庭 用 垃 圾 收 集 月 历 防 灾 日 语 学 习 咨 询 窗 口 附 录 假 期 及 夜 间 的 急 诊 信 息 收 集 表 ( 请 取 下 使 用 ) 播 磨 地 区 的 全 年 活 动 3 月 国

More information

代码集

代码集 第 三 部 分 社 区 卫 生 信 息 代 码 集 561 562 社 区 卫 生 信 息 代 码 集 目 录 一 社 区 卫 生 信 息 代 码 集 说 明...566 二 社 区 卫 生 信 息 代 码 集 索 引 表...568 三 社 区 卫 生 信 息 代 码 集...570 代 码 A1: 布 尔 值...570 代 码 A2: 社 交 活 动 (PAT010104_300071)...570

More information

女性减肥健身(六).doc

女性减肥健身(六).doc ...1...3...8...9...9... 11...13...14...15...18...23...24...28...30...31...33...34...35...35 I ...37...39...40...42...43...45...46...47...48...49...51...53...55...57...58...62...68...69...70...72...73...75

More information

99710b45zw.PDF

99710b45zw.PDF 1 2 1 4 C && Zn H H H H H Cl H O H N H H H CH C H C H 3 2 5 3 7 H H H H CH 3 C2H 5 H H H O H H O K K O NO 2 H O NO 2 NO O 2 C2H5 H O C2H5 C H O C2H3 2 5 H H H O H H O 1826 O

More information

清華學報 新42卷第4期 編輯委員會

清華學報   新42卷第4期     編輯委員會 客語高元音的擦化音變與閩客接觸時的規律轉變 陳筱琪 國立臺灣大學中國文學系 摘 要 客語高元音 -u 及 -i 起首的零聲母音節 因強化音變使高元音逐步發展為濁擦音 合口字早於齊齒字發生音變 福佬客 畲話及閩南西片等閩客接觸的語言 受閩語塞音 發達的特色牽引 高元音轉而發展為濁塞音 各種韻母有定的演變次序 音節成分 的距離 為主要控制因素 音節中各成分分布越離散 音變就越早出現 而元音成分之 間的距離比元音與輔音的距離更重要

More information

Microsoft Word - 文件5

Microsoft Word - 文件5 六 畫 交 官 散, 交 鬼 死, 交 苦 力 食 了 米 解 釋 散 : 窮 鬼 : 詭 計 多 端 的 人 苦 力 : 苦 工 了 : 賠 本 涵 義 喻 交 朋 友 要 謹 慎 交 情 仁 義 重, 啉 lim1 水 也 心 涼 涵 義 形 容 與 朋 友 結 交, 仁 義 才 是 最 重 要 的 交 椅 漆 桌 起 無 扦 tshuann1 解 釋 交 椅 : 有 扶 手 和 靠 背 的 椅

More information